MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn Luan ỏn nghiờncúu Chúng ta dang sông trong kỷ nguyên KH&CN trên thê giới phát triên với nhịp độ het sức mau lẹ và đổi mới cực kỳ nhanh chóng, cuộc cách mạng 4.0, đã làm thay đổi cuộc sống của con người, sự phát triển trí tuệ nhân tạo (AJ), Internet van vật (IoT), thực tế ảo (VR), tương tác ảo (AR), điện toán đám mây, di động, phân tích đữ liệu lớn (SMAC) chuyền hoá toàn bộ thế giới thực thành thế giới số, tạo ra những thành tựu mang tính đột phá tác động mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài người. Hiện nay cuộc cách mạng KH&CN có những bước tiến nhảy vọt trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là công nghệ thông tin-truyền thông, sinh học, vật liệu mới. Xã hội loài người đang trong quá trình chuyền từ nền văn minh công nghiệp sang thời đại thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức.
KH&CN đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu, sức mạnh của mỗi quốc gia tuỳ thuộc phần lớn vào năng lực KH&CN. Lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao động rẻ ngày càng trở nên ít quan trọng hơn. Vai trò nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, năng lực sáng tạo ngày cảng có ý nghĩa quyết định mở ra cơ hội cho tất cả các nước tiễn nhanh hơn trên con đường phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá. Cục diện chính trị thế giới nhiều biến động, hòa bình thế giới đứng trước nhiều thách thức to lớn.
Chiến tranh cục bộ, xung đột sắc tộc, các thế lực tôn giáo quốc tế gây ra những cuộc khủng bố đẫm máu. Âm mưu, hành động của các thế lực phản động can thiệp thô bạo đối với độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thô nhiều nước trên thế giới bất chấp các chế định hành xử luật pháp quốc tế, nguyên tắc của Liên hợp quốc. Các nước Đông Nam Á, Châu Á - Thái Bình Dương là khu vực phát triển năng động của thế giới, song đang tiềm ân những biến cố khó lường, những yếu tố gây mat ồn định. Việt Nam trải qua hàng chục năm chiến tranh khốc liệt để lại hậu quả nặng nề, các thế lực phản động chống phá quyết liệt nhằm phủ nhận thành quả cách mạng.
Sau 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều thử thách, thoát khỏi cuộc khủng hoảng KT-XH, chủ động hội nhập, mở cửa, sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển. Nền kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ cao, chính trị luôn giữ được én định, thé và lực của đất nước mạnh lên rất nhiều, tạo tiền dé tiếp tục phát huy nội lực kết hợp với ngoại lực để phát triển nhanh và bền vững, nguồn lực con người, năng lực KH&CN, kết cấu hạ tang, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường, vị thế của nước ta tiếp tục được nâng cao trên trường quốc tế. Tuy vậy, trình độ KH&CN của quốc gia nói chung và BCA nói riêng nhìn chung còn thấp, đang đứng trước nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng lực sáng tạo công nghệ còn hạn chế. Chúng ta đang đứng trước những thách thức, khó khăn lớn trên con đường phát triển.
Nguy cơ diễn biến phức tạp, đan xen và tác động lẫn nhau, phát triển nhanh và bền vững là một thách thức lớn. Các thé lực phản động tìm mọi cách thực hiện âm mưu "diễn biến hòa bình", chống phá sự nghiệp cách mạng. Việt Nam với vị thế địa chiến lược trọng yếu, bối cảnh quốc tế tác động ảnh hưởng đến sự phát triển ôn định, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thé. KH&CN trong CAND có vai trò, vị trí và tam ảnh hưởng tác động đến tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Trong xu thế hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thé gidi, van dé AN-QP ngay càng đối mặt với những diễn biến phức tạp. Thực tiễn cách mang hon 70 năm qua cho thấy, các thé lực thù địch, các loại tội phạm luôn sử dụng tối đa các phương tiện kỹ thuật hiện đại công nghệ cao, khai thác triệt để những tiến bộ mới nhất về KH&CN hoạt động gián điệp, tình báo, khủng bố, bạo loạn, phạm tội hết sức tinh vi, xảo quyệt, với âm mưu chống phá cách mạng, xâm phạm ANQG, gây rối TTATXH. Trước tình hình đó đòi hỏi lực lượng Công an cần phải hoạch định chiến lược phát triển KH&CN, định hướng nghiên cứu đi tắt, đón đầu, khai thác những thành tựu mới nhất của KH&CN trong nước và trên thế giới, làm chủ công nghệ tiên tiến hiện đại hoá vũ khí, phương tiện kỹ thuật, tao ra những sản phẩm kỹ thuật đặc dụng nâng cao năng lực chiến đấu, góp phan chủ động phát hiện, ngăn chặn và làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù, các loại tội phạm dé bảo vệ vững chắc ANQG và giữ gìn TTATXH. Các công trình nghiên cứu từ trước tới nay cho thấy KH&CN là một hệ thống rat phức tạp, tính kế thừa là một trong các bản chất đặc trưng.
