Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình tự động hóa và ứng dụng công nghệ cao ngày càng thâm nhập sâu rộng vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, phần lớn các thiết bị robot và sản phẩm đồ chơi công nghệ cao trên thị trường đều nhập khẩu từ nước ngoài. Trong phân khúc đồ chơi trẻ em, thị trường nội địa chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các sản phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc với ưu thế giá rẻ, mẫu mã phong phú nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ về độ an toàn và chất lượng kỹ thuật. Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển tư duy của trẻ em và bắt kịp xu hướng tự động hóa, Công ty Cổ phần ROBOT TOSY đã tiên phong nghiên cứu, chế tạo và thương mại hóa các dòng robot thông minh, robot công nghiệp, robot dịch vụ và đồ chơi công nghệ cao.

Mặc dù các sản phẩm của doanh nghiệp đã xuất khẩu sang nhiều quốc gia, hoạt động phân phối tại thị trường nội địa trước đây lại chủ yếu tập trung vào các đô thị lớn như Hà Nội, bỏ ngỏ thị trường nông thôn mới tại khu vực Miền Bắc. Đây là địa bàn đang ghi nhận sự gia tăng về dân trí, mức sống, thu nhập bình quân và sự quan tâm của phụ huynh đối với các sản phẩm đồ chơi mang tính giáo dục, an toàn. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện chính sách phân phối, gia tăng độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp.

Văn bản xác định 05 câu hỏi nghiên cứu chủ đạo:

  1. Thị trường mới mà công ty hướng tới để mở rộng có nhu cầu cấp thiết như thế nào?
  2. Thực trạng hoạt động phát triển chính sách kênh phân phối hiện tại của công ty diễn ra như thế nào?
  3. Mục tiêu phát triển chính sách kênh phân phối của công ty được xác định là gì?
  4. Doanh nghiệp sẽ gặp những thuận lợi và khó khăn gì khi phát triển chính sách kênh phân phối mới?
  5. Những giải pháp nào cần được đề xuất nhằm phát triển chính sách kênh phân phối cho Công ty Cổ phần ROBOT TOSY?

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 03 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối và phát triển chính sách kênh phân phối của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách kênh phân phối sản phẩm robot công nghệ cao của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY.
  3. Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế và phát triển chính sách kênh phân phối của công ty tại thị trường nông thôn mới Miền Bắc.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Thị trường các vùng thị trấn, thị xã, nông thôn mới khu vực Miền Bắc đối với sản phẩm robot công nghệ cao của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY.
  • Thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giai đoạn 2015–2017 (số liệu tài chính phản ánh giai đoạn 2014–2016); các giải pháp định hướng cho giai đoạn 2018–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị marketing và phân phối thương mại từ các công trình học thuật tiêu biểu:

  • Khung lý thuyết kênh Marketing của Philip Kotler trong các giáo trình "Quản trị Marketing" (NXB Thống kê, 1996; NXB Lao động, 2009): Khái niệm phân phối, bản chất kênh phân phối, cấu trúc kênh phân phối hàng tiêu dùng cá nhân (kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp), các phương thức phân phối (rộng rãi, độc quyền, chọn lọc), cùng các tiêu chuẩn đánh giá kênh theo khía cạnh kinh tế, kiểm soát và thích nghi.
  • Khung lý thuyết tổ chức và vận hành kênh Marketing thương mại của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và các cộng sự (TS. Cao Tuấn Khanh, TS. Nguyễn Hoàng Long trong giáo trình "Marketing thương mại", NXB Thống kê, 2005): Quy trình tổ chức kênh 4 bước (nghiên cứu mục tiêu, phân tích động thái, hoạch định phương án thế vị, đánh giá và chọn thành viên) và 4 quyết định quản lý kênh (tuyển chọn, kích thích, đánh giá, điều chỉnh).
  • Quan điểm của TS. Trương Đình Chiến ("Quản trị kênh Marketing: Lý thuyết - Thực tiễn", NXB Thống kê, 2001) về mối tương quan giữa biến số phân phối với các công cụ Marketing-mix (sản phẩm, giá, xúc tiến bán).
  • Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đảm bảo dịch vụ khách hàng: Quy mô lô hàng, thời gian chờ đợi, địa điểm thuận tiện, độ đa dạng sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo quy trình kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Kế toán, dữ liệu quản trị kênh của Phòng Kinh doanh, cơ cấu tổ chức từ Bộ phận Nhân sự và thông tin kỹ thuật sản phẩm trên website công ty; dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê (chỉ số lạm phát bình quân năm 2017 là 1,41%, tốc độ tăng GDP đạt 6,81%), các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ, thuế quan, cùng các tạp chí chuyên ngành Marketing.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp với bảng câu hỏi cấu trúc dành cho 50 trung gian thương mại (đại lý, cửa hàng kinh doanh đồ chơi) trên địa bàn Miền Bắc nhằm đánh giá mức độ hài lòng về thời gian giao hàng, chính sách chiết khấu, hình thức thanh toán và dịch vụ hỗ trợ.
  • Xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu tần số và phân tích tỷ lệ phần trăm thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách kênh phân phối

