CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. KHÁI NIỆM SẢN PHẨM, CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 1.1 Khái niệm sản phẩm Sản phẩm là tập hợp những đặc tính và lợi ích mà nhà sản xuất thiết kế nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Khi người tiêu dùng tìm kiếm những lợi ích khác biệt họ sẽ tìm thấy những sản phẩm khác nhau. Sản phẩm có 5 cấp độ: ● Sản phẩm cốt lõi: mức độ cơ bản nhất của sản phẩm như lợi ích cốt lõi của xe máy là “sự di chuyển”, của chai nước uống là “giải khát”.
● Sản phẩm chung: là dạng cơ bản của sản phẩm. ● Sản phẩm mong đợi: Là các thuộc tính và điều kiện mà người mua mong đợi và chấp nhận mua. ● Sản phẩm hoàn thiện: Là các dịch vụ và lợi ích phụ thêm làm tăng giá trị của sản phẩm, giúp cạnh tranh với các đối thủ khác. Cạnh tranh hiện nay chủ yếu diễn ra ở cấp độ sản phẩm hoàn thiện.
Doanh nghiệp cố gắng tạo ra các giá trị cộng thêm cho sản phẩm và truyền thông giá trị đó đến với khách hàng. ● Sản phẩm tiềm năng: Là sự hoàn thiện và biến đổi mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong tương lai. Ta có thể rút ra một số kết luận như sau: ● Sản phẩm chính là lời giải đáp vật chất của doanh nghiệp cho những nhu cầu được xác định trên thị trường. ● Sản phẩm là một tập hợp đặc trưng vật chất, đặc trưng chức năng và những đặc trưng tâm lý.
Việc phân biệt giữa thương hiệu và loại sản phẩm rất quan trọng: ● Xác định loại sản phẩm rộng hay hẹp sẽ ảnh hưởng đến chiến lược của thương hiệu, giúp doanh nghiệp xác định đúng đối thủ cạnh tranh của mình. ● Phân loại giữa thương hiệu và loại sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp xem xét chiến lược dòng sản phẩm của mình trong một loại sản phẩm nào đó. ● Việc phân biệt loại và thương hiệu giúp cho doanh nghiệp có cơ hội thúc đẩy nhu cầu cho một loại sản phẩm mà họ quan tâm. 4 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.2 Chiến lược sản phẩm Chiến lược sản phẩm là một lộ trình phát triển một sản phẩm hoặc tính năng bao gồm tất cả các nhiệm vụ cần hoàn thành do các cấp quản lý đưa ra để đạt được mục tiêu mong muốn.
Giúp mô tả vấn đề mà nó giải quyết và tác động của nó đối với khách hàng và công ty. Chiến lược sản phẩm đóng vai trò là nền tảng để đo lường sự thành công của sản phẩm trước, trong và sau khi sản xuất. NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 1. Quyết định về tập hợp sản phẩm a) Quyết định liên quan đến dòng sản phẩm (product line, product family) Một dòng sản phẩm hoặc dãy sản phẩm là một tập hợp các sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau: chúng giống nhau về đặc điểm sản phẩm, hướng tới những khách hàng có nhu cầu và đặc điểm tiêu dùng giống nhau, hoặc có đặc điểm kinh doanh tiêu thụ sản phẩm tương tự nhau, v.
Khi kinh doanh một dòng sản phẩm nào đó, doanh nghiệp sẽ xem xét lựa chọn chiến lược dòng sản phẩm dựa trên mối quan hệ giữa mức độ thay đổi và sự đa dạng của dòng sản phẩm. Hình … : Các quyết định liên quan đến dòng sản phẩm Hãy xem xét các khái niệm khác biệt/đa dạng và thay đổi. ● Thay đổi chủng loại là sự khác biệt của một chủng loại sản phẩm trong những thời gian khác nhau, thay đổi chủng loại liên quan đến công tác cải tiến sản phẩm để đưa ra thị trường sản phẩm mới thay cho những sản phẩm cũ. ● Khác biệt/đa dạng về chủng loại là số lượng các chủng loại khác nhau trong một dòng sản phẩm, xét ở một thời điểm nhất định.
Có lúc doanh nghiệp thực hiện những thay đổi nhưng sản phẩm cũ vẫn còn duy trì, trong trường hợp này sự thay đổi tạo ra sự khác biệt/đa dạng về chủng loại sản phẩm. 5 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 Việc lựa chọn chiến lược liên quan đến dòng sản phẩm chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhu cầu của khách hàng. ● Chiến lược đa dạng chuyên sâu: Các công ty chọn đa dạng hóa dòng sản phẩm chuyên sâu khi yêu cầu của khách hàng đối với cùng một sản phẩm rất khác nhau nhưng tương đối ổn định trong dài hạn. Đây là những khách hàng tiềm năng, tương đối trung thành với thương hiệu.
Do đó doanh nghiệp đa dạng về chủng loại và ít có những cải tiến thay đổi sản phẩm theo thời gian. ● Chiến lược linh hoạt: Nó được chọn khi khách hàng yêu cầu các loại sản phẩm rất khác nhau và luôn thay đổi, và sự cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh là mối đe dọa thường xuyên đối với công ty. ● Chiến lược chủng loại đơn giản: Tính đa dạng chủng loại sản phẩm thấp, ít thay đổi, cải tiến sản phẩm. Chiến lược này được xem xét khi nhu cầu của khách hàng tương tự nhau và ổn định theo thời gian.
