CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TH TRUE MILK Tập đoàn TH được thành lập với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á. Bên cạnh việc kinh doanh các dịch vụ tài chính và các hoạt động mang tính an sinh xã hội, Ngân hàng TMCP Bắc Á đặc biệt chú trọng đầu tư vào ngành chế biến sữa và thực phẩm. Từ xuất phát điểm đó, Tập đoàn TH đang từng bước phát triển để trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong đó có sữa tươi, rau củ quả sạch,… đạt chất lượng quốc tế. Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm, Tập đoàn TH đã trang bị công nghệ hiện đại cũng như nguồn nhân lực hàng đầu thế giới.
Tập đoàn TH cũng ứng dụng hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôi trồng đến phân phối sản phẩm tận tay người tiêu dùng. Tất cả đều nhằm mục đích phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất. Danh mục sản phẩm của Tập đoàn TH hiện nay bao gồm các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH true MILK. Tập đoàn TH cũng đang phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ TH truemart.1 Tầm nhìn của tập đoàn TH “Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi nhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào”. Thông qua những gì tuyên bố trong tầm nhìn của mình, có thể thấy được tập đoàn TH đặt mục tiêu trở thành nhà sản xuất thực phẩm hàng đầu (chiếm vị trí trí số 4 Tieu luan một) ở thị trường Việt Nam về các sản phẩm sạch có nguồn gốc thiên nhiên. Điều này cho thấy ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp sẽ là ngành sản xuất thực phẩm sạch, mà hiện tại là sữa tươi và các sản phẩm từ sữa (thương hiệu TH True Milk), với một dự định trong trung và dài hạn là sẽ chiếm lĩnh thị trường thực phẩm sạch tại Việt Nam và xây dựng thành công thương hiệu thực phẩm được biết đến không chỉ trong nước mà trên toàn cầu. Đồng thời TH cũng đưa ra các yếu tố chủ chốt mà công ty sử dụng để tạo ra giá trị của công ty đó là sự đầu tư tập trung, dài hạn cho sản xuất (về cơ sở hạ tầng, công nghệ) và ứng dụng các công nghệ hiện đại vào trong sản xuất.2 Sứ mạng của tập đoàn TH “Với tinh thần gần gũi với thiên nhiên, tập đoàn TH luôn nỗ lực hết mình để nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn Việt bằng cách cung cấp những sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên – sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng”.
Thông qua những gì được tuyên bố trong sứ mạng của mình, tập đoàn TH đã xác định nhóm khách hàng mà TH nhắm đến là người tiêu dùng Việt Nam, những người có nhu cầu về thực phẩm không chỉ sạch, tươi ngon mà còn bổ dưỡng, bằng các tận dụng hết những nguồn lực mà doanh nghiệp có thể để phục vụ. Nhận xét: Như vậy, qua những gì được nêu ra trong tầm nhìn và sứ mạng của mình, TH True Milk đã xác định được các vấn đề sau: • Đứng đầu thị trường Việt Nam về thực phẩm sạch • Xây dựng thương hiệu thực phẩm được biết đến không chỉ trong nước mà trên thế giới - Các yếu tố chủ chốt • Công nghệ sản xuất hiện đại • Đầu tư dài hạn cho cơ sở hạ tầng và công nghệ • Khách hàng: Người tiêu dùng Việt Nam-có nhu cầu về thực phẩm sạch, tươi ngon và bổ dưỡng • Ngành nghề: Thực phẩm tươi sạch. • Thị trường: Việt Nam 5 Tieu luan • Triết lý: nỗ lực hết mình • Hình ảnh: gần gũi với thiên nhiên 1.3 Mục tiêu của tập đoàn TH - Mục tiêu chiến lược: TH trở thành tập đoàn dẫn đầ u thi ̣ trường sữa tươi vào năm 2015. - Mu ̣c tiêu doanh thu • Đến năm 2015, TH True milk sẽ đa ̣t doanh thu 3.
• Đến năm 2017, TH True Milk doanh thu sẽ cán mố c 1 tỷ USD. - Tăng trưởng về thị trường • Củng cố và mở rộng phân khúc thi ̣ trường dành cho khách hàng có thu nhập cao, đồng thời tìm kiếm mở rô ̣ng thi ̣ trường sang khách hàng có thu nhâ ̣p trung và thấ p. • TH true milk không chỉ tập trung vào các thi ̣ trường lớn như TPHCM, Hà Nô ̣i mà còn tiếp tu ̣c mở rộng thi ̣trường ra tấ t cả các tỉnh cả nước trong thời gian tới để tấ t cả người dân Viê ̣t Nam đề u có điều kiê ̣n tiế p câ ̣n sản phẩ m sữa sa ̣ch. • Đa da ̣ng hóa sản phẩm : không chỉ cung cấp sữa tươi mà còn các sản phẩ m khác như sữa tươi bổ sung các dưỡng chất, sữa chua, kem, bơ, phô mai, các sản phẩ m sa ̣ch như rau củ tươi sa ̣ch, thịt bò từ năm 2013.
