Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, hoạt động Marketing và hoạch định chiến lược phát triển thị trường đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh cũng như sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và giải pháp phần mềm, việc xây dựng một chiến lược phát triển thị trường hợp lý là công cụ then chốt để hiện thực hóa các mục tiêu kinh doanh và thích ứng với biến động môi trường. Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong mảng phần mềm khai báo hải quan và giải pháp thương mại điện tử, đòi hỏi phải chủ động nắm bắt nhu cầu khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ. Từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả đã triển khai đề tài: "Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn trong giai đoạn 2011-2015".

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Marketing, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược thâm nhập thị trường trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đối chiếu thực trạng hoạt động kinh doanh cùng chiến lược phát triển thị trường thực tế tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn giai đoạn 2007–2010 (cập nhật số liệu đến tháng 04/2011).
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các khó khăn, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác phát triển thị trường của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường cho Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn trong giai đoạn 2011–2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chiến lược phát triển thị trường của Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động phát triển thị trường nội bộ tại công ty, tập trung chủ yếu vào ba bộ phận chức năng: Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Phòng Hỗ trợ khách hàng, cùng các thị trường trọng điểm tại miền Bắc, miền Trung, miền Nam (đặc biệt là Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh miền Tây).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2007–2010 (số liệu mở rộng đến tháng 04/2011) và xây dựng định hướng, giải pháp hoàn thiện chiến lược cho giai đoạn 2011–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:

  • Lý thuyết Marketing và Quản trị Marketing: Khái niệm Marketing hiện đại, vai trò quản trị marketing định hướng thị trường; mô hình Marketing Mix (4P: Product, Price, Place, Promotion).
  • Lý luận về thị trường và phân loại thị trường: Tiếp cận thị trường ở góc độ vĩ mô và vi mô; phân loại thị trường theo nội dung hàng hóa (thị trường đầu vào, thị trường đầu ra), theo không gian kinh tế (thế giới, khu vực, quốc gia, địa phương) và theo cấu trúc cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền thuần túy, độc quyền nhóm, cạnh tranh mang tính độc quyền).
  • Mô hình bối cảnh 7S của McKinsey: Đánh giá sự tương tác mang tính hệ thống giữa 7 nhân tố nội tại của tổ chức gồm: Cấu trúc (Structure), Chiến lược (Strategy), Hệ thống (Systems), Mục tiêu/Giá trị chung (Shared Values/Superordinate goals), Kỹ năng (Skills), Cán bộ (Staff) và Phong cách (Style).
  • Phân khúc thị trường: Các tiêu chí phân khúc thị trường người tiêu dùng (tần suất mua, tỷ lệ sử dụng, mức độ trung thành, mức độ sẵn sàng, thái độ), phân khúc theo địa lý, nhân chủng học, tâm lý, hành vi; phân khúc thị trường doanh nghiệp và quốc tế; áp dụng hai phương pháp phân khúc cơ bản: Phân khúc sẵn có (Pre-defined segmentation) và Phân khúc tạo mới (Post-hoc segmentation).
  • Chiến lược thị trường: Khung phân tích chiến lược phát triển thị trường (Market Development Strategy - tìm địa bàn mới, tìm nhóm khách hàng mục tiêu mới, tìm giá trị sử dụng mới của sản phẩm) và chiến lược thâm nhập/xâm nhập thị trường (Market Penetration Strategy - tăng cường tiếp thị, điều chỉnh giá, cải tiến phân phối, chiêu thị và thương mại điện tử).
  • Thương mại điện tử (TMĐT) và cấu trúc thâm nhập thị trường: Khái niệm và phân loại các hình thức giao dịch điện tử gồm B2B (Business-to-Business), B2C (Business-to-Consumer), P2P (Peer-to-Peer); phân tích phương thức thâm nhập thị trường trực tiếp và gián tiếp qua các kênh trung gian.
  • Ma trận SWOT: Phân tích ma trận kết hợp Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) để định hình các chiến lược kết hợp (S/O, W/O, S/T, W/T).
  • Căn cứ pháp lý và bối cảnh thể chế: Viện dẫn các quy định của Nhà nước về quản lý và kê khai hải quan, thuế, bao gồm Thông tư số 153 và Nghị định số 32 của Tổng cục Thuế Việt Nam về lộ trình áp dụng hóa đơn tự in; các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong khuôn khổ AFTA và WTO.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu chuyên khảo về Marketing, chiến lược phát triển và thâm nhập thị trường.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa khung lý thuyết quản trị với thực tế triển khai chiến lược tại đơn vị để rút ra các kết luận và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing và Phòng Hỗ trợ khách hàng của Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn.
  • Dữ liệu thống kê hoạt động thủ tục hải quan điện tử từ Trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2007–2010 và 4 tháng đầu năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết phục vụ cho việc phân tích và hoạch định chiến lược thị trường. Tác giả trình bày khái quát về bản chất Marketing, làm rõ Marketing là nghệ thuật phát hiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Nội dung chương phân tích chi tiết 4 thành tố của Marketing Mix (Place, Price, Product, Promotion), đồng thời đi sâu vào khái niệm thị trường dưới hai góc độ vĩ mô và vi mô.

