Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập và quốc tế hóa đời sống kinh tế - xã hội, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được Đảng và Nhà nước xác định là nguồn lực có vai trò quan trọng, bổ trợ cho nguồn vốn trong nước; đồng thời tạo điều kiện tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Việc thực hiện phân cấp quản lý nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thúc đẩy các địa phương chủ động đưa ra các chính sách thu hút nguồn vốn này. Là đầu tàu kinh tế của cả nước, Thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng kể trong thu hút FDI, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Tuy nhiên, hoạt động thu hút FDI trên địa bàn Thủ đô vẫn bộc lộ những yếu tố thiếu tính bền vững: quy mô dự án còn nhỏ, cơ cấu doanh nghiệp FDI chưa hợp lý, còn thiếu vắng các dự án quy mô lớn thuộc lĩnh vực công nghệ cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Thúy Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thương mại với đề tài "Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp".
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào Thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2015 đến quý 3 năm 2021, từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI trong tương lai. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận có tính khoa học về thu hút vốn FDI vào địa phương.
- Khảo sát kinh nghiệm của một số địa phương (tỉnh Quảng Ninh và Thành phố Đà Nẵng) về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI, chỉ ra những nhân tố cơ bản tác động đến kết quả thu hút vốn FDI ở Thành phố Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp thu hút vốn FDI vào địa phương. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội; phạm vi về thời gian tập trung vào giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021 (dữ liệu thu thập từ năm 2015 đến quý 3/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm về đầu tư theo quan điểm kinh tế vĩ mô của William F. Flower và các giác độ tài sản, tài chính, tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng. Khái niệm và đặc điểm của vốn FDI được luận giải dựa trên Luật Đầu tư năm 2005, định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), và giáo trình Kinh tế Đầu tư của Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân). FDI được phân loại theo các tiêu thức: mục đích đầu tư (chiều ngang, chiều dọc); cách thức đầu tư (đầu tư mới và mở rộng - GI, mua lại và sáp nhập - M&A); hình thức sở hữu (liên doanh, 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh); và phương thức đầu tư (hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT, BTO, BT).
Quá trình thu hút FDI của địa phương được xác định gồm các nội dung: lập kế hoạch thu hút, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 113/2009/NĐ-CP). Các công cụ quản lý nhà nước đối với FDI bao gồm: công cụ pháp luật (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Lao động, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đấu thầu, Nghị định 29/2021/NĐ-CP, Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Nghị định 09/2018/NĐ-CP); công cụ kinh tế; chiến lược quy hoạch kế hoạch (trong đó có Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị); và các nhóm chính sách cụ thể (thuế với các mức ưu đãi 5%, 7%, 10%, đất đai theo Nghị định 18/NĐ-CP, lao động việc làm, xúc tiến đầu tư, chính sách công nghệ).
Phương pháp luận chủ đạo của nghiên cứu là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập và tổng hợp số liệu về dòng vốn FDI, số dự án, cơ cấu vốn và tăng trưởng kinh tế qua các năm để phục vụ đánh giá.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước, chính sách địa phương, từ đó tổng hợp thành các luận điểm đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh dòng vốn FDI qua từng năm, cơ cấu ngành, đối tác đầu tư, đồng thời đối chiếu bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác để rút ra hàm ý chính sách cho Hà Nội.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, các báo cáo, kế hoạch của UBND Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, số liệu GRDP của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2020 (Bảng 2.1), cùng các công trình nghiên cứu của các học giả đi trước (Tô Thị Lan Anh, 2007; Đặng Thành Cương, 2012; Nguyễn Mạnh Hùng, 2014; Nguyễn Thị Thu Hương, 2017; Thái Bình Nam, 2018).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về vốn đầu tư phát triển và FDI. Tác giả làm rõ 7 đặc điểm của FDI, trong đó nhấn mạnh FDI gắn liền với chuyển giao công nghệ, quản trị và sự tham gia trực tiếp của nhà đầu tư vào quá trình điều hành doanh nghiệp (vốn góp nước ngoài không dưới 30% vốn pháp định theo Luật Đầu tư). Khóa luận phân tích 5 vai trò then chốt của FDI: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ trợ các mục tiêu xã hội và việc làm, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển nhân lực chất lượng cao, và mở rộng hội nhập quốc tế.
