Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển - Chương 2: Phân tích thực trạng chiến lược của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Lạng Sơn. - Chương 3: Đề xuất chiến lược phát triển của Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN Lạng Sơn. 11 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN 1. Khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc 1.
Khái niệm về chiến lược Theo nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là strategos) là một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù. Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận từ những khía cạnh khác nhau về chiến lược, chẳng hạn: “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu nhằm thực hiện các mục tiêu đó”. (Alfred Chandler) “Chiến lược là những con đường, những phương tiện vận tải dùng để đạt được những mục tiêu đã được xác định thông qua những chính sách”. “Chiến lược là một sự kết hợp hài hoà các hoạt động và việc phân bổ nguồn lực để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Chiến lược của một tổ chức là các nỗ lực nhằm tận dụng tối đa các khả năng và nguồn lực của tổ chức để phản ứng thích hợp nhất với các cơ hội và thách thức của môi trường bên ngoài”. (Bateman và Zeithaml, 1990) “Chiến lược bao gồm mục tiêu, chính sách và các kế hoạch”. (Dess và Miller, 1993) Theo quan điểm của Michael Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Theo Kenneth Andrews, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.
Vậy chiến lược là gì? Chiến lược của một tổ chức là một kế hoạch được xây dựng một cách có ý thức nhằm đem lại cho tổ chức một lợi thế nổi bật trong môi trường hoạt động. Chiến lược có thể coi là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài. Chiến lược là hiểu được mục tiêu của những hoạt động đang được thực hiện của tổ chức và tập trung vào việc lập kế hoạch để đạt được mục tiêu đó. Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực như con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm 12 z những quyền lợi thiết yếu của tổ chức.
Chiến lược của một tổ chức phải khai thác được những điểm mạnh cơ bản của tổ chức đó (các nguồn lực và năng lực) và phải tính đến những cơ hội, thách thức của môi trường. Chiến lược là sự xác định đúng vị trí của tổ chức, các mục tiêu, phương hướng hành động đảm bảo sự thành công của tổ chức. Khái niệm về quản trị chiến lược và các giai đoạn quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt được thành công lâu dài của tổ chức. Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hướng tới mục tiêu thành công lâu dài và bền vững.
Quản trị chiến lược sẽ đặt các nhà quản trị trước sự lựa chọn giữa thành tích ngắn hạn với thành công dài hạn, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài.Quản trị chiến lược gắn chặt với quản trị tác nghiệp và quản trị rủi ro [2, tr. Quản trị chiến lược được phân chia thành ba giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là: hoạch định chiến lược; thực thi chiến lược; kiểm soát chiến lược. Hoạch định chiến lược là một quá trình tư duy nhằm tạo lập chiến lược trên cơ sở nghiên cứu và dự báo thông tin cơ bản. Hoạch định chiến lược là một loại hình lao động trí óc của con người, của nhà quản trị.
Hoạch định chiến lược nhằm vào một thời gian dài, thông thường là 5 năm trở lên, do vậy, nó phải dựa trên cơ sở dự báo dài hạn. Giai đoạn hoạch định chiến lược bao gồm việc phát triển sứ mệnh, thiết lập các mục tiêu chiến lược, xác định các cơ hội và nguy cơ, chỉ rõ điểm mạnh, yếu, nghiên cứu các giải pháp chiến lược và chọn lựa giải pháp thích hợp để theo đuổi. Hoạch định chiến lược là phác thảo tương lai cho tổ chức và vạch ra con đường để đạt được tương lai đó [2, tr. Thực thi chiến lược nhằm triển khai các hoạt động để đạt mục tiêu chiến lược.
Thực thi chiến lược gồm: tái cấu trúc phù hợp với chiến lược, phân bổ nguồn lực chiến lược, thiết lập hệ thống trợ lực và khuyến khích thực thi chiến lược, cải biến văn hóa theo hướng chiến lược, lãnh đạo thực thi chiến lược. Thực thi chiến lược là việc biến dự tính chiến lược của tổ chức thành hành động và kết quả. Hoạch định chiến lược và thực thi chiến lược là công việc của toàn bộ đội ngũ quản trị. Quá trình thực thi chiến lược có ảnh hưởng đặc thù đến mọi bộ phận của cơ cấu tổ chức, từ những đơn vị hoạt động lớn nhất đến những nhóm làm việc nhỏ nhất [2, tr.
13 z Kiểm soát chiến lược nhằm đưa ra các điều chỉnh cần thiết để giữ đúng định hướng chiến lược, đảm bảo chiến lược được thực thi đến cùng và tạo ra thành công thực sự. Kiểm soát chiến lược bao gồm: kiểm soát chiến lược đã hoạch định, kiểm soát quá trình thực thi chiến lược. Kiểm soát chiến lược là một trong những nội dung thuộc chức năng kiểm soát của hoạt động quản trị. Kiểm soát chiến lược là quá trình vừa kiểm tra các chỉ tiêu chiến lược, vừa theo dõi các hoạt động chiến lược.
