PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh là những vấn đề sống còn để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, đặc biệt là trong giai đoạn suy thoái và khủng hoảng kinh tế nhƣ hiện nay. Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng ĐMCN bởi những hạn chế vốn có của doanh nghiệp về vốn, nhân lực, trình độ công nghệ, năng lực thông tin. hay những yếu tố bên ngoài nhƣ nhu cầu về cải tiến sản phẩm, rủi ro khi đầu tƣ, chính sách tài chính, thuế… cho ĐMCN.
Để hỗ trợ các doanh nghiệp tiến hành hoạt động ĐMCN, Nhà nƣớc đã đƣa ra nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đầu tƣ vào hoạt động KH&CN. Tuy nhiên, thực tế cho đến nay việc ĐMCN tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn diễn ra chậm chạp và hiệu quả chƣa cao, một phần là do năng lực tiếp cập với thông tin chính sách và thông tin KH&CN của doanh nghiệp vẫn chƣa đủ. Nhƣ vậy có phải chăng do năng lực thông tin KH&CN của địa phƣơng còn yếu kém là một phần nguyên nhân các doanh nghiệp chƣa tiến hành đầu tƣ ĐMCN chƣa nhiều? Tại Bến Tre, các doanh nghiệp chế biến dừa ( DNCBD) đóng vai trò tích cực và ngày càng lớn vào quá trình tăng trƣởng kinh tế và ổn định xã hội, giải quyết lao động và việc làm của tỉnh. Tuy nhiên theo khảo sát của Sở KH&CN, khoảng một nửa các DNCBD trả lời yếu tố cản trở cho doanh nghiệp ĐMCN là: thiếu thông tin thị trƣờng; thiếu thông tin công nghệ; quy trình xin hỗ trợ cho đầu tƣ ĐMCN phức tạp.
Trong điều kiện bị hạn chế bởi các nguồn lực, nhất là nguồn lực thông tin cho hoạt động ĐMCN, việc nghiên cứu về phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng để thúc đẩy hoạt động ĐMCN là cần thiết và có ý 9 z nghĩa về lý luận là làm rõ vai trò, vị trí, ý nghĩa của thông tin KH&CN địa phƣơng trong hoạt động ĐMCN của các DN, ý nghĩa thực tiễn là đƣa ra các giải pháp để phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng phục vụ ĐMCN cho các DNCBD của Bến Tre trong giai đoạn hội nhập. Đó là lý do để tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nƣớc liên quan đến thông tin KH&CN và ĐMCN ở Việt Nam nhƣ sau: Theo các tác giả Đàm Văn Nhuệ và Nguyễn Điǹ h Quang (1998) “Lựa chọn công nghệ thích hợp ở các DN công nghiệp Việt Nam”, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, cầ n phải phân tić h tiǹ h hiǹ h công nghệ trong mố i quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các yế u tố khác của doanh nghiệp. Ví dụ, mô ̣t giải pháp tài trơ ̣ trung và dài ha ̣n cho các doanh nghiệp đầ u tƣ ĐMCN là hoa ̣t đô ̣ng thuê mua.
Tuy vâ ̣y, để mở rộng hoạt động thuê mua , cầ n giải quyế t mô ̣t số vấ n đề nhƣ tạo hành lang pháp lý , hoàn thiện hệ thống chính sách để hoạt động thuê mua phát triển. Đồng thời cũng cần có các quy định pháp luật cụ thể về sở hữu , hơ ̣p đồ ng, luâ ̣t khuyế n khích đầ u tƣ, luâ ̣t thuế , thủ tục xuất nhâ ̣p và trong pháp lê ̣nh, luâ ̣t ngân hàng cũng phải có quy đinh ̣ về các loa ̣i hình tổ chƣ́c thuê mua. Nghiên cứu của Nguyễn Võ Hƣng (2005) “Nghiên cứu cơ chế và chính sách khoa học và công nghệ khuyến khích ĐMCN đối với DN vừa và nhỏ có vốn Nhà nước” , Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ (Viện Chiến lƣợc và Chính sách khoa học và công nghệ chủ trì, 2005) chỉ ra rằng tuy còn thiếu những chính sách theo tƣ duy linh hoạt, hiện vẫn còn khá nhiều chính sách ƣu đãi, hỗ trợ cho DN vừa và nhỏ trong ĐMCN. Hạn chế chung lớn nhất của những chính sách này là phần lớn chƣa đƣợc thực hiện.
Nguyên nhân của tình trạng này là do: Thứ nhất, nhiều chính sách còn tham vọng, năng lực thực hiện chính sách của nhiều bộ, ngành, địa phƣơng chƣa cho phép thực hiện tốt chính sách đó; Thứ hai, là sự xung đột chính sách, dẫn đến chính sách bị giảm hiệu lực, thậm chí vô hiệu hoá; Thứ ba, là công tác phổ biến chính sách còn 10 z chƣa tốt khiến nhiều chính sách tuy tiến bộ nhƣng không đƣợc phổ biến nên cũng làm giảm hiệu lực; Trong nghiên cứu của Nguyễn Việt Hoà (2007) “Nghiên cứu tác động của cơ chế, chính sách công đến việc khuyến khích DN đầu tư vào khoa học và công nghệ”, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ (Viện Chiến lƣợc và Chính sách khoa học và công nghệ chủ trì, 2007) cho thấy đối tƣợng đƣợc hƣởng lợi từ cơ chế chính sách của Nhà nƣớc chủ yếu là các DN cổ phần, DN Nhà nƣớc và một số tổ chức đã chuyển đổi từ Viện/Trung tâm nghiên cứu thành DN. Một số yếu tố cản trở DN đầu tƣ vào khoa học và công nghệ đó là DN thiếu cộng tác với các tổ chức khoa học và công nghệ; cam kết và nhận thức của DN; năng lực đổi mới và năng lực khoa học và công nghệ của DN còn yếu; cơ chế chính sách chuyển giao công nghệ phức tạp dẫn đến DN hạn chế chuyển giao; thiếu tinh thần hợp tác, thiếu sự sẵn sàng giúp đỡ, nhiều sự né tránh bất hợp tác; thiếu sự tác động kịp thời của Nhà nƣớc và cuối cùng là thiếu ngôn ngữ giao tiếp, đàm phán và ký kết. Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng chính sách quốc gia phát triển công tác thông tin khoa học và công nghệ trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Hữu Hùng (2000). Các nội dung nghiên cứu chính: nghiên cứu, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hoạch định chính sách quốc gia về phát triển thông tin KH&CN.
