MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành công nghiệp đã đươ ̣c Đảng, nhà nước đinh ̣ hướng phát triể n từ rấ t sớm. Trước khi tiến hành đổi mới, nước ta đã xây dựng được một số điểm công nghiệp như khu công nghiê ̣p (KCN) Thuâ ̣n Thành, KCN Quế Võ. Tuy nhiên, chỉ từ thập niên 90 của thế kỷ XX, cùng với quá trình thúc đẩ y công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa trên cả nước mới thực sự xuất hiện các KCN.
Trong hội nghị giữa nhiệm kỳ khó a VII của Đảng (1994), nghị quyết của Đảng có đề cập tới sự cầ n thiế t của viê ̣c quy hoạch các vùng , đă ̣c biê ̣t ưu tiên vị trí trọng điểm và các khu chế xuất , KKT, khu công nghiê ̣p. Điề u này tiế p tu ̣c đươ ̣c khẳ ng đinh ̣ qua nô ̣i dung củ a chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong các giai đoạn tiếp theo. Mô ̣t số văn bản , chính sách được nhà nước ban hành khi triển khai chỉ đạo của Đàng về viê ̣c phát triể n các KCN trên pha ̣m vi toàn quốc cụ thể được đề cập tới sau đây: đầu tiên là nghị định số 36/1997/NĐ-CP, sau đó là luật đầu tư năm 2005, luật doanh nghiệp năm 2005, nghị định 108/2006/NĐ-CP, nghị định 29/2008/NĐ-CP, nghị định số 164/2013/NĐ-CP được lập ngày 12/11/2013 chỉnh sửa, thêm vào các khoản mục của nghị định số 29/2008/NĐ-CP. Dựa theo nội dung của nghị định số 29/2008/NĐ-CP thì cơ chế quản lý đã có sự ủy quyền nhiều chức năng và phân cấ p quản lý cho ban quản lý các KCN nhằ m tăng cường tính hiê ̣u quả khi tiến hành hoạt động sản xuất ki nh doanh của các DN , tích cực cải về mă ̣t hành chin ́ h với cơ chế "một cửa, một dấu, tại chỗ".
Sự đổ i mới về chính sách đã thúc đẩy các KCN phát triển tích cực , khẳng định vị trí và vai trò quan tro ̣ng trong cuô ̣c đổ i mới và xây dự ng toàn diện đấ t nước. Theo số liệu của Vụ quản lý các KKT (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến năm 2016 cả nước có 325 KCN và 16 KKT với 94,9 nghìn ha diện tích đất tự nhiên (của KCN), gầ n 815 nghìn ha tổng diện tích mặt đất, mặt nước (của KKT). Đối với các KCN, phầ n diê ̣n tić h đất công nghiệp đươ ̣c phép cho thuê lại chiếm 67% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó có 220 KCN đang hoạt động, 105 KCN đang đươ ̣c tiế n hành đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB).
Các KCN có t ỷ lệ lấp đầ y là 51%, tỷ lệ lấp đầy 2 trong các KCN hoa ̣t dô ̣ng còn ấn tượng hơn với con số là 73%. Năm 2016, đầu tư có lượng vố n mới tăng thêm 14,9 tỷ USD, chiếm 72% của cả nước. Riêng về lĩnh vực chế biến chế tạo, các KCN, KKT chiếm trên 90%. Viê ̣c tính cộng dồn tới hết năm 2016, các KCN có tới 7013 dự án với vốn đầu tư nước ngoài có lượng vốn đăng ký là 111,4 tỷ USD, trong đó thực hiê ̣n đươ ̣c61% rồi.
Ngoài ra, các KCN, KKT thu hút đươ ̣c 629 dự án đầu tư trong nước. Tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm khoảng 109,9 nghìn tỷ đồng. Tính tới hế t năm 2016 thì có 6.504 dự án đầu tư nội địa, lượng vốn thực hiê ̣n đăng ký đạt 710,6 nghìn tỷ đồng đã đươ ̣c thu hút vào các KCN , lươ ̣ng vố n đăng ký đã thực hiê ̣nchiế m 51%. Về sản xuất kinh doanh của các KCN, KKT, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có sự gia tăng so với năm trước: tổng doanh thu với mức tăng hơn 9% (đa ̣t con số là 145,5 tỷ USD); kim ngạch xuất khẩu đạt xấ p xỉ 96 tỷ USD, chiế m tỷ lệ là 53% của kim ngạch xuất khẩu trên cả nước.
Song song với đó là nhập khẩu đạt 94 tỷ USD. Hơn 110 nghìn tỷ đồ ng đươ ̣c đóng góp vào ngân sách tăng 6% so với năm 2015. (Theo BÁ O CÁ O Tình hình thành lập và phát triể n KCN , KKT năm 2016, Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầ u tư ngày 05/01/2017) Trong xu thế đó, là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm ngay sát với Thủ đô, Bắc Ninh có nhiều cơ sở thuận lợi cho quá trình phát triển KCN. Tỉnh Bắc Ninh đã tâ ̣n du ̣ng điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để thành lập các KCN nhằ m hấ p dẫn nguồ n vố n đầu tư trực tiếp nước ngoài, đây là nguồn lực tốt nhấ t để thực hiện thắng lợi mục tiêu đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại trước năm 2020.