Tác giả phân nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI gồm: nhân tố vĩ mô quốc gia, nhân tố nội tại địa phương (hạ tầng, lợi thế so sánh, chất lượng nhân lực, thủ tục hành chính, năng lực điều hành), và các nhân tố từ nhà đầu tư. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm thu hút FDI thực tế từ hai địa phương tiêu biểu:
| Địa phương |
Đặc điểm và số liệu thu hút FDI |
Bài học kinh nghiệm nổi bật |
| Tỉnh Quảng Ninh |
Xếp thứ 13/63 tỉnh, thành phố; cơ cấu dự án: Công nghiệp – hạ tầng chiếm 55% (53/67 dự án), Du lịch – dịch vụ chiếm 37% (36/97 dự án), Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 8% (8 dự án). Tập trung tại TP. Hạ Long (48/97 dự án) và Móng Cái (18/97 dự án). |
Chiến lược "Tận dụng nội lực – thu hút ngoại lực"; áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; hoàn thiện quy hoạch và giảm thủ tục hành chính. |
| Thành phố Đà Nẵng |
Thu hút hơn 200 dự án, tổng vốn đăng ký trên 3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt gần 50%; đối tác lớn nhất là British Virgin Islands (37,4% vốn đăng ký); cơ cấu vốn: Dịch vụ chiếm trên 76%, Công nghiệp chiếm hơn 22%. |
Lãnh đạo đồng hành, mở văn phòng đại diện tại nước ngoài; vận hành cơ chế "Một cửa liên thông"; chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và cho phép thế chấp/chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghệ cao. |
Từ thực tiễn hai địa phương, tác giả đúc kết 5 bài học cho Hà Nội: nâng cao nhận thức phối hợp, coi trọng quy hoạch và chính sách ưu đãi, ưu tiên công nghệ cao và kiểm soát môi trường sinh thái, đa dạng hóa hình thức đầu tư, phát huy tính năng động của chính quyền địa phương.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội: diện tích tự nhiên 334,02 ha (nằm trong nhóm 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới sau mở rộng địa giới), quy mô gồm 30 đơn vị hành chính cấp huyện và 577 xã, phường, thị trấn; tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2006 – 2011 đạt 10,53%.
Về công tác quản lý nhà nước, Thành phố đã đạt được các kết quả tích cực:
- Công tác hoạch định và ban hành kế hoạch được triển khai bài bản, bám sát các chỉ đạo của Trung ương và Nghị quyết của UBND Thành phố.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành (Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ quan thường trực; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư làm đầu mối xây dựng danh mục dự án).
- Công tác thanh tra, kiểm tra được duy trì thường xuyên nhằm phát hiện các vi phạm về chất lượng công trình, an toàn môi trường, phòng chống cháy nổ và quản lý đất đai.
Tuy nhiên, tác giả chỉ ra 7 hạn chế lớn trong công tác thu hút FDI của Hà Nội:
- Hệ thống pháp luật và giải pháp ổn định vĩ mô dài hạn còn thiếu đồng bộ, một số quy định chồng chéo gây khó khăn cho thực thi.
- Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc, kéo dài thời gian bàn giao đất cho doanh nghiệp.
- Tiến độ triển khai các dự án sau cấp phép còn chậm, nhiều vướng mắc chưa được tháo gỡ triệt để.
- Năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế, tình trạng kiêm nhiệm nhiều vị trí làm giảm hiệu quả công việc.
- Thời gian xử lý thủ tục đầu tư và giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp đôi khi còn chậm.
- Cải cách thể chế hành chính chưa bắt kịp tốc độ phát triển của kinh tế thị trường.
- Nguồn ngân sách thành phố dành cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn eo hẹp.
