Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch của chuỗi cung ứng toàn cầu, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt đối với các quốc gia đang phát triển nhằm bù đắp khoảng trống thiếu hụt vốn, tạo việc làm, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Tại Việt Nam, các định hướng trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIII đã xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, nhấn mạnh yêu cầu chuyển đổi mô hình thu hút FDI từ chiều rộng dựa trên lợi thế so sánh tĩnh sang thu hút có chọn lọc nguồn vốn FDI thế hệ mới. Trong đó, Liên minh châu Âu (EU) là khu vực có thế mạnh vượt trội về công nghệ cao, quản trị hiện đại và tiêu chuẩn môi trường khắt khe, đặc biệt khi Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) chính thức đi vào thực thi.

Thành phố Hà Nội với vị thế là trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước đã thu hút lượng vốn FDI đáng kể từ nhiều đối tác quốc tế. Tuy nhiên, trước làn sóng dịch chuyển đầu tư và yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, việc thu hút FDI từ EU vào Hà Nội vẫn đối mặt với những rào cản về thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng và môi trường đầu tư. Để giải quyết các đòi hỏi thực tiễn này, khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với việc thu hút dòng vốn FDI từ EU vào thành phố Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn FDI từ EU vào thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021.
    • Đề xuất các quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút FDI từ EU vào Hà Nội đến năm 2030.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với FDI.
    • Làm rõ quan điểm của Nhà nước và các cơ quan quản lý trong việc định hướng, lập kế hoạch quản lý thu hút FDI từ EU vào Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021.
    • Xác định thành công, hạn chế, nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ EU vào thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và điều tra từ năm 2016 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Các khâu trong công tác quản lý nhà nước bao gồm xây dựng quy hoạch, kế hoạch, hoàn thiện hệ thống thể chế - chính sách, tổ chức bộ máy, cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư, đào tạo cán bộ và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát dự án FDI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành về quản lý kinh tế:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Vận dụng định nghĩa đầu tư kinh doanh theo Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu tư 2014; quy định về FDI theo Luật Đầu tư 2005; định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và giáo trình Kinh tế Đầu tư (Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng, 2013, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân). Nghiên cứu căn cứ vào Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Nghị định số 29/2021/NĐ-CP, Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
  • Khung nội dung quản lý nhà nước: Phân tích 4 nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước đối với FDI: (1) Hoạch định, ban hành quy hoạch, kế hoạch, pháp luật và cơ chế chính sách; (2) Tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách; (3) Tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; (4) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá: Nhóm chỉ tiêu trực tiếp (chất lượng quy hoạch, chất lượng chính sách hỗ trợ, hiệu quả thanh tra kiểm tra) và nhóm chỉ tiêu gián tiếp (đóng góp vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội, GRDP, xuất khẩu, thu ngân sách, việc làm và chuyển giao công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác số liệu công bố chính thức từ Phòng Tổng hợp UBND thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Sở Công Thương Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hệ thống báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), văn kiện Đảng bộ thành phố và các công trình luận văn, tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin: Xử lý các chuỗi dữ liệu kinh tế, rà soát văn bản quản lý nhà nước để đánh giá thực trạng thể chế và hiệu quả quản lý đầu tư.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu FDI, chỉ số PCI, kết quả thu hút vốn qua các năm (2016 – 2021), đối chiếu sự khác biệt giữa các hình thức đầu tư và kinh nghiệm quản lý của TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Hệ thống hóa số liệu về quy mô dự án, vốn đăng ký, cơ cấu ngành nghề và đối tác đầu tư từ khối EU.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về FDI và quản lý nhà nước đối với hoạt động này:

  • Bản chất và vai trò của FDI: Xác định đặc điểm FDI là nguồn vốn đầu tư tư nhân nhằm tìm kiếm lợi nhuận, gắn liền với quyền kiểm soát (nhà đầu tư nước ngoài phải góp vốn tối thiểu theo luật định, thường là 30% vốn pháp định theo quy định trước đây), kèm theo chuyển giao công nghệ, quản trị và thị trường của các công ty đa quốc gia. FDI đóng vai trò then chốt trong chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo việc làm, nâng cao chất lượng lao động, thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập kinh tế.
  • Nội dung và công cụ quản lý: Làm rõ các công cụ quản lý nhà nước gồm công cụ pháp luật (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đấu thầu...), công cụ kinh tế (thuế suất ưu đãi 5%, 7%, 10%), chiến lược quy hoạch tổng thể và các chính sách chuyên ngành (đất đai, lao động, khoa học - công nghệ, xúc tiến đầu tư).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (tình hình kinh tế thế giới, chuyển dịch chuỗi cung ứng, thể chế cấp quốc gia, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội) và nhóm nhân tố chủ quan (bộ máy hành chính địa phương, năng lực và đạo đức công vụ của cán bộ quản lý, cơ chế quy hoạch của tỉnh/thành phố).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát mô hình của TP. Hồ Chí Minh (ban hành Nghị quyết 53/NQ-CP năm 2019, ưu tiên hạ tầng đồng bộ, kết hợp ODA và FDI, dẫn đầu cả nước về FDI từ EU năm 2020) và TP. Đà Nẵng (thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW, Quyết định 1866/QĐ-TTg, thu hút mạnh vốn từ Vương quốc Anh vào công nghệ cao). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Hà Nội về quy hoạch hạ tầng, cải cách hành chính và đào tạo nhân lực chuyên trách.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ EU vào thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về kinh tế - xã hội Thủ đô và thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với dòng vốn FDI từ EU:

Tổng quan kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội:

  • Giai đoạn 2016 – 2020, khu vực nông nghiệp giảm còn 2,09% GRDP, dịch vụ tăng trưởng bình quân 7,12%/năm.
  • Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2020 đạt 48,47 tỷ USD (tăng 1,34 lần so với năm 2015).
  • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 – 2020 đạt 1,74 triệu tỷ đồng (gấp 1,65 lần giai đoạn trước, tương đương 39,2% GRDP).
  • Hà Nội đóng góp trên 16% GDP, 18,5% thu ngân sách và 20% thu nội địa cả nước. Năm 2019, thu hút FDI của Hà Nội đạt 8,67 tỷ USD, dẫn đầu cả nước.
  • Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 53,14% (năm 2015) lên 70,25% (năm 2020). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 49,2%; diện tích nhà ở bình quân đạt 27,25 m²/người; đất đô thị dành cho giao thông đạt 10,05%.

Thực trạng thu hút dòng vốn FDI từ EU vào Hà Nội:

  • Quy mô: Tính lũy kế đến năm 2019, EU là đối tác đầu tư lớn thứ 4 vào Hà Nội với 579 dự án còn hiệu lực (tăng 35 dự án so với năm 2018), tổng vốn đăng ký đạt 4,3 tỷ USD (tăng 0,78 tỷ USD), chiếm 7,70% tổng số dự án và 7,03% tổng vốn FDI của toàn thành phố.
  • Đối tác đầu tư: Có 27/28 quốc gia thuộc EU đầu tư tại Hà Nội. Trong đó, Hà Lan dẫn đầu với 313 dự án và 2,3 tỷ USD (chiếm 39,43% tổng vốn đầu tư của EU tại Việt Nam); Vương quốc Anh đứng thứ hai với 123 dự án và 1,15 tỷ USD (chiếm 14,58%); Pháp đứng thứ ba với 89 dự án và 0,68 tỷ USD (chiếm 14,13%). Các tập đoàn tiêu biểu gồm Shell Group, BP, Total Elf Fina, Daimler Chrysler.
  • Hình thức và lĩnh vực: Dự án 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ lệ áp đảo; hình thức liên doanh và các hợp đồng PPP (BOT, BT, BTO) chiếm tỷ trọng nhỏ, làm hạn chế tính lan tỏa sang khu vực doanh nghiệp trong nước. Vốn đầu tư hiện diện tại 18/21 ngành kinh tế, tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến - chế tạo, sản xuất và phân phối điện khí, bất động sản, thông tin và truyền thông.

Bảng 1: Cơ cấu các đối tác đầu tư lớn thuộc khối EU tại Hà Nội (lũy kế đến 2019)

Quốc gia đầu tư Số lượng dự án Vốn đăng ký (Tỷ USD) Tỷ trọng trong tổng vốn EU (%)
Hà Lan 313 2,30 39,43%
Vương quốc Anh 123 1,15 14,58%
Pháp 89 0,68 14,13%
Tổng cộng 3 nước lớn nhất 525 4,13 68,14%

Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với FDI từ EU:

  • Hoạch định và chính sách: Triển khai Nghị quyết 15-NQ/TW, Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị; ban hành Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 1402-QĐ/TU về quản lý đối ngoại. Tổ chức Hội nghị "Hà Nội 2020 - Hợp tác đầu tư và phát triển" (ngày 27/6/2018) trao giấy phép đầu tư hơn 1 tỷ USD. Rà soát 17 khu công nghiệp (5 khu chuẩn bị xây dựng) và 107 cụm công nghiệp (24 cụm chuẩn bị đầu tư) gắn với 5 khu đô thị vệ tinh theo Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.
  • Tổ chức thực hiện và cải cách thủ tục: Ban hành Quyết định số 4665/QĐ-UBND (2018), Chương trình số 53/Ctr-UBND (2021), Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông, áp dụng hệ thống TCVN ISO 9001:2015 tại 100% cơ quan hành chính các cấp.