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của chính phủ, kinh tế Bắc Ninh có mức tăng trưởng khá cao (từ năm 2010 đến nay mức tăng trưởng đều trên 10%/năm), chuyể n dich ̣ cơ cấ u kinh tế mô ̣t cách tích cực: tăng mức đóng góp của ngành công nghiê ̣p - xây dựng - dịch vụ; giảm mức đóng góp của ngành nông nghiệp. Thời gian qua, Bắc Ninh là lá cờ đầu trong việc phát triển nền công nghiệp xét trên phạm vi toàn quốc. Trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành các KCN có quy mô lớn, hấp dẫn những dự án với trình độ công nghệ cao, thực hiê ̣n bởi những tập đoàn kinh tế cực kỳ lớn. Tính đế n thời điể m hiê ̣n ta ̣i có 745 dự án 3 đang hoạt động trong các KCN, góp phầ n quan tro ̣ng trong viê ̣c phát triể n kinh tế - xã hội của địa phương.
Theo các nguồn số liệu thống kê hiện nay thì tỉnh hiện tồn tại 16 KCN tập trung với diện tích 6.397,68 ha, 13 KCN đã được cấp giấy phép đầu tư với diện tích quy hoạch 5.111,5 ha, phần diện tích có khả năng cho thuê là 3. Trong đó có 9 KCN đang vận hành với có diện tích được quy hoạch là 2.872,98 ha, tổng diện tích đất công nghiệp có khả năng cho thuê là 2.017,61 ha, phầ n diện tích đất công nghiệp đã mang cho thuê là 1.415,87 ha; tỷ lệ lấp đầy tính trên diện tích đất quy hoạch là 70,18%, tỷ lệ lấp đầy tính trên diện tích đất thu hồi là 82,73%. (Theo Niên giám thố ng kê năm 2016, Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh , Nhà xuấ t bản Thống Kê, Hà Nội) Mặc dù các KCN trên địa bàn tỉnh đã mang lại những kết quả nhất định, nhưng quá trình xây dựng, phát triển đã biểu hiện những hạn chế: vị trí quy hoạch còn thiếu hơ ̣p lý ở mô ̣t vài nơi, tỷ lệ lấp đầy thấp, nhiều dự án đầu tư chất lượng thấp, tiến độ trì trệ, phương pháp quản lý nhiề u hạn chế và chưa có hiệu quả, gây lañ g phí tài nguyên, bên ca ̣nh đó thì một bộ phận dự án còn có ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, hạ tầng chưa được triển khai đồng bộ, mô ̣t số KCN bỏ ngỏ việc xây dựng nhà ở cho nhân dân lao động, phát sinh nhiều vấn đề vấn đề xã hội xung quanh khu vực dư án KCN,. Với những ha ̣n chế nêu trên thì đòi hỏi các giải pháp khắc phục kip̣ thời.
Với mong muốn góp phần nỗ lực của mình vào sự phát triển bền vững các KCN, đưa tỉnh Bắc Ninh từng bước trở thành trung tâm công nghiệp của vùng đồ ng bằ ng sông Hồ ng, em chọn đề tài: "Phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh". Mục đích nghiên cứu của Luận văn Phân tích và đánh giá mức độ PTBV các KCN trên điạ bàn tỉnh Bắ c Ninh. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu quá trình vận động phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trên quan điể m bề n vững.
Nội hàm của PTBV các KCN được xác định 4 trên ba trụ cột chính: bền vững về mặt kinh tế (mức tăng trưởng kinh tế liên tục, sử dụng hiệu quả nguồn lực KCN); bền vững về mă ̣t xã hội (việc làm, thu nhập và phân phối công bằng cho người dân lao động) và bền vững về môi trường (KCN ảnh hưởng tới môi trường). Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Làm rõ và đánh giá quá trình vận động phát triển KCN trên địa bàn tỉnh trên quan điểm PTBV. Phạm vi thời gian: Đánh giá thực tế quá trình hình thành, xây dựng và phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tính từ năm 2010 đến hiện nay. Phạm vi không gian: Các KCN trong tỉnh Bắc Ninh.
Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn Các phương pháp cụ thể được vận dụng trong bài: - Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích là phương pháp phân chia trong thực tế hay trong ý nghĩa về sự vật, hiện tượng, thuộc tính hay quan hệ của các yếu tố cấu thành và nghiên cứu riêng rẽ chúng. Tổng hợp là phương pháp xác định các thuộc tính, các mối liên hệ cũng như các quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành sự vật. Tổng hợp dựa trên các kết quả nghiên cứu, sau đó kết hợp thành nghiên cứu thống nhất. - Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia là phương pháp tiến hành thu thập và xử lý những đánh giá và dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến của chuyên gia thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học - kỹ thuật và sản xuất.
Quá trình thực hiện được chia làm 3 giai đoạn: lựa chọn chuyên gia, trưng cầu ý kiến, thu thập và xử lý đánh giá dự báo. - Hệ thống các danh mục văn bản, các thể chế, chính sách có liên hệ mật thiết đến quá trình vận động phát triển của KCN, từ đó đưa ra các nhận định đánh giá tổng 5 quát tác động của văn bản chính sách tới PTBV các KCN 5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5. Ý nghĩa lý luận Bổ sung thêm khung lý thuyết phân tích các KCN theo quan điểm PTBV.
Những lý luận được làm rõ, bổ sung thêm có thể sử dụng để nghiên cứu các KCN ở các tỉnh khác. Ý nghĩa thực tiễn Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển của KCN, song song với đó là làm rõ mức độ đáp ứng theo các tiêu chí của PTBV; Đề xuất giải pháp có thể áp dụng ở tỉnh Bắc Ninh; Thúc đẩy phát triển các KCN bền vững.