Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, phân bón là loại vật tư thiết yếu, chiếm tỷ trọng chi phí đáng kể trong quá trình canh tác và có vai trò quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng nông sản. Theo số liệu trích dẫn từ Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (IPNI), phân bón đóng góp khoảng 30% đến 35% tổng sản lượng cây trồng. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các tiêu chuẩn khắt khe về xuất khẩu nông sản sạch, việc chuyển đổi và nâng cao chất lượng phân bón trở thành yêu cầu cấp thiết.

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh là doanh nghiệp có lịch sử hơn 30 năm hình thành và phát triển trong ngành sản xuất phân bón vi sinh, hữu cơ và NPK. Nhằm mở rộng thị trường tại các tỉnh phía Bắc, năm 2015, Tổng Công ty đã đầu tư xây dựng Chi nhánh thứ 14 tại tỉnh Bắc Ninh (Nhà máy phân bón Hà Gianh). Mặc dù đã đạt được những kết quả ban đầu, hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của chi nhánh trên toàn địa bàn miền Bắc chưa thực sự đồng đều, phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cũng như bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác phát triển thị trường và quản lý kênh phân phối.

Để giải quyết vấn đề này, đề tài nghiên cứu xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường của doanh nghiệp; vận dụng khung lý thuyết để đánh giá thực trạng hoạt động phát triển thị trường phân bón của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2016–2020; từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp chiến lược cho giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu thực trạng các hoạt động, chiến lược phát triển thị trường phân bón của chi nhánh.
    • Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc mở rộng thị phần tại khu vực miền Bắc.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược phát triển thị trường phân bón của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường phân bón của chi nhánh, đặt trong bối cảnh tổng quan của ngành phân bón Việt Nam và thị trường phân bón thế giới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh và hệ thống phân phối tại các tỉnh miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giai đoạn 2016–2020; số liệu sơ cấp thu thập trong thời gian thực tập từ ngày 25/01/2021 đến ngày 05/04/2021 tại Cụm công nghiệp Quế Võ, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Đề tài tổng hợp các quan điểm kinh điển về chiến lược kinh doanh:

  • Quan điểm của Chandler (1962): Chiến lược là việc xác định các mục tiêu dài hạn, áp dụng chuỗi hành động và phân bổ nguồn lực.
  • Khái niệm của Quinn (1980): Chiến lược là mô thức tích hợp các mục tiêu chính yếu, chính sách và chuỗi hành động thành một thể thống nhất.
  • Tiếp cận của Johnson & Scholes, Kenneth Andrews (gắn điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và nguy cơ), Bruce Henderson (lợi thế cạnh tranh) và Michael Porter (chiến lược cạnh tranh dựa trên sự khác biệt hóa).

Về lý thuyết phát triển thị trường, tác giả phân định hai hướng tiếp cận chính:

  • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng quy mô thị trường theo vùng địa lý hành chính mới hoặc tiếp cận các nhóm đối tượng khách hàng tiêu dùng mới chưa từng sử dụng sản phẩm.
  • Phát triển theo chiều sâu: Tăng khối lượng hàng tiêu thụ trên thị trường hiện hữu thông qua các chính sách giá, quảng cáo, khuyến mại để tối đa hóa doanh số từ khách hàng hiện có.

Quy trình triển khai chiến lược phát triển thị trường được xây dựng dựa trên khung lý thuyết của David A., gồm 5 bước logic:

  1. Phân tích tình thế bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
  2. Xác định chiến lược phát triển thị trường cần thực hiện.
  3. Xác định các nguồn lực cần thiết.
  4. Thiết lập mục tiêu chiến lược phát triển thị trường.
  5. Kiểm soát và đánh giá kết quả thực hiện.