Kiểm soát chiến lược liên quan đến 2 khâu cơ bản, đó là nhận thức và phản ứng [2, tr. Quản trị chiến lược được hình thành ở 3 cấp độ: cấp công ty; cấp đơn vị kinh doanh; cấp chức năng. Việc phân cấp này có tác dụng phát huy tính chủ động, sáng tạo của các nhà quản trị theo 3 cấp tương ứng, đồng thời việc phân cấp phải đảm bảo tính xuyên suốt và nhất quán của chiến lược [2, tr. Lợi ích của quản trị chiến lược Mục đích của quản trị chiến lược là tạo được sự phát triển bền vững lâu dài và mang lại lợi ích tối đa cho tổ chức.
- Chiến lược giúp tổ chức nhận rõ những cơ hội và thách thức từ môi trường đối với các hoạt động của tổ chức, tìm ra giải pháp chiến lược đúng đắn nhằm khắc phục được sự chênh lệch về nguồn lực và giúp kẻ yếu vẫn có thể chiến thắng đối thủ mạnh. Trong môi trường nhất định, giải pháp chiến lược đúng đắn giúp tổ chức vượt qua các thách thức để phát triển. - Chiến lược đúng đắn giúp các nhà quản trị sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực hiện có của tổ chức. Quy trình xây dựng chiến lƣợc Quy trình xây dựng chiến lược gồm những bước sau: 1.
Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của tổ chức Việc xác định sứ mệnh của tổ chức là bước đầu tiên trong quá trình hoạch định chiến lược. Nó chỉ ra lý do tồn tại và đích hướng tới của tổ chức. Sứ mệnh của tổ chức chính là cơ sở để xây dựng chính sách, chiến lược cho từng giai đoạn, từng thời kỳ của tổ chức. Mỗi tổ chức cần xác định được sứ mệnh cho mình và sứ mệnh đó có thể thay đổi trong quá trình hoạt động của tổ chức đó.
Việc xác định được sứ mệnh đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với quản trị chiến lược. Sứ mệnh của tổ chức là căn cứ để xây dựng các mục tiêu chiến lược phù hợp với tổ chức. Sứ mệnh của tổ chức được hình thành từ ba yếu tố: ngành nghề của tổ chức; triết lý của tổ chức; ước vọng của giới lãnh đạo cao cấp của tổ chức đó. 14 z Mục tiêu chiến lược là điều thiết yếu giúp duy trì hoạt động và bền vững lâu dài cho tổ chức.
Thông qua mục tiêu chiến lược sẽ cho thấy ý đồ chiến lược nhằm thâu tóm một vị thế đặc biệt của một tổ chức. Khoảng thời gian cho một ý đồ chiến lược thường là dài hạn. Xác định mục tiêu chiến lược là việc chuyển sứ mệnh tổ chức thành những cột mốc thành tích về hoạt động chiến lược. Mục tiêu của tổ chức là những giá trị tổ chức hướng hoạt động của mình nhằm đạt được những giá trị ở một thời điểm nhất định trong tương lai.
Các nhà quản trị luôn quan tâm đến những mục tiêu quan trọng nhằm hướng đến những kết quả cụ thể để có được thành công. Hai loại kết quả chính mà nhà quản trị luôn hướng tới là thành tích về lợi nhuận và thành tích về hoạt động chiến lược. Việc đạt được thành tích về tài chính là điều bắt buộc đối với tổ chức hoạt động kinh doanh, trong khi mục tiêu chiến lược là điều thiết yếu giúp duy trì hoạt động bền vững và lâu dài cho công ty, đồng thời giúp nâng cao vị trí và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Những mục tiêu chiến lược cụ thể gồm: - Chiếm được thị phần lớn hơn; - Được ngành công nhận là có sản phẩm chất lượng cao; - Chi phí sản xuất thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh; - Tạo uy tín cao hơn nữa đối với khách hàng; - Nâng cấp dịch vụ tiêu dùng; - Được công nhân là đơn vị đi đầu về công nghệ; - Tăng khả năng cạnh trên trên thị trường; - Mở rộng cơ hội phát triển; - Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Những mục tiêu tài chính cụ thể gồm: - Tăng doanh thu; - Tăng thu nhập; - Tăng lợi tức; - Tăng lợi nhuận; - Tăng khả năng thu hồi vốn; - Tăng nguồn tiền mặt; - Tăng giá cổ phiếu; - Nâng cao uy tín của công ty. 15 z Cả hai mục tiêu chiến lược và mục tiêu tài chính đều cần phải được ưu tiên đặc biệt. Tuy nhiên, nếu chỉ vì lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua những mục tiêu chiến lược quan trọng thì cũng khó tránh khỏi rủi ro do mất dần khả năng cạnh tranh và động lực phát triển. Phân tích môi trường bên ngoài và môi trường ngành 1.