Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nh ng vấn đề chung về chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm của TCT Giấy việt Nam Chương 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty Giấy Việt Nam đến năm 2025 3 z Ư NG 1 TỔNG QU N NG IÊN ỨU VÀ N NG VẤN ĐỀ UNG VỀ IẾN LƯỢ TIÊU T Ụ SẢN P Ẩ Ủ O N NG IỆP 1. Tổng quan t nh h nh nghiên cứu 1. n n tr n n n ứu đã n bố l n qu n đến chiến lược tiêu thụ sản phẩm Chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm có vai tr rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy việc xây dựng đƣợc một chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm ph hợp, hiệu quả là mong muốn của mọi doanh nghiệp. Xung quanh vấn đề này đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nh ng góc độ và cấp độ khác nhau.
Các công trình liên quan trực tiếp đến đề tài luận văn này có thể phân làm 3 nhóm chủ yếu sau: (i) h m ng tr nh nghi n u v ti u th s n ph m của các doanh nghiệp Việt Nam - “Một số gi i pháp đ y mạnh tiêu th s n ph m của công ty Giấy Lửa Việt” (2013), Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thu Trang, Trƣờng Đại Học Thái Nguyên. Luận văn đã khái quát nh ng vấn đề lý luận cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, lấy đó làm cơ sở để phân tích thực trạng của tiêu thụ sản phẩm tại công ty Giấy Lửa Việt. Từ nghiên cứu thực trạng, luận văn đƣa ra kết luận là công tác phân tích thị trƣờng của Công ty còn yếu, hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng chƣa đƣợc coi trọng và đầu tƣ thoả đáng, đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty không nhƣ mong đợi. - “Chi n ư ti u th s n ph m ủ ng t gi ội” (2011), luận văn thạc sỹ của Nguyễn Anh Tuấn, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
Trong luận văn này, tác giả đã ch ra nh ng hạn chế, tồn tại của chiến lƣợc TTSP tại Công ty da giày Hà Nội. Đó là: Công tác tiết kiệm trong sản xuất và thực hiện chiến lƣợc tiêu thụ c n chƣa tốt dẫn dến giá thành sản phẩm cao, gây khó khăn trong cạnh tranh với công ty khác; Đối thủ cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế gây sức p lớn đến việc tiêu thụ của doanh nghiệp; Công ty vẫn đang cố gắng tìm ch đứng trên thị 4 z trƣờng trong nƣớc trong khi đó thị trƣờng nƣớc ngoài rất ít, chủ yếu là xuất khẩu Hàn Quốc. Từ nh ng khó khăn trên luận văn đã đƣa ra định hƣớng và mục tiêu phát triển cho công ty đến năm 2020; đồng thời đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc tiêu thụ để giải quyết khó khăn của công ty: Một là, đa dạng hóa sản phẩm; Hai là, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu đẩy mạnh các mối quan hệ kinh tế với doanh nghiệp nƣớc ngoài; và Ba là, đẩy mạnh công tác thị trƣờng nhƣ nghiên cứu thị trƣờng, quảng cáo khuếch trƣơng, chính sách giá. (ii) Nhóm cô : - “ hương pháp u n ng hi n ư ti u th s n ph m ng nh ệt iệt Nam” (2008), luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Đình Hy, Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong luận án này, tác giả cũng ch ra vị trí của ngành dệt trong nền kinh tế quốc dân và ngành cần đƣợc phát triển theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Thực trạng ngành dệt trong thời gian qua đƣợc mô tả cụ thể trong luận văn với nh ng khó khăn của ngành dệt đang phải đối mặt, các vấn đề về vốn mà doanh nghiệp đang phải xoay xở trong cơ chế nhà nƣớc, các nguồn vốn để sản xuất và đầu tƣ mới nâng cao chất lƣợng sản phẩm đầu. Vấn đề nguyên liệu đầu vào chất lƣợng không đảm bảo, các vấn đề về tiêu thụ do phải cạnh tranh với doanh nghiệp dệt khác, bên cạnh đó c n có các loại hàng giả, hàng nhái khó kiểm soát và chiếm lĩnh một phần không nhỏ trên thị trƣờng, các vấn đề về chính sách và pháp luật nhà nƣớc cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến ngành dệt Việt nam. Từ đó tác giả đã đƣa ra phƣơng pháp xây dựng, đề xuất nh ng giải pháp cơ bản nhƣ các phƣơng pháp huy động vốn, vay vốn nhà nƣớc và vốn nƣớc ngoài, các biện pháp để tăng chất lƣợng đầu vào,đảm bảo chất lƣợng đầu ra, và nh ng điều kiện cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của ngành dệt Việt Nam. - “ ng hi n ư ti u th s n ph m C ng t Th ph m mi n ” (2016), luận văn thạc sỹ của B i Thu Hiền, Trƣờng Đại học Mở Hà Nội.