Nguyên nhân của các hạn chế bao gồm cả yếu tố khách quan (Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp 2015 ban hành chậm; cơ chế tài chính còn bất cập) và nguyên nhân chủ quan (công nghệ xử lý chất thải của một số dự án FDI còn lạc hậu; hạ tầng chưa đồng bộ; thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa còn rườm rà; chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ cao; công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ còn thụ động; quy hoạch một số ngành công nghiệp hỗ trợ chưa hoàn thiện).
Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội thời gian tới
Chương 3 xác định mục tiêu định lượng và định hướng thu hút FDI của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025:
- Thu hút 30 – 40 tỷ USD vốn đăng ký; giải ngân đạt 20 – 30 tỷ USD.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, bảo vệ môi trường tăng 50% so với năm 2018.
- Tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 30% vào năm 2025.
- Lĩnh vực ưu tiên: công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghiệp hỗ trợ, hạ tầng đô thị thông minh, dịch vụ logistic, du lịch, tài chính - ngân hàng; khai thác quỹ đất khoảng 700 ha chưa lấp đầy tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc.
Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và thủ tục hành chính: Kiến nghị Quốc hội hoàn thiện luật pháp; đề xuất Bộ Tài chính điều chỉnh tỷ lệ điều tiết ngân sách hợp lý cho Hà Nội; hoàn thiện quy trình thẩm định, giám sát và chính sách ưu đãi đất đai, thuế.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư: Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phân cấp quyền hoạch định kế hoạch thu hút cho thành phố; mở rộng hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, APEC, ASEM, AEC.
- Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật: Rà soát quy hoạch hạ tầng, đẩy mạnh thu hút vào các công trình năng lượng, mở cửa lĩnh vực dịch vụ (y tế, giáo dục) theo cam kết WTO.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, luật pháp quốc tế cho cán bộ; có đề án đào tạo nhân sự trẻ tốt nghiệp xuất sắc; chuẩn hóa chương trình dạy nghề kỹ thuật; xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu.
- Chống chuyển giá: Hoàn thiện phương pháp định giá chuyển giao theo giá thị trường; kiểm soát chi phí lãi vay, tiền bản quyền, phí quản lý; rút giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp vi phạm.
- Bảo vệ môi trường sinh thái: Ưu tiên FDI "sạch"; bắt buộc phê duyệt phương án xử lý chất thải trước khi cấp phép thành lập dự án.
- Cải cách hành chính: Tăng cường phân cấp quản lý; đơn giản hóa và công khai quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư; tăng cường phối hợp liên ngành giữa thành phố và quận, huyện.
- Thu hút kỹ thuật – công nghệ cao: Hoàn thiện hạ tầng Khu công nghệ cao Hòa Lạc và xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
- Các giải pháp khác: Tuyên truyền nâng cao nhận thức nhân dân trong giải phóng mặt bằng; quy hoạch phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; ưu tiên các dự án hạ tầng giao thông chống ùn tắc và ngập úng; phát triển trung tâm y tế, giáo dục ngoại thành để giảm tải cho nội đô.
Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan về ưu tiên vốn ngân sách cho các công trình dang dở, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phân cấp ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược, và ràng buộc cam kết chuyển giao công nghệ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu và số liệu phản ánh thực trạng phát triển kinh tế và quản lý FDI, tiêu biểu như tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2006 – 2011 đạt 10,53%, cùng các mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 – 2025 (thu hút 30 – 40 tỷ USD vốn FDI, giải ngân 20 – 30 tỷ USD, nâng tỷ lệ nội địa hóa lên trên 30%, và khai thác diện tích khoảng 700 ha còn trống tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc).
Về mặt giải pháp, tác giả đã xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ bao gồm cả cấp Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Quốc hội) và cấp chính quyền địa phương Hà Nội, tập trung giải quyết các điểm nghẽn về giải phóng mặt bằng, cải cách thủ tục một cửa liên thông, chống hiện tượng chuyển giá và bảo vệ môi trường sinh thái.