Bảng 2: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và thứ hạng của Hà Nội (2016 – 2020)

Năm Điểm số PCI Thứ hạng toàn quốc
2016 60,74 14
2017 64,71 13
2018 65,40 9
2019 68,80 9
2020 66,93 9
  • Tổ chức bộ máy và cán bộ: Thiết lập bộ máy phân cấp từ Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố đến UBND cấp huyện theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP. Thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 20/9/2017 của Ban Thường vụ Thành ủy; trong năm 2019 đã tổ chức bồi dưỡng 144 cán bộ nguồn Thành ủy, 86 cán bộ nguồn lãnh đạo cấp quận/huyện, 84 cán bộ nguồn Giám đốc sở và Chủ tịch UBND huyện, 2 lớp tiếng Anh giao tiếp chuyên sâu (40 người) và 13 lớp cho 1.555 cán bộ cơ sở.
  • Thanh tra, xử lý vi phạm: Đợt thanh tra diện rộng năm 2017 phát hiện 13 dự án FDI từ EU sai phạm về thủ tục đất đai và 2 dự án có dấu hiệu vi phạm bảo vệ môi trường. Đến năm 2019 số vụ sai phạm giảm nhưng hiện tượng chậm tiến độ và vướng mắc hồ sơ vẫn còn tồn tại.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ EU vào thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp quản lý nhà nước đến năm 2030:

  • Quan điểm và định hướng mục tiêu: Chuyển đổi định hướng thu hút FDI sang chiều sâu, ưu tiên công nghệ cao, kinh tế số và phát triển bền vững để đón đầu cơ hội từ hiệp định EVFTA.

Bảng 3: Các chỉ tiêu định hướng thu hút FDI của TP. Hà Nội giai đoạn 2021 – 2030

Chỉ tiêu phát triển Giai đoạn 2021 – 2025 Tầm nhìn đến năm 2030
Vốn đăng ký 30 – 40 tỷ USD (6 – 8 tỷ USD/năm) Duy trì tăng trưởng chất lượng cao
Vốn thực hiện 20 – 30 tỷ USD (4 – 6 tỷ USD/năm) Tối ưu hóa giải ngân
Tỷ lệ DN dùng công nghệ cao, quản trị hiện đại Tăng 50% (so với 2018) Tăng 100% (so với 2018)
Tỷ lệ nội địa hóa > 30% Đạt 40%
Tỷ trọng lao động qua đào tạo > 70% Đạt 80%
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý:
    1. Xây dựng quy hoạch tổng thể đồng bộ, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghệ cao và 5 đô thị vệ tinh để cải thiện môi trường đầu tư tiếp nhận FDI từ EU.
    2. Đẩy mạnh cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính, số hóa cơ sở dữ liệu đất đai, quy hoạch và quy trình cấp phép đầu tư qua cơ chế một cửa liên thông.
    3. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương phù hợp với Luật Đầu tư và các cam kết quốc tế.
    4. Đổi mới cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trong thẩm định, cấp phép và quản lý sau cấp phép.
    5. Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, chủ động tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia tại các thị trường trọng điểm của EU (Hà Lan, Đức, Pháp, Bỉ).
    6. Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý thông qua bồi dưỡng kiến thức pháp luật quốc tế, chuyển đổi số và trình độ ngoại ngữ chuyên môn.
  • Kiến nghị: Đề xuất với Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, đồng bộ hóa các quy định của Luật Đầu tư; đề xuất với UBND thành phố Hà Nội tăng cường thanh tra, tháo gỡ khó khăn về mặt bằng cho các dự án lớn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu chính xác về dòng vốn FDI của khối EU tại Hà Nội lũy kế đến năm 2019 với 579 dự án và 4,3 tỷ USD vốn đăng ký, làm rõ vị thế dẫn đầu của Hà Lan (2,3 tỷ USD), Anh (1,15 tỷ USD) và Pháp (0,68 tỷ USD).
  • Phân tích toàn diện công tác quản lý nhà nước: Khóa luận bóc tách các khâu quản lý từ ban hành văn bản, vận hành bộ máy, cải cách hành chính (thể hiện qua sự cải thiện điểm PCI từ 60,74 điểm năm 2016 lên mức 66,93 – 68,80 điểm giai đoạn 2018 – 2020), đến công tác đào tạo nhân lực (kết quả thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU) và hoạt động thanh tra xử lý vi phạm đất đai, môi trường.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp bám sát mục tiêu định lượng của Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025 (thu hút 30 – 40 tỷ USD vốn đăng ký, đạt tỷ lệ nội địa hóa 30% và lao động qua đào tạo 70%), đưa ra phương thức tiếp cận thực tiễn đối với nguồn vốn FDI chất lượng cao từ EU sau khi EVFTA có hiệu lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp về FDI từ EU chi tiết theo từng ngành mới dừng lại ở mốc thống kê lũy kế đến năm 2019; số liệu giai đoạn 2020 – 2021 chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19 và chưa được cập nhật đầy đủ toàn diện theo từng quốc gia thành viên.
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài liệu thứ cấp, chưa triển khai điều tra khảo sát định lượng trực tiếp lấy ý kiến từ các hiệp hội doanh nghiệp EU (như EuroCham) tại Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá tác động sâu của Hiệp định Bảo hộ Đầu tư Việt Nam - EU (EVIPA) khi được phê chuẩn hoàn toàn đối với công tác điều chỉnh chính sách ưu đãi của thành phố Hà Nội.
    • Nghiên cứu định lượng các rào cản kỹ thuật và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các doanh nghiệp FDI châu Âu hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn tại Thủ đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế và Luật kinh tế tham khảo làm tài liệu học tập, nghiên cứu về cơ chế quản lý nhà nước đối với FDI.
    • Cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư, quy hoạch và quản lý dự án tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất trên các địa bàn đô thị lớn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung lý luận về các công cụ và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI trong Chương 1.
    • Dữ liệu thực trạng phân loại theo từng đối tác thuộc EU và chuỗi theo dõi chỉ số PCI, kết quả đào tạo cán bộ theo Đề án số 04-ĐA/TU tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến năm 2019, quy mô vốn FDI từ khối EU vào thành phố Hà Nội đạt bao nhiêu và quốc gia nào dẫn đầu?
Tính lũy kế đến năm 2019, EU có 579 dự án còn hiệu lực tại Hà Nội với tổng vốn đăng ký 4,3 tỷ USD, chiếm 7,70% số dự án và 7,03% tổng vốn FDI toàn thành phố. Trong đó, Hà Lan đứng đầu với 313 dự án và 2,3 tỷ USD (chiếm 39,43% tổng vốn đầu tư của EU tại Việt Nam).