Luận văn đề cập đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Thực phẩm miền Bắc, trong đó ch ra mặt hàng kinh doanh của Công ty có trên nhiều lĩnh vực nhƣ sản xuất, chế 5 z biến thực phẩm, du lịch khách sạn, xuất nhập khẩu nhƣng mặt hàng chính vẫn là chế biến thực phẩm. Trong nền kinh tế thị trƣờng, số lƣợng doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh mặt hàng thực phẩm tăng lên nhanh chóng k o theo khối lƣợng, danh mục hàng hóa đƣa vào tiêu thụ trên thị trƣờng tăng lên gấp bội. Do tính cạnh tranh trên thị trƣờng ngày càng trở nên khốc liệt hơn, trong điều kiện đó ngành chế biến thực phẩm nói chung, công ty Thực phẩm miền Bắc nói riêng hoạt động tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn trở ngại. Sau khi nghiên cứu thị trƣờng c ng việc nghiên cứu thực tế tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty này, trong đó việc xây dựng chiến lƣợc tiêu thụ sản phẩm đƣợc ƣu tiên số một.
Chiến lƣợc đƣợc xây dựng nên chủ yếu bao gồm các hoạt động : Nghiên cứu thị trƣờng, tổ chức mạng lƣới tiêu thụ sản phẩm, tổ chức xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ khách hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Dựa vào chiến lƣợc tiêu thụ trên, tác giả hi vọng s cải thiện đƣợc tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Thực phẩm miền Bắc. (iii) h m á ng tr nh nghi n u i n qu n đ n chi n ư c tiêu th th s n ph m của Tổng Công ty iấ iệt m - “Đ y mạnh tiêu th s n ph m tại Tổng công ty Giấy Việt m” (2008) của tác giả Nguyễn Xuân Huy, đăng trên tạp chí Công Nghệ Giấy. Bài báo đã phân tích một số vấn đề khó khăn và thuận lợi trong tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty.
Nh ng khó khăn gặp phải chủ yếu là: cơ chế của nhà nƣớc, tác phong và thái độ làm việc theo tƣ tƣởng công ty nhà nƣớc của nhân viên bán hàng, các vấn đề về chất lƣợng sản phẩm cũng ảnh hƣởng đến vấn đề tiêu thụ, cơ chế bán hàng chƣa linh động, việc làm thủ tục giấy tờ để bán hàng c n khó khăn phức tạp. C n nh ng thuận lợi cơ bản là: uy tín và thƣơng hiệu Giấy Bãi Bằng từ nhiều năm nay, nhu cầu về sản phẩm giấy in và giấy viết trong nƣớc c n cao, mức độ cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ở miền bắc thấp nên gần nhƣ 60 thị trƣờng miền bắc do TCT nắm gi. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hợp lý nhằm tăng hiệu quả của hoạt động tiêu 6 z thụ sản phẩm cho công ty. Tuy nhiên, nghiên cứu khi đó ph hợp cho hoạt động của Tổng công ty theo mô hình Công ty m - Công ty con, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Thƣơng.
- “Một số đ xuất nâng cao hiệu qu hệ thống phân phối của Tổng công ty Giấy Việt Nam VINAPACO” (2014), của Phạm Thị Hƣơng, công bố trên Tạp chí Công Nghệ Giấy. Bài báo đã cho thấy một bức tranh tổng thể về tầm quan trọng của hệ thống phân phối sản phẩm. Hệ thống phân phối cũ của TCT c n yếu, đội ngũ nhân lực chuyên môn thấp,tính bao quát của hệ thống phân phối chƣa cao, bên cạnh đó khách hàng vẫn có thói quen làm việc trực tiếp với Tổng công ty, không thông qua hệ thống phân phối gây giảm hiệu quả của hệ thống phân phối, tính bao quát các v ng miền của hệ thống phân phối cũng thấp k m. Nghiên cứu đã ch ra nh ng vấn đề cần chú trọng hoàn thiện hơn nhƣ tổ chức lƣu kho, bãi theo thƣơng thức hiện đại; cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình phân phối; xây dựng mối quan hệ chặt ch với các thành viên trong hệ thống phân phối.
-“ ng hi n ư ting ủ Tổng C ng t iấ iệt m” (2014), luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Tuấn, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Luận văn đã phản ánh khá đầy đủ về thực trạng maketing của TCT này. Tại thời điểm mà các công ty, doanh nghiệp lớn đã có nh ng chiến lƣợc maketing khá đầy đủ và hoàn thiện để ứng phó với nh ng biến động của thị trƣờng trong nƣớc thì Tổng Công Ty Giấy, doanh nghiệp quốc doanh có sản lƣợng giấy cao nhất về giấy in và giấy viết trong cả nƣớc mới bắt đầu bƣớc vào làm Maketing đúng nghĩa. Với nh ng tƣ liệu dẫn chứng đƣợc lấy từ các ph ng ban của TCT, tác giả Nguyễn Văn Tuấn đã cho thấy từ năm 2010 trở về trƣớc TCT gần nhƣ không có một chiến lƣợc hay một phƣơng thức bán hàng nào đƣợc ghi lại mà hầu nhƣ đều là các hành động tự phát của nhân viên và cán bộ Tổng công ty.
Từ năm 2012 trở đi Tổng công ty mới bắt tay vào làm một số các công việc mà hoạt động Maketing cần làm nhƣ: Tạo dựng các mối quan hệ khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tăng thƣơng hiệu và giá trị sản phẩm nhƣng nh ng công việc này hầu nhƣ chƣa có chiến lƣợc cụ thể và ch có 1 nhân viên chuyên trách, do đó chƣa phát huy đƣợc hiệu quả.