- Tăng trưởng về thị phần: Chiế m 50% thi ̣ phầ n sữa tươi ta ̣i Viê ̣t Nam vào năm 2015 - Tăng trưởng về quy mô doanh nghiệp • Đầu tư cơ sở ha ̣ tầng, nhâ ̣p khẩ u dây chuyề n máy móc hiê ̣n đa ̣i, mở rô ̣ng quy mô trang tra ̣i TH true milk. • Xây mới hê ̣ thố ng nhà máy sản xuấ t ở Nghê ̣ An với công suấ t 600 tấ n sữa/ngày, hệ thống nhà máy này sẽ đươ ̣c xây dựng hoàn thiê ̣n vào năm 2017 với công suấ t 500 triê ̣u lit́ /năm, hiê ̣n đại nhấ t Đông Nam Á. • Tăng số lươ ̣ng đàn bò lên 45. 6 Tieu luan • Từ cuố i năm 2012, tâ ̣p đoàn TH tiếp tu ̣c mở rộng ma ̣ng lưới cửa hàng, đồ ng thời đầu tư hiê ̣n đa ̣i hóa hê ̣ thống cửa hàng phân phố i TH true mart khắp các tin̉ h thành cả nước.
Đạt mốc 250 đểm phân phối TH True Mart trên phạm vi toàn quốc đến năm 2017 • Tăng cường tính hiê ̣u quả của bộ máy quản lý, đô ̣i ngũ bán hàng ngày càng chuyên nghiê ̣p. - Mu ̣c tiêu xây dựng thương hiê ̣u: • Trở thành thương hiê ̣u ma ̣nh, là sự lựa cho ̣n hàng đầ u của người tiêu dùng Viê ̣t Nam về các sản phẩm tươi sa ̣ch. • Trở thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tin ́ khoa học và đáng tin câ ̣y với mo ̣i người dân Việt Nam thông qua chiế n lươ ̣c nghiên cứu, phát triể n nhiều dòng sản phẩ m với chấ t lươ ̣ng tố i ưu. Chương 2 Phân tích môi trường bên ngoài 2.1 Phân tích môi trường tổng quát 2.1 Kinh tế Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn vừa qua (2008-2011) có nhiề u biế n chuyể n.
Trong bối cảnh chiụ ành hưởng của cuô ̣c khủng hoảng kinh tế toàn cầ u và các bấ t ổ n vi ̃ mô của nề n kinh tế đã gây tác động xấ u đế n tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Năm 2010, tăng trưởng GDP chỉ đa ̣t 6.78%, tố c đô ̣ tăng CPI đạt 11.75% đế n năm 2011 thì tố c đô ̣ tăng trưởng GDP chỉ còn 5.78% trong khi đó tố c đô ̣ tăng CPI la ̣i lên tới 18. Tuy nhiên theo dự báo thì đế n năm 2012 tỉ lê ̣ này sẽ giảm xuố ng chỉ còn vào khoảng 11-12% khi mà các chính sách kiề m chế la ̣m phát bắ t đầ u phát huy tác du ̣ng và nề n kinh tế sẽ có những chuyể n biế n tić h cực hơn trong thời gian tới. 7 Tieu luan 25 20 15 10 5 0 2012 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 (dự báo) GDP 8.89 6 Tốc độ tăng CPI 8.5 Biểu đồ thể hiê ̣n tố c độ tăng trưởng GDP và chỉ số CPI qua các năm (2005- 2012) (Nguồ n số liê ̣u: TCTK) Điều này hứa he ̣n mang đế n thuận lơ ̣i cho ngành sữa Viê ̣t Nam khi mà thu nhâ ̣p bình quân đầ u người được dự báo là sẽ tăng trong thời gian tới dẫn đế n nhu cầ u tiêu dùng sữa có thể sẽ tăng do thi ̣ trường sữa ở Viê ̣t Nam vẫn còn là mô ̣t thi ̣ trường đầ y tiề m năng.2 Văn hóa - Xã hô ̣i Trong bố i cảnh nề n kinh tế có nhiề u khó khăn như hiê ̣n nay thì người tiêu dùng ngày càng trở nên khắ c khe hơn đố i với các sản phẩm về giá cả, chấ t lươ ̣ng cũng như thông tin nhà sản xuất.
Đặc biệt nhấ t là khi trên thi ̣ trường hiê ̣n nay tràn ngâ ̣p các nhañ hiệu sữa khác nhau và các thông tin về các sản phẩ m sữa có chứa các hóa chấ t như melamine làm cho người tiêu dùng có tâm lý e dè. Tuy nhiên, ngành sữa cũng có những thuâ ̣n lợi nhấ t đinh: ̣ Sữa là sản phẩm tiêu dùng thiế t yế u đố i với người dân, thói quen tiêu dùng sản phẩ m sữa giờ đã đươ ̣c hình thành. Thị trường tiêu thụ ở Việt Nam vẫn còn rấ t màu mỡ với cơ cấ u dân số trẻ, tốc đô ̣ tăng dân số còn nhanh trong vòng vài năm tới, cơ cấ u dân số hiê ̣n ta ̣i còn trẻ và mức tiêu thu ̣ sữa vẫn còn thấ p so với thế giới. Thị hiế u tiêu dùng chuyể n sang ưa chuô ̣ng các sản phẩ m thức ăn dinh dưỡng.3 Yếu tố nhân khẩu học Đây là nhân tố quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị nói chung, và các nhà quản trị Công ty Th True milk nói riêng vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp.
Các yếu tố như quy mô, tốc độ tăng dân số….đều chi phối đến quy mô, cơ cấu thị trường người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định của Công ty. Quy mô và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô của nhu cầu:Việt Nam với quy mô dân số lớn, theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số của Việt Nam 2011 là 87,84 triệu người, dự báo năm 2012 có thể vượt ngưỡng 88 triệu người; tốc độ tăng dân số cao 1,04 %. Do đó nhu cầu về sữa khá lớn, và ngày càng tăng cao.