Đồng thời, khóa luận phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn từ:

  • Công ty Cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao (2013–2014): Triển khai 1.986 hội nghị hướng dẫn sử dụng phân bón, xây dựng 755 mô hình trình diễn bón phân khép kín, tái cấu trúc hệ thống phân vùng bán hàng, áp dụng cơ chế chiết khấu linh hoạt và xúc tiến xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc (đạt 6.420 tấn năm 2013).
  • Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Chiến lược phát triển song song vùng nguyên liệu đạt chuẩn quốc tế (12 trang trại chuẩn GlobalG.A.P., đàn bò xấp xỉ 130.000 con) gắn liền hệ thống 13 nhà máy chế biến quy mô lớn.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ theo quý/năm của các phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự) tại chi nhánh; số liệu thống kê ngành từ Tổng cục Hải quan, AgroMonitor, Hiệp hội Phân bón Quốc tế (IFA), bản tin BNEWS/TTXVN.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc chi nhánh (ông Phan Xuân Hòe), Trưởng phòng Kinh doanh (ông Nguyễn Văn Sỹ), Trưởng phòng Kế toán (bà Nguyễn Thị Hồng Mai) để thu thập thông tin về sản phẩm, định hướng chiến lược và hệ thống khách hàng.
    • Quan sát trực tiếp: Tham gia thực tế tại các bộ phận sản xuất và vận hành kinh doanh trong thời gian thực tập.
    • Thảo luận nhóm: Làm việc cùng nhân sự các phòng ban để phân tích thuận lợi, khó khăn và các vướng mắc tại điểm bán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2016–2020), dự báo xu hướng ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp; xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể; giới thiệu thời gian thực tập (25/01/2021 – 05/04/2021), địa điểm thực tập tại Cụm công nghiệp Quế Võ (Bắc Ninh); đối tượng và phạm vi nghiên cứu; khái quát các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, khái niệm và phân loại sản phẩm phân bón (phân hữu cơ, phân hóa học vô cơ, phân vi sinh; thành phần N-P-K và vi lượng).

Nội dung phân tích bức tranh tổng quan ngành phân bón thế giới và Việt Nam:

  • Thị trường thế giới: Nhu cầu tiêu thụ phân bón đạt 190,1 triệu tấn (2017), giảm 0,7% xuống 188,8 triệu tấn (2018), phục hồi lên 190,5 triệu tấn (2019) và dự báo năm 2021 đạt 192,2 triệu tấn (+1,3%). Nguồn cung NPK sơ cấp năm 2020 đạt 254 triệu tấn (+1,2%).
  • Thị trường Việt Nam: Năm 2020, nhập khẩu phân bón đạt 3,8 triệu tấn (tăng 0,11% so với 2019), kim ngạch đạt 951,53 triệu USD (giảm 9,18%), giá nhập khẩu trung bình giảm 9,28% xuống 250,18 USD/tấn. Trung Quốc là nguồn cung lớn nhất (chiếm 41,74% lượng và 38,73% kim ngạch), tiếp đến là Nga (11,58% kim ngạch). Sản xuất nội địa 11 tháng năm 2020: Urê đạt 2,19 triệu tấn (+7,3%), NPK đạt 2,64 triệu tấn (+3,5%), DAP đạt 339,4 nghìn tấn (+3,3%). Dự báo tổng nhu cầu năm 2021 đạt 10,3 triệu tấn (+5,5%).

Chương này cũng phân tích quy trình 5 bước của David A., các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp luật - chính trị), môi trường nội bộ (nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất - công nghệ, định hướng tầm nhìn), cùng bài học từ thực tiễn Công ty Phân bón Lâm Thao và Vinamilk.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng nghiên cứu là chiến lược phát triển thị trường phân bón của Chi nhánh Sông Gianh tại Bắc Ninh. Cụ thể hóa 3 nội dung nghiên cứu chính (lý luận, thực trạng, giải pháp). Làm rõ phương pháp dự báo tăng trưởng ngành, phân tích tổng hợp môi trường, quy trình phỏng vấn sâu 3 lãnh đạo chủ chốt, phương pháp quan sát thực địa, thảo luận nhóm nội bộ và thống kê mô tả chuỗi dữ liệu 2016–2020.

