lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cầu thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng chiến lƣợc phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây lắp Thành An 665. Chƣơng 4: : Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và xây lắp Thành An 665 đến năm 2020, tầm nhìn 2030 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu: 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới: Từ rất xa xƣa khái niệm chiến lƣợc đã đƣợc xuất hiện. Chiến lƣợc là một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, đó là phƣơng cách để chiến thắng trong một cuộc chiến tranh. Vào năm 500 trƣớc Công Nguyên, số đông học giả cho rằng có thể lấy mốc khởi điểm của các nguyên lý QTCL từ cuốn “Nghệ thuật chiến tranh” của Tôn Tử ra đời giữa bối cảnh chiến tranh liên miên thời Xuân Thu Chiến Quốc ở Trung Quốc cổ đại.
Đến năm 330 trƣớc Công Nguyên, dƣới thời Alexander Đại đế, chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng quản lý để khai thác các lực lƣợng để đè bẹp đối thủ và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Lúc bấy giờ con ngƣời đã đƣa ra các luận điểm cơ bản nhƣ luận điểm cho rằng có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu có thể dẫn dắt thể trận và đƣa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Vào năm 1800, Nhà chiến lƣợc phƣơng Tây - Carl von Clausewitz đã đúc kết và phát triển chiến thuật và chiến lƣợc đƣợc ứng dụng trong hoạt động chiến tranh. Từ những năm 1920-1950: “Lập kế hoạch chiến lƣợc” là nội dung nổi bật của thời kỳ này.
Nhân vật tiêu biểu là Alfred Sloan của hãng General Motors (Mỹ) nhấn mạnh vào hai yếu tố sức mạnh và nhƣợc điểm trong quá trình xây dựng các kế hoạch có tính chiến lƣợc. Nhƣ vậy qua một quá trình hàng ngàn năm lịch sử, chiến lƣợc đã đƣợc xây dựng và đúc kết từ những nhà chiến lƣợc quân sự nhƣ Tôn Tử, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson, Douglas MacArthur. Với những gì mà các nhà chiến lƣợc quân sự trải nghiệm và tích lũy đƣợc đã giúp ích rất nhiều cho các nhà chiến lƣợc kinh tế. Các lý thuyết chiến lƣợc quân sự đã trở nên quen thuộc và là tài liệu tham khảo quý báu cho các nhà chiến lƣợc kinh tế.
4 z Bản thân lĩnh vực độc lập về QTCL thì đƣợc xem là ra đời khoảng thập niên 1950. Những bộ óc tiên phong trong lĩnh vực này phải kể đến Igor Ansoff, Alfred Chandler, Peter Drucker, Philip Selznick… Ngƣời ta coi Selznick là cha đẻ của phân tích SWOT ngày nay. Chandler đề cao vai trò của hoạt động điều phối quản trị nằm trong khuôn khổ chiến lƣợc tổng thể, trong đó sợi dây kết nối quá trình tƣơng tác các bộ phận chức năng chính là dòng chảy thông tin. Chandler chỉ ra rằng, chính nhu cầu phải có và triển khai chiến lƣợc dài hạn đƣợc điều phối nghiêm cẩn đã tạo ra nhu cầu tổ chức một công ty có cấu trúc đa dạng, có hƣớng đi và có trọng điểm tập trung: “Cấu trúc bám theo chiến lƣợc” là quan điểm nổi bật của Chandler.
Ansoff tiếp tục phát triển nhận thức hƣớng tới thị trƣờng, và đặt ra hàng loạt thuật ngữ quan trọng sử dụng rộng rãi ngày nay nhƣ: xâm nhập thị trƣờng, phát triển sản phẩm, phát triển thị trƣờng, tích hợp ngang và dọc, đa dạng hóa hỗn hợp sản phẩm. Sau đó ông còn tiếp tục đƣa ra một loại hình phân tích gọi là “phân tích độ chênh” để trình bày rõ khoảng cách giữa thực tế và các mục tiêu đặt ra, tiến tới cái ông gọi là “Hành động nhằm làm giảm độ chênh”. Dựa trên những nền tảng hiểu biết này, tới thập niên 1960 nhiều công ty lớn đã chủ trƣơng cho ra đời các bộ phận chức năng riêng gọi là “quy hoạch chiến lƣợc” nhằm kết hợp hai quá trình lớn là thiết lập và triển khai chiến lƣợc. Mintzberg (1995) đã khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lƣợc trong định nghĩa 5 chữ P của mình nhƣ sau: Kế hoạch (Plan): chuỗi hành động đã dự định một cách nhất quán Mô thức (Partenrn): sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định.
Vị thế (Position): phù hợp giữa tổ chức và môi trƣờng của nó. Quan niệm (Perspective): cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới. Thủ thuật (Ploy): cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Vào năm 1998, Mintzberg phát triển 5 loại chiến lƣợc này thành 10 trƣờng phái rồi lại nhóm thành 3 phạm trù lớn.