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa học thuật về phân phối, kênh phân phối, chính sách kênh phân phối, quản lý kênh và phát triển chính sách kênh phân phối (xem xét việc tái cấu trúc các hoạt động và cơ cấu kênh để thích ứng với biến động thị trường). Tác giả phân tích 08 chức năng của kênh phân phối bao gồm: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuếch trương, thương lượng, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ và san sẻ rủi ro.

Chương 1 hệ thống hóa nội dung phát triển chính sách kênh qua 04 công đoạn:

  1. Phân tích 05 yêu cầu dịch vụ khách hàng (quy mô lô hàng, thời gian chờ đợi, địa điểm thuận tiện, tính đa dạng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ).
  2. Xác định các mục tiêu và ràng buộc kênh (đặc điểm khách hàng mục tiêu, đặc tính sản phẩm, trung gian, cạnh tranh, nội lực doanh nghiệp và môi trường vĩ mô).
  3. Lựa chọn và phát triển mô hình kênh (cấu trúc kênh trực tiếp và gián tiếp; số lượng trung gian theo phương thức rộng rãi, chọn lọc hoặc độc quyền; điều kiện về giá, thanh toán và quyền hạn lãnh thổ).
  4. Đánh giá và quản lý thành viên kênh theo 03 tiêu chuẩn: tiêu chuẩn kinh tế (doanh số, chi phí tiêu thụ), tiêu chuẩn kiểm soát và tiêu chuẩn thích nghi.

CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về chính sách kênh phân phối sản phẩm Robot công nghệ cao của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY trên thị trường nông thôn mới Miền Bắc

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần ROBOT TOSY (thành lập năm 2002, vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 7 ngõ 538 Đường Láng, Hà Nội; tổ hợp sản xuất tại KCN Cầu Giấy cao 13 tầng với diện tích 1.500 m²). Nhân sự tính đến cuối năm 2016 đạt hơn 1.400 người, trong đó trình độ đại học chiếm 25%, cao đẳng chiếm 16%, trung cấp/nghề chiếm 28% và lao động phổ thông chiếm 31%.

Danh mục sản phẩm của TOSY bao gồm:

  • Robot dáng người chơi bóng bàn TOPIO (phiên bản 1.0 năm 2007; phiên bản 2.0 có 42 bậc tự do năm 2009).
  • Robot công nghiệp: Parallel Robot, Arm Robot, Scara Robot (chi phí bằng khoảng 1/4 so với các sản phẩm cùng loại trên thế giới).
  • Robot dịch vụ: Topio Dio (cao 1,25 m, nặng 45 kg, 3 bánh xe, 25 bậc tự do, tích hợp camera).
  • Đồ chơi công nghệ cao: Đĩa bay AFO/UFO (ký hợp đồng độc quyền tại Mỹ với Zing Toys năm 2011), con quay TOSY TOOP (kỷ lục Guinness năm 2010 về thời gian tự quay), robot nhảy mRobo (giới thiệu tại triển lãm CES 2012 tại Mỹ), robot khiêu vũ DiscoRobo (ra mắt năm 2013).