Phần 4: Kết quả thực tập

Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Bắc Ninh:

  1. Tổng quan doanh nghiệp:

    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng huyện Quảng Trạch (thành lập 26/04/1988). Tháng 11/1991, UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật số 561/QĐ-UB xây dựng dây chuyền phân lân hữu cơ vi sinh. Ngày 15/12/1992 thành lập Nhà máy Phân lân vi sinh Sông Gianh (QĐ số 39/QĐ-UB). Ngày 06/02/1996 đổi tên thành Công ty Phân bón Sông Gianh (QĐ số 137/QĐ-UB). Ngày 16/02/2001 đổi tên thành Công ty Sông Gianh trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình (QĐ số 227/QĐ-UB). Ngày 07/02/2009 chính thức chuyển sang mô hình công ty cổ phần.
    • Chi nhánh Bắc Ninh (Nhà máy phân bón Hà Gianh): Thành lập năm 2015 tại Cụm CN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; vốn đầu tư hơn 80 tỷ đồng; ứng dụng dây chuyền sản xuất công nghệ URE hóa lỏng; vốn điều lệ Tổng công ty đạt 300 tỷ đồng; doanh thu hàng năm giai đoạn 2016–2020 trên 500 tỷ đồng; Đại diện pháp luật là ông Phan Xuân Hòe; Khẩu hiệu: "Sông Gianh – Thương hiệu của nhà nông". Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc và 3 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Sản xuất, Phòng Kế toán).
    • Danh mục sản phẩm: Hơn 50 chủng loại phân bón thuộc các dòng NPK (16.15...), Hữu cơ vi sinh và khoáng (vi sinh hc 15, Khoáng 3.1), Đạm (đạm vàng, đạm xanh).
  2. Hệ thống phân phối và khách hàng:

    • Kênh gián tiếp (đại lý độc lập): Gồm các Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp (CP VTNN) cấp tỉnh và đại lý lớn tại miền Bắc: CP VTNN Thái Nguyên, Công ty TNHH Thành Vinh (chiếm 45% tiêu thụ tỉnh Thái Nguyên), CP VTNN Lạng Sơn, CP VTNN Bắc Giang (chiếm hơn 50% tiêu thụ tỉnh Bắc Giang), CP VTNN Cao Bằng, CP VTNN Bắc Kạn, CP VTNN Hòa Bình, HTX Hoàng Mai (Trùng Khánh - Cao Bằng), CP VTNN Ninh Bình, CP VTNN Nam Định.
    • Kênh bán hàng dự án: Cung cấp vật tư phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Chương trình 06) phối hợp trực tiếp giữa phòng kỹ thuật, nhân viên kinh doanh và chủ dự án.
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh và tài chính (2016–2020):

    • Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng liên tục: Năm 2016 đạt 45.000 tấn; năm 2017 đạt 48.000 tấn (+6%); năm 2018 đạt 53.000 tấn (+10%); năm 2019 đạt 57.000 tấn (+7%); năm 2020 đạt 60.000 tấn (+3.000 tấn, tương ứng tăng khoảng 5% theo số liệu bảng, văn bản ghi tăng 3%).
    • Tình hình tài chính: Vốn chủ sở hữu tăng trưởng từ 20 tỷ đồng (2016) lên 30 tỷ (2017), 35 tỷ (2018), 36 tỷ (2019) và đạt 50 tỷ đồng (2020). Nợ phải trả duy trì mức 10 tỷ (2016), 15 tỷ (2017), 17 tỷ (2018), 20 tỷ (2019) và 22 tỷ đồng (2020). Giai đoạn 2016–2017 tỷ lệ nợ chiếm 50% vốn chủ sở hữu do vay vốn đầu tư nhà máy; năm 2020 nợ phải trả chiếm 22 tỷ trên tổng nguồn vốn 72 tỷ (khoảng 30,5% tổng nguồn vốn), trong đó có hơn 10 tỷ đồng nợ đọng chưa thu hồi từ các khách hàng dự án.
  4. Đánh giá thực trạng chiến lược và hạn chế tồn tại:

    • Độ bao phủ thị trường không đồng đều: Thị phần lớn chỉ tập trung tại 4 tỉnh (Thái Nguyên, Bắc Giang, Nam Định, Lạng Sơn); các tỉnh khác thị phần còn khiêm tốn.
    • Công tác nghiên cứu thị trường: Chưa thành lập bộ phận phân tích thị trường chuyên trách; phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thăm dò truyền thống (phỏng vấn, hội thảo, mô hình trình diễn); chỉ có khoảng 50% đến 70% nhân viên am hiểu sâu về đặc điểm nông hóa và thị hiếu từng địa bàn.
    • Bất cập kênh phân phối: Hiện tượng người bán buôn tự ý hạ giá bán gây cạnh tranh không lành mạnh và làm mất tính đồng nhất về giá; công ty chưa ban hành quy định chặt chẽ về khoảng cách/mật độ giữa các đại lý; chính sách khuyến mại và hỗ trợ đại lý còn hạn chế.
  5. Định hướng chiến lược phát triển thị trường:

    • Ngắn hạn: Lấy dòng sản phẩm hữu cơ vi sinh và NPK hữu cơ làm mũi nhọn đón đầu xu hướng nông sản sạch; phủ sóng toàn diện thị trường miền Bắc; mở rộng kênh phân phối cấp 2; đưa sản phẩm cao cấp vào các thị trường có độ tín nhiệm cao.
    • Dài hạn: Xây dựng vị thế thương hiệu phân bón hàng đầu cả nước; liên kết bao tiêu nông sản xuất khẩu cùng khách hàng; nghiên cứu mô hình chuỗi siêu thị nông sản.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp từ văn bản

Chỉ tiêu tài chính & kinh doanh 2016 2017 2018 2019 2020
Sản lượng tiêu thụ (nghìn tấn) 45 48 53 57 60
Tốc độ tăng sản lượng (%) - +6% +10% +7% +5% (văn bản ghi +3%)
Vốn chủ sở hữu (tỷ VNĐ) 20 30 35 36 50
Nợ phải trả (tỷ VNĐ) 10 15 17 20 22
Đơn vị phân phối lớn (NPP) Địa bàn phụ trách Tỷ trọng / Vị thế thị trường
Công ty CP VTNN Bắc Giang Tỉnh Bắc Giang Chiếm hơn 50% thị phần tiêu thụ toàn tỉnh
Công ty TNHH Thành Vinh Huyện Đại Từ, Thái Nguyên Chiếm 45% thị phần tiêu thụ toàn tỉnh
Công ty CP VTNN Thái Nguyên TP. Thái Nguyên Đại lý cấp 1 trọng điểm
Công ty CP VTNN Lạng Sơn Huyện Cao Lộc, Lạng Sơn Đại lý cấp 1 vùng miền núi phía Bắc
Công ty CP VTNN Nam Định Huyện Giao Thủy, Nam Định Đại lý cấp 1 vùng đồng bằng ven biển

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tập trung khai thác lợi thế dây chuyền công nghệ URE hóa lỏng; đẩy mạnh sản xuất hơn 50 chủng loại phân bón hiện có với trọng tâm là phân bón hữu cơ vi sinh và NPK khoáng nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thổ nhưỡng và tiêu chuẩn nông sản xuất khẩu.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối và giá: Thiết lập quy định chặt chẽ về mật độ, khoảng cách tối thiểu giữa các đại lý cấp 1 và cấp 2 để tránh tình trạng tranh bán, bán phá giá; áp dụng cơ chế chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán trả trước và bổ sung các chương trình khuyến mại định kỳ cho đại lý.
  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận phân tích thị trường chuyên trách; tổ chức đào tạo chuyên môn nhằm nâng cao tỷ lệ nhân viên am hiểu địa bàn (vượt mức 50–70% hiện tại).
  • Quản trị tài chính và thu hồi công nợ: Thiết lập quy trình giám sát tín dụng chặt chẽ, tập trung xử lý khoản nợ đọng hơn 10 tỷ đồng từ các khách hàng dự án nhà nước.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tăng cường kiểm tra, xử lý triệt để tình trạng phân bón giả, kém chất lượng trôi nổi trên thị trường; đơn giản hóa thủ tục hành chính và hỗ trợ chính sách phát triển vật tư nông nghiệp sạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi dữ liệu khảo sát sơ cấp mới chỉ tập trung phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý cấp phòng/ban và tiếp cận số liệu nội bộ của chi nhánh tại Bắc Ninh, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với người tiêu dùng trực tiếp (các hộ nông dân trực tiếp canh tác).
    • Thời gian nghiên cứu thực địa bị giới hạn trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp (từ ngày 25/01/2021 đến ngày 05/04/2021).
    • Chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố marketing-mix đến quyết định mua phân bón của khách hàng tại từng tiểu vùng sinh thái.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng đến hệ thống đại lý bán lẻ cấp 2, cấp 3 và các hộ nông dân tại các tỉnh miền núi phía Bắc chưa có thị phần cao.
    • Nghiên cứu sâu về hành vi tiêu dùng đối với dòng phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao khi áp dụng vào các mô hình liên kết bao tiêu nông sản xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Phát triển Nông thôn; các học viên thực hiện đề tài về hoạch định chiến lược thị trường ngành vật tư nông nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc kênh phân phối vật tư nông nghiệp tại khu vực phía Bắc (mối quan hệ giữa nhà máy sản xuất - công ty vật tư nông nghiệp tỉnh - đại lý tư nhân - kênh dự án nhà nước).
    • Cung cấp dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm trong việc xử lý xung đột kênh (bán phá giá, tranh giành địa bàn) và quản lý công nợ dự án tại một doanh nghiệp sản xuất phân bón cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Sông Gianh tại Bắc Ninh được thành lập vào năm nào và có quy mô đầu tư ban đầu ra sao?