Nhóm thứ nhất là phạm trù chiến lƣợc “chuẩn tắc”, bao gồm các trƣờng phái: 5 z + Thiết kế và nhận diện phi chính thức, + Hoạch định chuẩn mực + Định vị phân tích; Nhóm thứ hai bao gồm 6 trƣờng phái tập trung vào “cách thức” thực hiện Quản trị chiến lƣợc, thay vì nỗ lực chỉ ra thế nào là vị thế và kế hoạch tối ƣu. Sáu trƣờng phái của nhóm phạm trù thứ hai là: Khởi nghiệp, có tầm nhìn, dựa vào hiểu biết, học hỏi, thích ứng, lựa theo tình huống, thƣơng thuyết, văn hóa doanh nghiệp và môi trƣờng kinh doanh. Nhóm thứ ba bao gồm chỉ một trƣờng phát duy nhất: trƣờng phái phép biến đổi (hoặc còn gọi là chiến lƣợc cấu hình) đây là sự hôn hợp của các trƣờng phái khác nhau đƣợc tái lập dựa trên quan điểm phân đoạn và chu kỳ sống của tổ chức Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài, với sự biến động không ngừng của mọi mặt đời sống, việc khắc họa nên bức tranh toàn cảnh về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc vẫn là một nhiệm vụ bất khả thi, tuy nhiên để có một cái nhìn cụ thể hơn, ta có thể nói đến một số công trình nghiên cứu trên thế giới nhƣ: - Fred R.David (2007), Khái niệm về quản trị chiến lƣợc, NXB Thống kê. Cuốn sách phân tích và đƣa ra cái nhìn tổng quát về chiến lƣợc.Bizzell (2003), Chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh, NXB Thống kê.
Cuốn sách đem đến cho độc giả những kiến thức cần thiết từ khái niệm chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh đến phân tích môi trƣờng kinh doanh cụ thể, hoạch định chiến lƣợc, triển khai chiến lƣợc. Porter (2006), Chiến lƣợc cạnh tranh, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung cuốn sách là những vấn đề liên quan đến chiến lƣợc cạnh tranh nhƣ: các chiến lƣợc cạnh tranh chung, phân tích đối thủ, tín hiệu thị trƣờng, chiến lƣợc đối với khách hàng, môi trƣờng ngành tổng quát, quyết định chiến lƣợc - Giữa năm 2013, một bộ sách 3 tập do Timothy J Wilkinson và Vijay R. Kannan chủ biên (“editors”) với tiêu đề chung là Quản trị chiến lƣợc trong thế kỷ 21, NXB Praeger, độ dày khoảng 900 trang, với sự đóng góp của hơn 50 tác giả.
Bộ sách này gồm 03 cuốn theo các chủ đề: + Tập 1 – Môi trƣờng vận hành; 6 z + Tập 2 – Chiến lƣợc doanh nghiệp; + Tập 3 – Các lý thuyết về quản trị chiến lƣợc 1. Các nghiên cứu tại Việt Nam: Trong những năm gần đây việc hoạch định chiến lƣợc của mỗi doanh nghiệp luôn là một trong những quan tâm hàng đầu trong kế hoạch phát triển, chiến lƣợc có thể là ngắn hạn, trung hạn, hoặc dài hạn song luôn hƣớng tới 3 vấn đề: Hiện nay chúng ta đang ở đâu? Chúng ta đang muốn đi đâu? Và chúng ta sẽ đến đó bằng cách nào? Trong nƣớc cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, tiêu biểu có một số cuốn sách nhƣ: - PGS.TS Đào Duy Huân (2004), Quản trị chiến lƣợc trong toàn cầu hóa kinh tế, Nhà xuất bản thống kê. Cuốn sách bao gồm khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh trong toàn cầu hóa nền kinh tế, các yếu tố môi trƣờng tác động đến chiến lƣợc kinh doanh, phƣơng pháp thiết lập chiến lƣợc; các chiến lƣợc kinh doanh; lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh; tổ chức thực hiện chiến lƣợc; kiểm tra đánh giá chiến lƣợc - PGS.TS Hoàng Văn Hải (2010), Quản trị chiến lƣợc, NXB ĐHQGHN: Cuốn sách nêu lên các vấn đề về chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc bằng những lý luận chặt chẽ, mang tính chiều sâu và rất hữu ích đối với những ai nghiên cứu về chiến lƣợc. Cuốn sách gồm 6 chƣơng: + Chƣơng 1: Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lƣợc; + Chƣơng 2: Phân tích chiến lƣợc; + Chƣơng 3: Các giải pháp chiến lƣợc; + Chƣơng 4: Tái cấu trúc tổ chức và thiết lập hệ thống trợ lực chiến lƣợc; + Chƣơng 5: Văn hóa và lãnh đạo chiến lƣợc; + Chƣơng 6: Nhận thức và phản ứng chiến lƣợc.
Tựu trung lại, cuốn sách tập trung nghiên cứu ba giai đoạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau của quản trị chiến lƣợc: 1) Hoạch định chiến lƣợc (Chƣơng 1 đến chƣơng 3); 2) Thực thi chiến lƣợc (Chƣơng 4, chƣơng 5); 3) Kiểm soát chiến lƣợc (Chƣơng 6). - Nguyễn Bách Khoa (2003), Giáo trình quản trị chiến lƣợc, NXB Thống kê; Phan Thị Ngọc Thuận (2005), Chiến lƣợc kinh doanh và kế hoạch hóa nội lực doanh nghiệp, 7 z NXB Khoa học Kỹ thuật cũng là những cuốn sách mang đến cho ngƣời đọc cái nhìn đa dạng hơn về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc Bên cạnh đó, đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển của Doanh nghiệp, cho thấy sự đề cao vai trò của chiến lƣợc trong con mắt các nhà nghiên cứu, hoạch định kinh tế. Có thể kể tới một số ví dụ: - “Đánh giá và đề xuất chiến lƣợc phát triển của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012”, Nguyễn Thị Ngọc Diệp, 2011, luận văn thạc sỹ. Luận văn đã phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc, đánh giá thực trạng thực thi chiến lƣợc, đề xuất chiến lƣợc phát triển của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2007-2012 bằng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lƣợc - “Hoàn thiện chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty VINACONEX giai đoạn 2011-2015”, Nguyễn Viết Hiệu, 2009, luận văn thạc sỹ.