Tác giả giới thiệu mô hình 7S của McKinsey nhằm nhấn mạnh tính hệ thống và sự phối hợp giữa các nhân tố tổ chức khi triển khai chiến lược. Bên cạnh đó, các phương pháp và tiêu thức phân khúc thị trường (địa lý, nhân chủng học, tâm lý, hành vi, khách hàng doanh nghiệp) được hệ thống hóa cùng hai phương pháp phân khúc sẵn có (Pre-defined) và phân khúc tạo mới (Post-hoc). Phần trọng tâm lý luận của chương làm rõ sự khác biệt giữa chiến lược phát triển thị trường (mở rộng địa bàn, tìm khách hàng mới, khai thác giá trị sử dụng mới) và chiến lược thâm nhập thị trường (gia tăng lượng tiêu thụ sản phẩm hiện có thông qua xúc tiến, giá bán, phân phối và ứng dụng thương mại điện tử B2B, B2C, P2P).

Chương 2: Thực trạng của Công ty Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn (thành lập ngày 19/09/2002 theo GPKD số 0102006444, trụ sở tại Hà Nội, mở rộng chi nhánh tại TP.HCM năm 2006, Bình Dương năm 2006, Đồng Nai năm 2007 và Đà Nẵng năm 2008). Đến cuối năm 2010, quy mô lao động đạt 345 người (trong đó 248 người có trình độ đại học, 60 cao đẳng, 37 trung cấp).

Tác giả phân tích cơ cấu sản phẩm chủ lực của công ty gồm 3 nhóm phần mềm khai báo hải quan:

  • Nhóm khai báo kinh doanh: ECUS_KD 1.2 (từ xa) và ECUS_EK 2.0 (điện tử).
  • Nhóm khai báo sản xuất - xuất khẩu: ECUS_X 1.6 (từ xa) và ECUS_EX 3.0 (điện tử).
  • Nhóm khai báo gia công: ECUS_G 2.8 (từ xa) và ECUS_EG 2.8 (điện tử).

Hệ thống phần mềm hỗ trợ đồng bộ dữ liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan với các chức năng: quản lý mã sản phẩm - nguyên phụ liệu, quản lý định mức, quản lý tờ khai (tự động tính thuế, quy đổi trị giá CIF, phân bổ chi phí) và thanh lý tự động theo quy trình 3 luồng (Xanh - thông quan lấy hàng; Vàng - kiểm tra hồ sơ giấy; Đỏ - kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa).

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007–2010:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) 2007 (KH) 2007 (TH) 2008 (KH) 2008 (TH) 2009 (KH) 2009 (TH) 2010 (KH) 2010 (TH)
Doanh thu 3.000 - - - - - - -
Nộp ngân sách 90,0 124,3 130,0 279,5 300,0 407,0 410,0 433,9
Lợi nhuận sau thuế - 56,6 - 118,2 - 226,7 - 229,5
Thu nhập bình quân (Triệu đ/người/tháng) 1,0 1,3 1,5 2,0 2,5 2,8 3,2 3,8

Về thị trường tiêu thụ, miền Nam là thị trường lớn nhất chiếm 54% giá trị của công ty. Hoạt động khai báo hải quan điện tử tại hai địa bàn trọng điểm ghi nhận sự phát triển:

Địa bàn / Chỉ tiêu 2009 (KH) 2009 (TH) 2010 (KH) 2010 (TH) Đến 04/2011 (KH) Đến 04/2011 (TH)
Hải Phòng
- Doanh nghiệp tham gia TTHQĐT (Nghìn DN) 70 73 165 171 300 372
- Tờ khai TTHQĐT (Nghìn tờ khai) - 5.576 - - - -
- Kim ngạch XNK qua TTHQĐT (Triệu USD) 450,0 462,2 800,0 837,6 450,0 492,4
- Tỷ lệ Tờ khai HQĐT / Toàn Cục (%) 1,5 1,8 2,5 2,8 6,0 6,4
- Tỷ lệ Kim ngạch HQĐT / Toàn Cục (%) 3,5 3,7 4,0 4,54 10,0 10,95
TP. Hồ Chí Minh
- Doanh nghiệp tham gia TTHQĐT (Nghìn DN) 160 172 250 267 350 297
- Tờ khai TTHQĐT (Nghìn tờ khai) - 30.896 - - - -
- Kim ngạch XNK qua TTHQĐT (Triệu USD) - 2.450,0 - - - -
- Tỷ lệ Tờ khai HQĐT / Toàn Cục (%) 2,5 2,6 2,5 2,7 3,5 2,9
- Tỷ lệ Kim ngạch HQĐT / Toàn Cục (%) 7,0 7,3 8,0 8,3 10,0 9,2

Về thực trạng chiến lược phát triển thị trường: Công ty thực hiện mở rộng phân khúc tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai (cử nhân sự trực tiếp tại các chi cục và cảng biển như ICD Sóng Thần, KCX Linh Trung để hỗ trợ kỹ thuật); triển khai chính sách cho dùng thử miễn phí 01 năm tại thị trường mới (miền Tây, Đắk Lắk, Đà Lạt); áp dụng chính sách khuyến mãi trong năm 2010.

Chính sách khuyến mãi (01/01/2010 - 31/12/2010) Tỷ lệ tăng trưởng số lượng DN sử dụng (%)
Giảm giá 10% trên tổng giá trị hợp đồng mới 15,48
Giảm giá 50% cho DN chuyển đổi từ phần mềm Từ xa sang Điện tử 7,09
Tặng USB 2GB khi mua gói 3 phần mềm hoặc hợp đồng từ 50 triệu đồng 2,67

Theo dữ liệu Tổng cục Hải quan, phần mềm ECUS chiếm 80% thị phần khách hàng khai báo tại các chi cục, 20% còn lại thuộc về các đối thủ cạnh tranh gồm Gol, Softech và FPT. Sản phẩm ECUS đạt danh hiệu Sao Khuê liên tục trong các năm 2009, 2010 và 2011.

Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra các hạn chế: thị trường tiêu thụ mất cân đối (tập trung chủ yếu ở miền Nam do miền Bắc và miền Trung triển khai hải quan điện tử chậm); tốc độ báo giá và phản hồi khách hàng còn chậm trễ; công tác tiếp thị, nghiên cứu và dự báo thị trường chưa có bộ phận chuyên trách riêng; kênh phân phối còn hạn chế.

Chương 3: Đề xuất và giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường Công ty Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn giai đoạn 2011 - 2015

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày mục tiêu chiến lược giai đoạn 2011–2015 của công ty:

  • Tăng trưởng giá trị kinh doanh đạt 25% – 30%/năm; phấn đấu doanh thu năm 2011 đạt 25 tỷ đồng.
  • Tổng nhu cầu vốn huy động giai đoạn 2011–2015 là 113,007 tỷ đồng (trong đó 90% là vốn chủ sở hữu, 10% từ vốn tự bổ sung, vay cá nhân, quỹ đầu tư phát triển).
  • Tăng quy mô lao động từ 345 người lên 700 người vào năm 2015; nâng mức tiền lương lên 8.000.000 VNĐ/người/tháng; cơ cấu lao động đạt 95% có trình độ đại học - cao đẳng và 5% công nhân kỹ thuật.

Hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược được tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Cải thiện và tích hợp thương mại điện tử:

    • Kết hợp mô hình B2C với đẩy mạnh mô hình B2B (hợp tác trực tiếp với các đại lý làm thủ tục hải quan để cung ứng phần mềm cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ).
    • Tích hợp công cụ TMĐT vào các ấn phẩm truyền thông, báo giá, email giao dịch; hỗ trợ khách hàng giao dịch trực tuyến qua tổng đài miễn cước 1800585869, website và phần mềm TeamViewer.
  2. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu và dự báo thị trường:

    • Thành lập bộ phận chức năng Marketing chuyên trách độc lập để khảo sát, thu thập thông tin và tư vấn chiến lược tiếp cận thị trường.
    • Đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác dự báo theo hai phương thức: đào tạo nội bộ (cán bộ kinh nghiệm kèm cặp nhân viên mới tuyển) và cử cán bộ đi đào tạo nâng cao tại các trường đại học, trung tâm kinh tế.
    • Đầu tư trang bị hệ thống máy tính hiện đại phục vụ xử lý dữ liệu phân tích thị trường; xây dựng cơ chế khen thưởng và trích quỹ phát triển kinh doanh (10% cho nghiên cứu thị trường, 10% khen thưởng cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ).
    • Tuyển dụng nhân sự Marketing chuyên nghiệp để chuẩn bị cho các giai đoạn phát triển dịch vụ sau bán hàng và chăm sóc khách hàng.
  3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thương hiệu:

    • Hoàn thiện tính năng phần mềm ECUS phù hợp với các quy định sửa đổi của Tổng cục Hải quan.
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm phần mềm mới: phần mềm hóa đơn tự in E-INVOICE (đón đầu Thông tư 153/Nghị định 32), phần mềm quản lý trường học E-School, phần mềm quản lý vật tư - sản xuất, phần mềm khai báo thuế.
    • Xây dựng chiến lược thương hiệu dài hạn, mở rộng quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng thay vì chỉ giới hạn ở báo, tạp chí và hội thảo chuyên ngành như giai đoạn trước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính và số liệu thực tế:

  • Tổng kết được số liệu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 4 năm (2007–2010): lợi nhuận sau thuế tăng từ 56,6 triệu đồng (2007) lên 229,5 triệu đồng (2010); đóng góp ngân sách tăng từ 124,3 triệu đồng lên 433,9 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1,3 triệu đồng lên 3,8 triệu đồng/tháng.
  • Xác định tỷ trọng thị phần thực tế của phần mềm ECUS đạt 80% trên thị trường khai báo hải quan điện tử tại Việt Nam, vượt qua các đối thủ cạnh tranh như Gol, Softech và FPT.
  • Đánh giá định lượng tác động của các chương trình xúc tiến bán hàng năm 2010 đối với việc gia tăng lượng khách hàng doanh nghiệp (chính sách giảm 10% giúp tăng 15,48% lượng khách hàng mới; giảm 50% giúp tăng 7,09% khách hàng chuyển đổi).
  • Lượng hóa các chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2011–2015: tăng trưởng 25–30%/năm, doanh thu mục tiêu 2011 đạt 25 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư 113,007 tỷ đồng, mở rộng quy mô lên 700 lao động với mức thu nhập bình quân mục tiêu 8.000.000 VNĐ/người/tháng.

Đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp nghiên cứu thực chứng về việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường cho sản phẩm phần mềm chuyên dụng (B2B/B2C kết hợp cơ chế quản lý nhà nước) tại Việt Nam trong bối cảnh hiện đại hóa thủ tục hành chính công.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa cải tiến kỹ thuật sản phẩm phần mềm với chiến lược thương mại điện tử và công tác tổ chức bộ máy nhân sự Marketing chuyên trách cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng hoạt động chỉ tập trung vào dữ liệu nội bộ của Công ty Thái Sơn và 3 bộ phận chức năng (Marketing, Kinh doanh, Hỗ trợ khách hàng), chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.
  • Các phân tích về đối thủ cạnh tranh (Gol, Softech, FPT) mới dừng ở mức ghi nhận thị phần tổng thể (20%), chưa đi sâu phân tích cơ cấu sản phẩm và chiến lược giá của từng đối thủ.
  • Nguồn số liệu phản ánh chủ yếu giai đoạn 2007–2010 và các tháng đầu năm 2011, mang tính lịch sử gắn liền với giai đoạn đầu thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá kết quả thực thi các giải pháp chiến lược phát triển thị trường của Công ty Thái Sơn trong toàn bộ giai đoạn 2011–2015.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang thị trường các sản phẩm mới như phần mềm tự in hóa đơn E-INVOICE và phần mềm kê khai thuế.
  • Nghiên cứu chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường phần mềm ra khu vực quốc tế (Lào, Campuchia, Philippines, Trung Quốc, Nhật Bản, Bắc Mỹ).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử; các nhà quản trị doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình và phương pháp phân tích thực trạng phát triển thị trường của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành.
    • Bộ số liệu thực tế về quá trình thí điểm và triển khai thủ tục hải quan điện tử tại các địa bàn kinh tế trọng điểm (Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh) giai đoạn 2009–2011.
    • Cách thức ứng dụng ma trận SWOT và mô hình 7S của McKinsey vào hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phần mềm khai báo hải quan ECUS của Công ty Thái Sơn gồm những nhóm sản phẩm nào và quy trình xử lý tờ khai phân theo các luồng nghiệp vụ ra sao?
    Phần mềm ECUS gồm 3 nhóm chính: nhóm kinh doanh (ECUS_KD 1.2 và ECUS_EK 2.0), nhóm sản xuất - xuất khẩu (ECUS_X 1.6 và ECUS_EX 3.0), và nhóm gia công (ECUS_G 2.8 và ECUS_EG 2.8). Quy trình xử lý tờ khai qua mạng trả về 3 kết quả phân luồng: Luồng Xanh (in 2 bản tờ khai ra cảng lấy hàng), Luồng Vàng (mang hồ sơ giấy đến chi cục để kiểm tra), và Luồng Đỏ (kiểm tra cả hồ sơ giấy và thực tế hàng hóa).