Khảo sát, trình bày một số chính sách quốc gia về thông tin KH&CN của các nƣớc khu vực và thế giới. Đánh giá thực trạng hoạt động thông tin KH&CN nƣớc ta liên quan đến chính sách quốc gia về lĩnh vực này. Phác thảo nội dung “Khung chính sách quốc gia phát triển công tác thông tin KH&CN giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”. Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển mạng thông tin tư liệu về khoa học và công nghệ ở Việt nam”, Chủ nhiệm đề tài: Tạ Bá Hƣng (2001).
Các nội dung nghiên cứu chính: tổng quan hiện trạng và kết quả điều tra, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin khoa học công nghệ Quốc gia, hiện trạng các mạng đã xây dựng và vận hành, 11 z hiện trạng số hoá và sử dụng thông tin số hoá; các phần mềm đã và đang sử dụng trong các mạng thông tin khoa học và công nghệ; phƣơng tiện và thiết bị công nghệ thông tin đƣợc sử dụng. Nghiên cứu, thiết kết website cho các cơ quan thông tin, đặc biệt là các dịch vụ thông tin. Thử nghiệm xây dựng thệ thống cập nhật dữ liệu từ xa và quán trị thông tin về các báo cáo khoa học. Đề tài cấp bộ “Bước đầu tăng cường cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát triển kinh tế- xã hội vùng sâu, vùng xa”; Chủ nhiệm đề tài: Tạ Bá Hƣng (2003).
Các nội dung nghiên cứu chính: Điều tra nhu cầu tin tại địa bàn (3 xã thuộc 3 huyện của Ninh Bình gồm xã Khánh Nhạc, Ninh Phong và Đồng Phong). Nghiên cứu và xác lập các nguồn tin tiềm năng phục vụ vùng sâu, vùng xa. Xác lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin KH&CN của 3 xã trên. Tạo lập sản phẩm và dịch vụ thông tin và phục vụ thử nghiệm; chuyển giao công nghệ và đào tạo, triển khai thử nghiệm, xây dựng mô hình và hoàn thiện mô hình.
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dụng mô hình thư viện điện tử về KH&CN tại cơ quan thông tin KH&CN địa phương”, Nguyễn Tiến Đức (2007). Các nội dung nghiên cứu chính: kiến nghị và xây dựng mô hình thƣ viện điện tử về KH&CN tại các cơ quan thông tin KH&CN thuộc sở KH&CN tỉnh/thành phố. Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc chuyển đổi các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP”, Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Tiến (2009). Các nội dung nghiên cứu chính: Tổng quan hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam.
Giới thiệu Nghị định 115 và tình hình chuyển đổi các tổ chức Thông tin KH&CN; Xem xét kinh nghiệm nƣớc ngoài và hiện trạng thị trƣờng và dịch vụ KH&CN ở Việt nam; Đề xuất mô hình, phƣơng án chuyển đổi tổ chức thông tin KH&CN theo tinh thần Nghị định 115. Mục tiêu nghiên cứu 12 z Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là đƣa ra các giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng để thúc đẩy hoạt động ĐMCN. Các nhiệm vụ cụ thể: Làm rõ cơ sở lý luận về ĐMCN và vai trò của thông tin KH&CN địa phƣơng. Nghiên cứu thực trạng hoạt động ĐMCN và vai trò của thông tin KH&CN địa phƣơng trong trƣờng hợp cụ thể tại Bến Tre.
Phân tích những điểm hạn chế trong công tác thông tin KH&CN địa phƣơng và nguyên nhân của những hạn chế. Đề xuất một số giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về thời gian: từ năm 2001 đến năm 2010 Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu các cơ quan thông tin KH&CN địa phƣơng thuộc quản lý của Nhà nƣớc. Mẫu khảo sát Luận văn sử dụng số liệu khảo sát của Sở Khoa học và Công nghệ tháng 03/2010 đến tháng 6/2010 đối với 50 các doanh nghiệp ngành chế biến dừa tỉnh Bến Tre (phụ lục khảo sát đính kèm).
Câu hỏi nghiên cứu Phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng nhƣ thế nào để thúc đẩy hoạt động ĐMCN? 7. Giả thuyết nghiên cứu Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đƣa ra giả thuyết: “Phát triển thông tin KH&CN địa phƣơng theo định hƣớng nhu cầu để thúc đẩy hoạt động ĐMCN”. Các sản phẩm dịch vụ thông tin (SPDVTT) của các cơ quan thông tin KH&CN địa phƣơng hiện nay vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thông 13 z tin của DN để ĐMCN. Các cơ quan chủ yếu vẫn chỉ cung cấp những gì đang có, chứ chƣa cung cấp đƣợc cái thị trƣờng cần.