mở đầu vô cùng quan trọng trong quá trình quản trị chiến lƣợc. Có hai câu hỏi nền tảng đặt ra cho các nhà quản trị chiến lƣợc: - Một là, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào? - Hai là, vì sao doanh nghiệp lại tồn tại và kinh doanh trong lĩnh vực đó? Trả lời cho câu hỏi thứ nhất chính là việc yêu cầu doanh nghiệp phải xác định đƣợc nhiệm vụ kinh doanh của mình hay các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện. Trả lời cho câu hỏi thứ hai yêu cầu doanh nghiệp phải thể hiện đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp theo đuổi. Hai vấn đề này đều đƣợc nêu trong bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp.
Tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp Nhiệm vụ (Ngành KD) Mục tiêu chiến lƣợc Triết lý kinh doanh Hình 1.4: Nội dung cơ bản của tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp (Nguồn: [9,tr.36]) 13 z Thông thƣờng, bản tuyên ngôn sứ mệnh xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, nêu rõ tầm nhìn , mục tiêu theo đuổi và thể hiện các giá trị pháp l ý, đạo đức kinh doanh cơ bản. NHÓM YÊU BẢN TUYÊN NHÓM HẬU SÁCH NỘI BỘ NGÔN SỨ MỆNH THUẪN BÊN NGOÀI - Ban GĐ - Ngành KD - Khách hàng - Các cổ đông - Mục tiêu - Nhà cung ứng - Công đoàn - Triết lý KD - Chính quyền - Nhân viên - Các hiệp hội SOẠN THẢO CHIẾN LƢỢC Đƣợc định hƣớng bởi bản tuyên ngôn sứ mệnh Hình 1.5: Mối liên hệ giữa sứ mệnh, chiến lƣợc và các nhóm hậu thuẫn (Nguồn: [9,tr.37]) Lý do để một doanh nghiệp ra đời, tồn tại và phát triển trong một xã hội là việc doanh nghiệp thực hiện hoạt động trong một lĩnh vực, một ngành nào đó nhằm thoả mãn các nhu cầu xã hội. Nhiệm vụ của doanh nghiệp có thể đƣợc xem nhƣ một mối liên hệ giữa chức năng xã hội của doanh nghiệp với các mục tiêu nhằm đạt đƣợc của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là tập hợp những định hƣớng về những công việc, những mong muốn và những phƣơng pháp mà các thành viên trong doanh nghiệp cần thực hiện với những nỗ lực tối đa nhằm có đƣợc những lợi ích khác nhau.
Nhƣ vậy, thực chất xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp chính là xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của doanh nghiệp thể hiện qua sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, công nghệ, thị trƣờng,. của doanh nghiệp. Mục tiêu đƣợc hiểu khái quát nhất là cái "đích" cần đạt tới.
Mỗi doanh nghiệp cũng nhƣ từng bộ phận của nó đều có mục tiêu của mình. Mục tiêu của doanh nghiệp có thể đƣợc xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển và cũng có thể chỉ gắn với từng giai đoạn phát triển nhất định của nó. 14 z Thực chất: Mục tiêu chiến lƣợc là những đích mong muốn đạt tới của doanh nghiệp. Nó là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về hƣớng, quy mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời gian.
Phân tích môi trường bên ngoài 1. Môi trường vĩ mô Phân tích môi trƣờng vĩ mô thƣờng đƣợc thực hiện qua phân tích các yếu tố: a. Yếu tố chính trị - luật pháp - Luật pháp Việc tạo ra môi trƣờng kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nƣớc về kinh tế. Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lƣợng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trƣờng kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm.
Pháp luật đƣa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp nhƣ thuế, đầu tƣ,. sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật và có những đối sách kịp thời trƣớc những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật.
Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hƣởng không nhỏ tới môi trƣờng kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. - Chính phủ Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chƣơng trình chi tiêu của mình. Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là ngƣời kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong chƣơng trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp nhƣ cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác. 15 z Do đó, để tận dụng đƣợc cơ hội, giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho đƣợc những quan điểm, những quy định, ƣu tiên những chƣơng trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra một môi trƣờng thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
Yếu tố kinh tế Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Sự tác động của các yếu tố của môi trƣờng này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trƣờng tổng quát. Những diễn biến của môi trƣờng kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hƣởng tiềm tàng đến các chiến lƣợc của doanh nghiệp. Có rất nhiều các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô nhƣng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế - Lãi suất và xu hƣớng của lãi xuất trong nền kinh tế - Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái - Lạm phát - Hệ thống thuế và mức thuế c. Yếu tố công nghệ Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp. * Những áp lực và đe dọa từ môi trƣờng công nghệ có thể là: - Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cƣờng ƣu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu. - Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cƣờng khả năng cạnh tranh.
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những 16 z ngƣời xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành. - Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hƣớng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trƣớc. * Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trƣờng công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là: Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lƣợng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn. Thƣờng thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ƣu thế để tận dụng đƣợc cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trƣờng mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty. * Ngoài những khía cạnh trên đây, một số điểm mà các nhà quản trị cần lƣu ý thêm khi đề cập đến môi trƣờng công nghệ là: Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành. Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không và dƣợc phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ thƣờng cao hơn so với ngành dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kim loại. Đối với những nhà quản trị trong những ngành bị ảnh hƣởng bởi sự thay đổi kỹ thuật nhanh thì quá trình đánh giá những cơ hội và đe dọa mang tính công nghệ trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài.
Một số ngành nhất định có thể nhận đƣợc sự khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho việc nghiên cứu phát triển khi có sự phù hợp với các phƣơng hƣớng và ƣu tiên của chính phủ. Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sự trợ giúp này sẽ gặp đƣợc những thuận lợi trong quá trình hoạt động. Yếu tố văn hoá - xã hội Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này đƣợc chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể. Sự thay 17 z đổi của các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy nó thƣờng xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác.
Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thƣờng có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết đƣợc. Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thƣờng rất rộng: "nó xác định cách thức ngƣời ta sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ". Nhƣ vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lƣợc ở các doanh nghiệp. Các khía cạnh hình thành môi trƣờng văn hoá xã hội có ảnh hƣởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh nhƣ: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ƣu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội;.