  2. Chỉ số tài chính và thu nhập lao động tại Công ty Thái Sơn giai đoạn 2007–2010 ghi nhận sự thay đổi cụ thể như thế nào?
    Theo số liệu báo cáo, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 56,6 triệu đồng (2007) lên 118,2 triệu đồng (2008), đạt 226,7 triệu đồng (2009) và 229,5 triệu đồng (2010). Đóng góp ngân sách nhà nước tăng từ 124,3 triệu đồng (2007) lên 433,9 triệu đồng (2010). Thu nhập bình quân của người lao động tăng đều từ 1,3 triệu đồng/người/tháng (2007) lên 3,8 triệu đồng/người/tháng (2010).

  3. Vị thế thị phần của phần mềm khai báo hải quan Thái Sơn được ghi nhận như thế nào và các đối thủ cạnh tranh chính là ai?
    Theo đánh giá của Trung tâm dữ liệu Tổng cục Hải quan được dẫn trong văn bản, sản phẩm phần mềm của Công ty Thái Sơn chiếm 80% thị phần khách hàng khai báo tại các chi cục hải quan; 20% thị phần còn lại thuộc về 3 đối thủ cạnh tranh là Công ty Gol, Softech và FPT.

  4. Tác giả đã đề xuất các chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho chiến lược phát triển của Công ty Thái Sơn giai đoạn 2011–2015?
    Các chỉ tiêu cụ thể gồm: tăng trưởng giá trị kinh doanh 25% – 30%/năm; tổng vốn huy động 113,007 tỷ đồng (90% vốn chủ sở hữu); tăng số lượng lao động từ 345 người lên 700 người vào năm 2015; tỷ lệ cán bộ trình độ đại học - cao đẳng đạt 95%, công nhân kỹ thuật đạt 5%; và mức tiền lương đạt 8.000.000 VNĐ/người/tháng.

  5. Chính sách khuyến mãi năm 2010 của công ty đã mang lại tỷ lệ tăng trưởng khách hàng sử dụng phần mềm ECUS cụ thể ra sao?
    Trong giai đoạn từ 01/01/2010 đến 31/12/2010, chính sách giảm giá 10% trên tổng giá trị hợp đồng mới mang lại tỷ lệ tăng trưởng doanh nghiệp sử dụng là 15,48%; chính sách giảm giá 50% cho khách hàng chuyển từ phần mềm Từ xa sang Hải quan điện tử mang lại mức tăng 7,09%; và chính sách tặng USB 2GB mang lại mức tăng 2,67%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing và chiến lược phát triển thị trường, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn giai đoạn 2007–2010. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế về thị phần phần mềm hải quan ECUS và bối cảnh hiện đại hóa thủ tục hải quan, tác giả đã chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác thị trường của doanh nghiệp. Đề tài đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2011–2015, tập trung vào hoàn thiện mô hình thương mại điện tử B2B-B2C, thành lập bộ phận Marketing chuyên trách, đào tạo nhân sự dự báo và đa dạng hóa danh mục sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.