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2016 của doanh nghiệp được tổng hợp từ dữ liệu Phòng Kế toán:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2015 (%) Tăng trưởng 2016 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 48,30 50,76 53,60 5,1% 5,6%
Chi phí (tỷ đồng) 26,25 27,30 28,15 4,0% 3,1%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 22,05 23,46 25,45 6,4% 8,5%

Về thực trạng thiết kế kênh:

  • Kênh trực tiếp: Do Phòng Kinh doanh quản lý, sản phẩm chuyển thẳng đến tay người tiêu dùng (trường học, cơ quan, hộ gia đình gần trụ sở), chiếm 10% tổng doanh thu hệ thống năm 2016.
  • Kênh gián tiếp: Sản phẩm đưa qua nhà bán buôn, đại lý độc quyền, đại lý cấp tỉnh/huyện đến người bán lẻ và người tiêu dùng, đóng góp 90% tổng doanh thu năm 2016. Đối với riêng đồ chơi công nghệ cao, sản lượng bán qua hệ thống đại lý chiếm 67%, mua trực tiếp tại nơi sản xuất chiếm 23%.

Về chính sách thành viên kênh:

  • Khuyến khích nhân viên gian hàng tại trung tâm thương mại: Hưởng hoa hồng 1% khi doanh thu đạt 100 triệu đồng/tháng; 2% khi đạt 200 triệu đồng; 6% khi đạt từ 500 triệu đồng trở lên.
  • Chính sách chiết khấu thương mại đối với nhà bán buôn và đại lý:
Sản lượng tiêu thụ (sản phẩm/tháng) Tỷ lệ chiết khấu trên tổng lô hàng
200 – 500 5%
501 – 1.000 8%
1.001 – 1.500 10%
Trên 1.500 12%
  • Đối với nhà bán lẻ: Hưởng chiết khấu 3–5% khi mua đơn hàng từ 50 đến 200 sản phẩm.
  • Điều kiện thanh toán: Đại lý thanh toán 100% lô đầu tiên; từ các lô sau áp dụng gối đầu, thời gian thanh toán trả chậm không quá 30 ngày (đối với nhà bán buôn có sản lượng tốt được hỗ trợ tối đa 45 ngày).

Thực trạng khảo sát 50 cửa hàng trung gian tại khu vực Miền Bắc (ghi nhận 22 cửa hàng đang kinh doanh sản phẩm TOSY):

  • Đánh giá thời gian giao hàng: 36,4% đánh giá nhanh; 54,5% đánh giá đúng thời gian quy định; 9,1% đánh giá chậm (chủ yếu phát sinh trong đợt cao điểm ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 và Tết Trung thu).
  • Đánh giá mức độ phù hợp của chính sách thanh toán:
Mức độ đánh giá Số lượng cửa hàng Tỷ lệ (%)
Phù hợp 8 36,4%
Chưa phù hợp 11 50,0%
Rất không phù hợp 3 13,6%
  • Đánh giá chung về chính sách khuyến khích thành viên: 45,5% hài lòng; 36,4% thấy mức độ khuyến khích bình thường; 18,1% không hài lòng. Đánh giá tổng thể hiệu quả chính sách kênh: 65% nhận xét tốt, 35% cho rằng doanh nghiệp cần điều chỉnh chính sách kênh.

CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp để phát triển chính sách kênh phân phối sản phẩm Robot công nghệ cao của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY trên thị trường nông thôn mới Miền Bắc

Chương 3 tổng hợp các mặt thành công, hạn chế và đề xuất phương hướng phát triển:

  • Thành công: Doanh nghiệp thiết lập cấu trúc kênh đặc thù kết hợp được cả kênh trực tiếp và gián tiếp; bao phủ tốt hệ thống siêu thị (Metro, Intimex), các trung tâm thương mại (Big C, Royal City, Times City); tổ chức trên 30 gian hàng hội chợ dịp Tết 2016 tại Trần Nhật Duật, Giảng Võ, Gò Đống Đa; duy trì mức tăng trưởng doanh thu 5,1–5,6%/năm.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Doanh nghiệp thiếu chính sách giải quyết xung đột kênh; năng lực điều độ giao hàng mùa cao điểm (1/6, Trung thu) chưa tốt dẫn tới giao hàng chậm; kiểm soát công nợ đại lý gặp nhiều trở ngại do một số thành viên cố tình chiếm dụng vốn, trì hoãn trả tiền hàng; chính sách thanh toán với thời hạn trả chậm 30 ngày chưa phù hợp với chu chuyển vốn của 63,6% trung gian tại nông thôn mới. Nguyên nhân do cạnh tranh từ đồ chơi giá rẻ Trung Quốc, chi phí logistics và giá nhiên liệu gia tăng, hạ tầng giao thông kết nối các huyện ngoại thành còn hạn chế.
  • Định hướng và giải pháp: Xác định thị trường nông thôn mới Miền Bắc là trọng tâm mở rộng trong giai đoạn 2018–2020; tái cấu trúc mô hình kênh gián tiếp 2 cấp thông qua việc tuyển chọn đại lý cấp huyện để cấp hàng cho mạng lưới bán lẻ quanh trường học và khu dân cư; thiết lập mục tiêu và ràng buộc cụ thể cho từng địa bàn; điều chỉnh kỳ hạn công nợ và tỷ lệ chiết khấu linh hoạt theo mùa vụ; hoàn thiện dịch vụ hỗ trợ giải quyết hàng tồn kho cho các điểm bán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY:

  • Phân tích bức tranh tài chính: Giai đoạn 2014–2016, doanh thu của công ty tăng từ 48,3 tỷ đồng lên 53,6 tỷ đồng; lợi nhuận tăng từ 22,05 tỷ đồng lên 25,45 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2016 đạt 8,5%, phản ánh hiệu quả kiểm soát chi phí sản xuất và vận hành.
  • Xác định tỷ trọng kênh phân phối: Khẳng định sự phụ thuộc lớn vào kênh phân phối gián tiếp (đóng góp 90% doanh thu năm 2016) so với kênh trực tiếp (10%), đồng thời chỉ rõ 67% sản phẩm đồ chơi công nghệ cao được phân phối qua hệ thống đại lý.
  • Đánh giá phản hồi thực tế từ mạng lưới trung gian: Dữ liệu sơ cấp chỉ rõ tỷ lệ trung gian phản ánh chưa hài lòng về chính sách tín dụng/thanh toán lên tới 63,6% (trong đó 50,0% đánh giá chưa phù hợp và 13,6% rất không phù hợp), cùng 9,1% ý kiến ghi nhận tình trạng chậm trễ giao hàng vào mùa tiêu thụ cao điểm.

Về mặt đóng góp: Tác giả tự nêu đây là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tập trung phân tích chính sách kênh phân phối của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY tại thị trường nông thôn mới Miền Bắc. Đề tài đã chỉ ra thực trạng phân bổ kênh mất cân đối (chủ yếu tập trung ở nội thành Hà Nội và xuất khẩu), từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để ban giám đốc tái cấu trúc mạng lưới đại lý ngoại thành và các tỉnh lân cận (như Nam Định, Hải Dương), thiết lập chính sách chiết khấu và tín dụng thương mại phù hợp với chu kỳ quay vòng vốn của các tiểu thương nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tế do tác giả trình bày:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp còn hạn chế về quy mô mẫu: Bảng hỏi mới chỉ khảo sát được 50 trung gian thương mại trên địa bàn Miền Bắc, trong đó có 22 đơn vị thực tế đang phân phối sản phẩm của TOSY.
  • Về nguồn dữ liệu: Phân tích thực trạng dựa chủ yếu vào góc nhìn của trung gian phân phối và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014–2016, chưa khảo sát trực tiếp mẫu khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng (các bậc phụ huynh và học sinh) tại khu vực nông thôn mới để đo lường độ co giãn của cầu theo giá.
  • Hướng mở: Cần mở rộng quy mô điều tra sang các phân đoạn khách hàng hộ gia đình ở nhiều tỉnh thành nông thôn Miền Bắc; nghiên cứu bổ sung mô hình kênh phân phối đa kênh (kết hợp bán hàng trực tuyến qua website, sàn thương mại điện tử với hệ thống đại lý vật lý) nhằm tối ưu hóa chi phí logistics trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Marketing Thương mại, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Kênh phân phối: Cung cấp case study thực tế về việc thiết kế và quản trị kênh phân phối đối với một ngành hàng kỹ thuật cao mang tính đặc thù (robot và đồ chơi công nghệ) tại thị trường Việt Nam.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kênh phân phối: Có thể tham khảo phương pháp kết hợp lý thuyết tổ chức kênh Marketing của Đại học Thương Mại (GS.TS. Nguyễn Bách Khoa) với các chỉ tiêu đo lường dịch vụ khách hàng và cơ cấu chiết khấu thương mại thực tế.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất hàng công nghệ: Cung cấp khung số liệu thực tế về cơ chế hoa hồng nhân viên gian hàng (1–6%), khung chiết khấu nhà bán buôn (5–12%), cùng bài học thực tiễn về xử lý xung đột tín dụng và giao hàng mùa vụ trong kênh phân phối.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY trong giai đoạn 2014–2016 diễn biến như thế nào?
Theo số liệu Phòng Kế toán của doanh nghiệp, doanh thu giai đoạn 2014–2016 tăng trưởng đều đặn: năm 2014 đạt 48,3 tỷ đồng, năm 2015 đạt 50,76 tỷ đồng (tăng 5,1%) và năm 2016 đạt 53,6 tỷ đồng (tăng 5,6%). Lợi nhuận của công ty tăng từ 22,05 tỷ đồng (năm 2014) lên 23,46 tỷ đồng (năm 2015, tăng 6,4%) và đạt 25,45 tỷ đồng (năm 2016, tăng 8,5%).