Nếu hoạt động KH&CN chỉ được diễn ra một cách tự phát, tùy biến thì không thé kỳ vọng vào hiệu quả mà nó mang lại. Vì vậy, KH&CN CAND cần 9 phải hoạch định chiến lược phát triển xứng tầm với vị trí của nó trong giai đoạn mới. Khi đánh giá sức mạnh ANQG, năng lực KH&CN là chỉ SỐ quan trọng, là nền tảng, là động lực đề xây dựng lực lượng CAND, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại. Luận án Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạch định chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ Công an nhân dân là một hướng nghiên cứu mang tính thời sự, có ý nghĩa khoa học và hết sức cần thiết trong bồi cảnh hội nhập đầy biến động về tình hình đảm bao ANQG, TTATXH của lực lượng CAND trong thời kỳ chiến lược mới.
Mục tiờu nghiờn cứu, nhiệm vụ nghiờn ctu - Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiên đê định hướng hoạch định chiên lược phát triển KHKT&CN trong CAND. - Nhiệm vụ nghiên cứu: + Xác định cơ sở lý luận hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN CAND. + Phân tích, đánh giá, rút ra bài học thực tiễn về tổ chức hoạch định và triển khai chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND giai đoạn 2004-2015. + Định hướng quan điểm và giải pháp hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN CAND trong giai đoạn mới.
Pham vi nghiờn cúu Khách thê: Hoạt động KHKT&CN trong CAND. Về không gian: Cơ quan trực thuộc Bộ, Công an đơn vi, địa phương. Về thời gian: Đánh giá thực trạng việc hoạch định và triển khai chiến lược KHKT&CN trong CAND giai đoạn 2004-2015; định hướng quan điểm và giải pháp hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND giai đoạn mới. Về giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận án này chỉ giới hạn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND.
Mẫu khảo sót Chọn mâu xác suât bao gôm: Lây mâu ngâu nhiên phân tâng với các tiêu chí: Sô liệu nhiệm vụ nghiên cứu, nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học, lĩnh vực khoa học nghiên cứu và đơn vị tham gia nghiên cứu khoa học. Tập trung khảo sát tại một số đơn vị chủ yếu của BCA: Tổng cục Tình báo, Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát, Tổng cục HC-KT, Cục Quản lý Khoa học công nghệ và Môi trường - BCA. Cõu hỏi nghiờn cứu Hoạch định chiên lược phát triên KHKT&CN trong CAND dựa trên những cơ sở lý luận nao? Thực tiễn BCA hoạch định và triển khai chiến lược phát triển KHKT&CN như thế nào? Cần có những định hướng quan điểm và các giải pháp nào dé hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND giai đoạn mới? 6. Giả thuyết nghiờn cúa Cơ sở lý luận cho hoạch định chiên lược phát triên KHKT&CN trong CAND là: Lý luận chung về hoạch định chiến lược phát triển KH&CN, các lý luận về hoạch định chiến lược KHKT&CN mang tính đặc thù ngành Công an.
10 BCA đã hoạch định và triển khai chiến lược phát triển KHKT&CN giai đoạn 2004-2015. Chiến lược đã cung cấp những cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chiến lược phát triên KHKT&CN giai đoạn mới. Định hướng chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND nhằm đạt được các mục tiêu đổi mới, nâng cao năng lực KHKT&CN làm nền tảng, động lực quan trọng xây dựng lực lượng Công an chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại. Cần thực hiện một số giải pháp hoạch định như sau: Đôi mới tư duy chiến lược; đổi mới cách tiếp cận, xác định mục tiêu; xác định công nghệ then chốt và nhiệm vụ trọng tâm; lập ban đồ chiến lược; đổi mới các phương pháp hoạch định; tăng cường sự lãnh đạo các cấp trong công tác hoạch định chiến lược; hợp tác hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND.
Phuong phop nghiờn cúu Trong quá trình nghiên cứu, Nghiên cứu sinh sử dụng một sô phương pháp sau: 7. Phương pháp phân tích tài liệu Nghiên cứu phân tích các công trình khoa học trong và ngoải ngành, trong nước và ngoài nước liên quan đến Luận án, tìm kiếm luận cứ nghiên cứu. Khái quát thành cơ sở lý luận, rút ra những vẫn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Phân tích các tài liệu về hoạch định chiến lược lưu trữ tại thư viện Khoa học công nghệ và môi trường BCA.
Nghiên cứu báo cáo sơ kết, tổng kết việc tô chức triển khai chiến lược phát triển KHKT&CN giai đoạn 2004-2015, rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu các dự báo phát triên KH&CN trong 10 đến 20 năm tới, từ đó đề xuất những giải pháp hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN CAND giai đoạn mới. Phương pháp khảo sát phóng vấn chuyên gia Khảo sát trực tiếp tại cơ quan quản lý KHKT&CN trong CAND, phỏng vấn trực tiếp 20 chuyên gia, cán bộ trong ngành Công an trực tiếp tham gia hoạch định chiến lược KHKT&CN giai đoạn 2004-2015 bằng bảng hỏi để xác định thực tế hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND (Phụ lục 1). Thông qua hội nghị, hội thảo, toa đàm khoa học dé thu thập thông tin bang bang hỏi khảo sát 30 chuyên gia, cán bộ quản lý khoa học để xác định kết quả tổ chức hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND.
Khao sát thực dia tại Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát, Tổng cục Tình báo, Tổng cục HC-KT (Phụ lục 2). Ding súp mới của Luan on 8.