2. Hình thức và lĩnh vực đầu tư chủ yếu của các doanh nghiệp EU tại Hà Nội có đặc điểm gì?
Phần lớn các dự án đầu tư của EU tại Hà Nội thực hiện dưới hình thức 100% vốn nước ngoài, hình thức liên doanh và các dự án đối tác công tư (PPP như BOT, BT, BTO) chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Về lĩnh vực, EU đầu tư vào 18/21 ngành kinh tế, tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến chế tạo, sản xuất/phân phối điện khí, bất động sản và thông tin truyền thông.

3. Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của thành phố Hà Nội thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2020?
Chỉ số PCI của Hà Nội tăng đều từ 60,74 điểm (xếp hạng 14 toàn quốc năm 2016) lên 64,71 điểm (hạng 13 năm 2017), đạt 65,40 điểm (hạng 9 năm 2018), 68,80 điểm (hạng 9 năm 2019) và duy trì ở mức 66,93 điểm (hạng 9 năm 2020).

4. Khóa luận ghi nhận kết quả thanh tra, kiểm tra các dự án FDI từ EU trên địa bàn Hà Nội như thế nào?
Năm 2017, Ban thanh tra quản lý nhà nước về FDI phát hiện 13 dự án FDI từ EU có sai phạm về giấy phép đất đai và 2 dự án có dấu hiệu vi phạm quy định về môi trường. Năm 2019, số lượng dự án sai phạm đã giảm nhưng vẫn còn hiện tượng dự án bị kéo dài do vướng mắc thủ tục cấp phép đầu tư và đất đai.

5. Mục tiêu thu hút FDI của Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025 được xác định cụ thể bằng những chỉ tiêu nào?
Hà Nội đặt mục tiêu vốn đăng ký giai đoạn 2021 – 2025 đạt khoảng 30 – 40 tỷ USD (6 – 8 tỷ USD/năm); vốn thực hiện đạt khoảng 20 – 30 tỷ USD (4 – 6 tỷ USD/năm); tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, quản trị hiện đại tăng 50% vào năm 2025; tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 30% và tỷ trọng lao động qua đào tạo đạt trên 70%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời làm rõ thực trạng quản lý dòng vốn FDI từ khối EU vào địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021. Dựa trên số liệu thứ cấp cụ thể về quy mô dự án, cơ cấu ngành, chỉ số năng lực cạnh tranh và công tác tổ chức bộ máy cán bộ, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các tồn tại trong quy trình cấp phép, thanh tra và xúc tiến đầu tư. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và các mục tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, giúp Hà Nội chủ động đón đầu dòng vốn đầu tư chất lượng cao từ EU trong giai đoạn phát triển đến năm 2030.