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây (như các luận văn nghiên cứu tại Vĩnh Phúc, Nghệ An, Thái Bình, Hà Tĩnh) là đã tập trung chuyên sâu vào đặc thù quản lý kinh tế của Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh tác động của đại dịch Covid-19 và xu hướng gia tăng của hình thức mua bán, sáp nhập (M&A).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế đến quý 3 năm 2021, do đó chưa bao quát trọn vẹn diễn biến dòng vốn FDI trong toàn bộ giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19. Bên cạnh đó, các số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu đầu tư theo từng quận, huyện và từng phân khu chức năng ngoài Khu công nghệ cao Hòa Lạc chưa được phân tích sâu. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu đến các năm sau 2021, phân tích định lượng tác động lan tỏa của các doanh nghiệp FDI công nghệ cao đối với mạng lưới doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn Thủ đô.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị công khi nghiên cứu về chính sách thu hút đầu tư tại các đô thị lớn. Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho các cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội và các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc tham khảo bộ tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với FDI, bài học so sánh từ Quảng Ninh - Đà Nẵng, cũng như quy trình kiểm soát chuyển giá và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đặt ra những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho công tác thu hút FDI của Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025?
Khóa luận nêu rõ các mục tiêu giai đoạn 2021 – 2025 gồm: thu hút 30 – 40 tỷ USD vốn đăng ký, vốn giải ngân đạt 20 – 30 tỷ USD; tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại, bảo vệ môi trường tăng 50% so với năm 2018; và nâng tỷ lệ nội địa hóa lên trên mức 30% vào năm 2025.
2. Kinh nghiệm thu hút FDI của tỉnh Quảng Ninh và TP. Đà Nẵng được tác giả phân tích dựa trên những số liệu nào?
Quảng Ninh đứng thứ 13/63 tỉnh thành với cơ cấu dự án tập trung vào công nghiệp – hạ tầng (55%) và dịch vụ (37%), áp dụng ưu đãi thuế TNDN 10% trong 15 năm (miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo). Đà Nẵng thu hút hơn 200 dự án với tổng vốn trên 3 tỷ USD, trong đó British Virgin Islands dẫn đầu (37,4%), lĩnh vực dịch vụ chiếm hơn 76%; nổi bật với cơ chế "Một cửa liên thông" và chính sách ưu đãi đất tại Khu công nghệ cao.
3. Tác giả đề xuất các biện pháp cụ thể nào nhằm kiểm soát tình trạng chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI?
Khóa luận đề xuất hoàn thiện phương pháp xác định giá thị trường đối với các giao dịch nội bộ trong tập đoàn đa quốc gia; giám sát chặt chẽ các khoản chi phí dễ bị lợi dụng để chuyển giá như lãi tiền vay, phí bản quyền, chi phí quản lý và tiền lương chuyên gia nước ngoài; đồng thời quy định thẩm quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư rút giấy phép kinh doanh đối với các đơn vị cố tình vi phạm.
4. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có vai trò gì trong định hướng thu hút FDI của Hà Nội?
Khu công nghệ cao Hòa Lạc hiện còn khoảng 700 ha diện tích đất chưa lấp đầy. Đây được xác định là địa bàn trọng điểm để thành phố hoàn thiện hạ tầng, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, nhằm đón đầu các dự án FDI quy mô lớn thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin.
5. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong thu hút FDI tại Hà Nội được chỉ ra trong khóa luận?
Các nguyên nhân chủ quan bao gồm: công nghệ xử lý chất thải của một số dự án còn lạc hậu; hạ tầng thiếu đồng bộ; thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa còn rườm rà; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao; công tác quy hoạch một số ngành phụ trợ chậm hoàn thiện; và công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ còn thụ động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI tại Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2021. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ Quảng Ninh, Đà Nẵng và chỉ ra các tồn tại nội tại của địa phương, công trình đã đề xuất 9 nhóm giải pháp quản lý kinh tế có tính ứng dụng thực tiễn. Nghiên cứu đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho công tác quản trị và hoạch định chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại các đô thị hạt nhân.