Khách hàng rất nhạy cảm về giá và có lòng trung thành thương hiệu giá thấp. ● Chiến lược thay đổi chuyên sâu: Nếu khách hàng của bạn là những người hiểu biết, họ chỉ muốn những sản phẩm mới nhất và tốt nhất, trong khi các đối thủ cạnh tranh thường đưa sản phẩm mới ra thị trường, khiến sản phẩm của công ty bạn trở nên lỗi thời trừ khi bạn thay đổi nhanh chóng. b) Quyết định về hỗn hợp sản phẩm (Product Mix) Một hỗn hợp sản phẩm là một tập hợp các dòng sản phẩm mà một công ty bán. Trong hoạt động kinh doanh, các công ty phân tích và quyết định sản xuất kinh doanh dòng sản phẩm nào, kinh doanh trong một hay nhiều lĩnh vực nào.
Tùy thuộc vào định hướng chiến lược, chuyên môn hoặc đa dạng hóa sản phẩm của công ty. Có hai khái niệm chính trong hỗn hợp sản phẩm: ● Độ rộng hỗn hợp sản phẩm: đề cập đến mức độ đa dạng hóa dòng sản phẩm mà công ty cung cấp trên thị trường. ● Độ sâu hỗn hợp sản phẩm: Thể hiện sự khác biệt về chủng loại trong mỗi dòng sản phẩm. 6 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.
Chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm ❖ Chiến lược sản phẩm trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm: là giai đoạn rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà quản trị có thể lựa chọn áp dụng chiến lược hớt váng hoặc chiến lược thâm nhập. ● Chiến lược hớt váng được sử dụng khi chi phí biến đổi chiếm tỷ lệ cao trong cấu trúc chi phí. Thị trường có nhiều rào cản đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng và giá cao khiến sản phẩm trở nên hấp dẫn đối với các đối thủ cạnh tranh.
● Chiến lược thâm nhập phù hợp trong trường hợp với chi phí cố định cao và thị trường tiềm năng tương đối lớn, các nhà quản lý sản phẩm đang chịu áp lực rất lớn để làm sao mở rộng thị trường càng nhiều càng tốt. ❖ Chiến lược sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng Có thể xuất hiện hai xu hướng tăng trưởng nhanh và tăng trưởng chậm. Trong giai đoạn này có một số đặc điểm: doanh số bán hàng tăng, số lượng các đối thủ cạnh tranh bắt đầu tăng lên, khách hàng hiểu biết nhiều về sản phẩm và xem xét lựa chọn kỹ hơn, điều này tạo ra một áp lực lớn đối với nhà quản trị, phân khúc thị trường là yếu tố quan trọng đối với nhà quản trị sản phẩm. Nhà quản trị cần xem xét vị trí của sản phẩm trên thị trường để đưa ra các quyết định chiến lược về định vị sản phẩm trên thị trường (người dẫn đầu hoặc người theo sau).
● Người dẫn đầu có thể chọn một chiến lược nhượng bộ và nhường vị trí dẫn đầu cho các sản phẩm khác hoặc họ có thể chọn một chiến lược tích cực để duy trì vị trí dẫn đầu. ● Vị trí theo sau, doanh nghiệp đưa ra nhiều quyết định dựa trên khả năng quản lý, kỹ năng kinh doanh và điều kiện thị trường. Tập trung vào tiềm năng sản xuất dài hạn hoặc chấp nhận vị trí hiện tại với những sản phẩm thế mạnh đang kinh doanh. ❖ Chiến lược sản phẩm trong giai đoạn chín muồi Trong giai đoạn này, khi doanh số tăng trưởng mạnh nhất, bạn có thể nhận được những lợi thế lớn hình ảnh thương hiệu, mở rộng sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ.
Chiến lược chung cũng tương tự ở các thị trường mới nổi, tùy thuộc vào vị trí tương đối của sản phẩm trên thị trường. Tuy nhiên nhà quản trị cần xem xét giới hạn thời gian để có thể đưa ra quyết định phù hợp. 7 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 ❖ Chiến lược sản phẩm trong giai đoạn suy thoái Thị trường sản phẩm tiến đến giai đoạn suy thoái do nhiều nguyên nhân: kỹ thuật sản xuất sản phẩm trở nên lạc hậu, sở thích của người tiêu dùng thay đổi, có những sản phẩm thay thế khác thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng, v. Chiến lược phổ biến trong giai đoạn này là cố gắng “tận thu” trong giai đoạn cuối của thị trường.
Như vậy trong từng giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định như trong bảng Hình … : Các quyết định của doanh nghiệp theo chu kỳ sống của sản phẩm 1. Thiết kế thương hiệu và quản trị giá trị thương hiệu Một thương hiệu bao gồm các thành phần như tên, biểu tượng, khẩu hiệu của thương hiệu. Những thành phần này được tính đến khi thiết kế thương hiệu công ty. Trong chiến lược thương hiệu, các nhà quản trị sản phẩm thường đề cập đến thuật ngữ giá trị thương hiệu (brand equity).
Đây là giá trị thương hiệu dựa trên danh tiếng. Quản trị tài sản thương hiệu là một trong những nhiệm vụ chiến lược quan trọng nhất vì nó được coi là một trong những tài sản tiềm năng có giá trị cao. Tuy nhiên một số doanh nghiệp đã nhận thấy cách duy nhất để có thể chống lại các đối thủ cạnh tranh với mức giá thấp là tập trung vào việc gia tăng uy tín của thương hiệu. Tài sản thương hiệu có thể được định nghĩa là: Một nhóm tài sản (hoặc nợ phải trả) gắn với tên thương hiệu hoặc biểu tượng làm tăng (hoặc giảm) giá trị thương hiệu mà công ty cung cấp cho khách hàng của mình.
Tài sản thương hiệu bao gồm các danh mục như lòng trung thành với thương hiệu, nhận thức về thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, các tài sản thương hiệu khác như bằng sáng chế, thương hiệu độc quyền, v.v rất có giá trị đối với sản phẩm. 8 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.