2. Công ty Cổ phần ROBOT TOSY áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại cho các nhà bán buôn theo các định mức sản lượng nào?
Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến theo sản lượng tiêu thụ hàng tháng cho các nhà bán buôn và đại lý: đơn hàng từ 200–500 sản phẩm chiết khấu 5%; từ 501–1.000 sản phẩm chiết khấu 8%; từ 1.001–1.500 sản phẩm chiết khấu 10%; và trên 1.500 sản phẩm được hưởng mức chiết khấu 12% trên tổng lô hàng.

3. Cơ cấu đóng góp của kênh trực tiếp và kênh gián tiếp vào doanh thu năm 2016 của TOSY được phân bổ ra sao?
Năm 2016, kênh gián tiếp (qua nhà bán buôn, đại lý và nhà bán lẻ) đóng vai trò chủ lực khi đóng góp tới 90% tổng doanh thu hệ thống. Kênh phân phối trực tiếp do Phòng Kinh doanh phụ trách cung ứng cho các trường học, cơ quan và hộ gia đình lân cận chỉ chiếm 10% tổng doanh thu.

4. Khảo sát 22 cửa hàng đang phân phối sản phẩm TOSY tại Miền Bắc chỉ ra thực trạng gì về mức độ hài lòng đối với chính sách thanh toán?
Kết quả khảo sát cho thấy đa số trung gian phân phối không hài lòng với quy định thanh toán của công ty: có tới 50,0% cửa hàng (11/22 cửa hàng) đánh giá "chưa phù hợp" và 13,6% (3/22 cửa hàng) đánh giá "rất không phù hợp" (tổng tỷ lệ không hài lòng là 63,6%), do quy định thời hạn trả chậm tối đa 30 ngày bị coi là quá ngắn đối với chu kỳ bán hàng tại vùng nông thôn mới.

5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quản lý kênh phân phối của TOSY theo phân tích của tác giả là gì?
Nguyên nhân chủ yếu bao gồm: sức ép cạnh tranh gay gắt từ các mặt hàng đồ chơi Trung Quốc giá rẻ; chi phí vận tải và nhiên liệu tăng cao; cơ sở hạ tầng giao thông tại các huyện nông thôn còn hạn chế; hiện tượng giao hàng chậm trễ vào dịp cao điểm (1/6 và Trung thu); cùng sự thiếu hợp tác của một số đại lý trong việc thanh toán công nợ đúng hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Thương Mại đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về phát triển chính sách kênh phân phối và vận dụng giải quyết bài toán thị trường cụ thể của Công ty Cổ phần ROBOT TOSY. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016 kết hợp khảo sát thực địa 50 trung gian thương mại, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về cấu trúc kênh, thời hạn công nợ và năng lực điều độ giao hàng mùa cao điểm. Các đề xuất phát triển kênh gián tiếp 2 cấp và hoàn thiện chính sách chiết khấu, tín dụng trong khóa luận là căn cứ tham khảo thiết thực giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần tại khu vực nông thôn mới Miền Bắc giai đoạn 2018–2020.