Chi nhánh tại Bắc Ninh (Nhà máy phân bón Hà Gianh) được thành lập vào năm 2015 tại Cụm công nghiệp Quế Võ, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Đây là chi nhánh thứ 14 của Tổng Công ty, được đầu tư dây chuyền sản xuất công nghệ URE hóa lỏng với tổng số vốn đầu tư hơn 80 tỷ đồng.

2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ của Chi nhánh Sông Gianh Bắc Ninh giai đoạn 2016–2020 đạt mức nào?

Sản lượng tiêu thụ của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 45.000 tấn (2016), 48.000 tấn (2017, tăng 6%), 53.000 tấn (2018, tăng 10%), 57.000 tấn (2019, tăng 7%) và đạt 60.000 tấn (2020, tăng thêm 3.000 tấn).

3. Cơ cấu vốn và nợ phải trả của công ty trong năm 2020 có đặc điểm gì đáng chú ý?

Năm 2020, vốn chủ sở hữu của chi nhánh đạt 50 tỷ đồng, nợ phải trả là 22 tỷ đồng (trên tổng nguồn vốn 72 tỷ đồng). Điểm đáng lưu ý trong cơ cấu tài chính là doanh nghiệp còn tồn đọng hơn 10 tỷ đồng nợ chưa thu hồi từ các khách hàng thuộc kênh dự án nhà nước (như Chương trình 135, Chương trình 06).

4. Hệ thống phân phối của chi nhánh tại miền Bắc đang chiếm thị phần vượt trội tại những địa phương nào?

Sản phẩm của chi nhánh chiếm thị phần chi phối tại một số tỉnh thông qua các nhà phân phối lớn: Công ty CP VTNN Bắc Giang (chiếm hơn 50% thị phần tỉnh Bắc Giang), Công ty TNHH Thành Vinh (chiếm 45% thị phần tỉnh Thái Nguyên), cùng các đối tác cấp 1 tại Nam Định và Lạng Sơn.

5. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong công tác quản lý kênh và nhân sự của chi nhánh?

Các hạn chế chính gồm: (1) Chưa thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách; (2) Chỉ có 50% đến 70% nhân viên thực sự am hiểu đặc điểm thị trường địa bàn phụ trách; (3) Tình trạng người bán buôn độc lập tự ý hạ giá bán gây mất đồng nhất về giá; (4) Chưa quy định chặt chẽ về mật độ, khoảng cách giữa các đại lý và thiếu chính sách khuyến mại hỗ trợ đại lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Mạnh đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Sông Gianh – Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2016–2020 thông qua hệ thống dữ liệu kinh doanh và tài chính thực tế. Công trình chỉ rõ dù chi nhánh duy trì được đà tăng trưởng sản lượng từ 45.000 tấn lên 60.000 tấn nhờ lợi thế công nghệ URE hóa lỏng và uy tín thương hiệu hơn 30 năm, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều hạn chế về phân bố thị phần không đều, xung đột giá trên kênh đại lý và nợ đọng dự án. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing-mix, tái cấu trúc mạng lưới phân phối và kiểm soát tài chính được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển thị trường vật tư nông nghiệp của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.