Giới thiệu dự án

Thị trường nước giải khát (Fast-Moving Consumer Goods - FMCG Beverage) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 5% - 7%/năm, đạt quy mô sản lượng hơn 4,8 tỷ lít với giá trị xấp xỉ 4 tỷ USD. Mặc dù là thị trường giàu tiềm năng, thị phần ngành đang bị chi phối mạnh mẽ bởi các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp lớn: Coca-Cola (41%), PepsiCo (22,7%) và Tân Hiệp Phát (25,5%), chỉ còn khoảng 10,5% cho các đơn vị nhỏ lẻ. Tại thị trường trọng điểm Hải Phòng, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Phượng là nhà phân phối cấp 1 chính thức của Suntory PepsiCo Việt Nam, chuyên cung ứng các dòng sản phẩm chủ lực như Pepsi, Sting, Mountain Dew, 7-Up, Aquafina, Twister, Tea Plus và các dòng sản phẩm phụ trợ (Heineken, Tiger, Bia Hà Nội, Bia Sài Gòn).

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2015 - 2016, hoạt động sản xuất kinh doanh của Toàn Phượng bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Doanh thu thuần sụt giảm 8,9% (từ 59,71 tỷ VNĐ xuống 54,40 tỷ VNĐ) do mất thị phần trước các đối thủ trực tiếp tại Hải Phòng như Công ty TNHH Trang Linh, Tuấn Đạt và Trần Sĩ.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 24,36% (tương đương 34,77 triệu VNĐ), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 22,1% do áp lực chi phí tài chính (chi phí lãi vay) và chi phí logistics.
  • Doanh thu từ nhóm khách hàng gián tiếp (Đại lý cấp 2 / General Trade) giảm mạnh từ 38,53 tỷ VNĐ (chiếm 65% tổng doanh thu năm 2015) xuống còn 21,58 tỷ VNĐ (chiếm 40% năm 2016), tương đương mức sụt giảm 43,98%.
  • Quy trình phân phối 5 bước còn thủ công, 100% dịch vụ vận tải phải thuê ngoài từ bên thứ ba (Việt Trường, An Khang), gây áp lực lớn lên biên lợi nhuận ròng.

Mục tiêu nghiên cứu và triển khai của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng phối thức Marketing-Mix (4P/4C) và cấu trúc 5 dòng chảy phân phối của Công ty Toàn Phượng.
  2. Xây dựng chiến lược tái cơ cấu danh mục khách hàng, mở rộng thị phần kênh trực tiếp HORECA (Nhà hàng, Khách sạn, Trung tâm Tiệc cưới như Hải Đăng, Song Ân, Gia Viên).
  3. Thiết kế hệ thống quản lý phân phối số hóa (Distribution Management System - DMS) và thuật toán định giá linh hoạt theo độ co dãn của cầu ($E_p$).
  4. Tối ưu hóa năng lực đội ngũ kinh doanh và quy trình luân chuyển đơn hàng nhằm giảm 25% thời gian phản hồi giao dịch B2B.

Phạm vi đề tài tập trung vào địa bàn Hải Phòng (trọng tâm là Quận Kiến An, Lê Chân, Ngô Quyền) và mở rộng sang các khu vực lân cận như Quảng Ninh, Nam Định trong khung thời gian dữ liệu 2015 - 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thị trường phân phối nước giải khát tại Hải Phòng cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhà phân phối cấp 1 về năng lực tiếp cận thị trường và chuyển đổi số.

Tiêu chí so sánh Công ty TM&DV Toàn Phượng Công ty TNHH Trang Linh Công ty TNHH Tuấn Đạt
Thị phần Hải Phòng ~14.5% khu vực nội/ngoại thành ~26.0% (mạnh vùng trung tâm) ~18.5% (mạnh khu công nghiệp)
Cơ cấu kênh bán lẻ 60% Kênh trực tiếp (HORECA), 40% Đại lý 75% Đại lý cấp 2, 25% Siêu thị mini 50% Đại lý, 50% Điểm bán lẻ truyền thống
Chính sách giá & Chiết khấu Chiết khấu cố định theo khối lượng, nợ gối đầu Chiết khấu linh hoạt + Thưởng chỉ tiêu tháng Giảm giá theo đơn hàng thanh toán ngay
Công nghệ quản lý kênh Theo dõi Excel, báo cáo thủ công qua điện thoại Ứng dụng phần mềm bán lẻ căn bản Phần mềm quản trị bán hàng đóng gói
Ưu điểm cốt lõi Quan hệ tốt với PepsiCo, uy tín tiệc cưới lớn Mạng lưới điểm bán dày đặc Vận tải tự chủ, tốc độ giao hàng nhanh
Hạn chế chính Phụ thuộc xe ngoài, nợ xấu nhóm đại lý cũ Chi phí chiết khấu cao, nợ đọng lớn Danh mục sản phẩm chưa tối ưu cho HORECA

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình phân phối 5 bước; thuật toán phân nhóm khách hàng RFM (Recency, Frequency, Monetary); cơ chế kiểm soát công nợ đại lý cấp 2.
  • Should have (Nên có): Bảng tính định giá động kết hợp chiết khấu bậc thang theo biến số vận chuyển; phân hệ giám sát chỉ tiêu KPI nhân viên kinh doanh.
  • Could have (Có thể mở rộng): Cổng API đồng bộ tự động đơn hàng với cổng phân phối của Suntory PepsiCo Việt Nam; module GPS định vị tuyến bán hàng (Route-to-Market).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự đầu tư đội xe vận tải 100% và xây dựng hệ thống kho lạnh độc lập trong giai đoạn ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp số hóa quản trị Marketing & Phân phối (ToanPhuong DMS Architecture) được thiết kế trên mô hình Module hướng dịch vụ:

Tech Stack tiêu chuẩn:

  • Backend Service: Python 3.11, FastAPI v0.109.2
  • Data Layer: PostgreSQL 16.2, Redis 7.2-alpine
  • Analytics & BI: Pandas 2.2.0, PowerBI Desktop v2.126
  • Security: TLS 1.3, JWT Authentication, RBAC (Role-Based Access Control)

Database Schema phục vụ quản trị phân phối và định giá chiết khấu:

-- Schema Quản lý Phân phối và Chính sách Khách hàng B2B
CREATE TABLE customers (
    customer_id SERIAL PRIMARY KEY,
    customer_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    customer_type VARCHAR(20) CHECK (customer_type IN ('DIRECT_HORECA', 'INDIRECT_TIER2')),
    region_zone VARCHAR(50) NOT NULL,
    credit_limit NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    current_debt NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE products (
    product_id SERIAL PRIMARY KEY,
    product_code VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    product_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    category VARCHAR(20) CHECK (category IN ('MAIN_CARBONATED', 'MAIN_STILL', 'SUB_BEER')),
    base_price NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    cogs_price NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    is_active BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

CREATE TABLE trade_orders (
    order_id SERIAL PRIMARY KEY,
    customer_id INT REFERENCES customers(customer_id),
    order_date DATE NOT NULL DEFAULT CURRENT_DATE,
    total_gross_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    discount_rate NUMERIC(5, 2) DEFAULT 0.00,
    shipping_surcharge NUMERIC(12, 2) DEFAULT 0.00,
    final_net_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    order_status VARCHAR(30) DEFAULT 'PENDING_CONFIRMATION'
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp chuyển đổi Waterfall kết hợp Agile Marketing:

  • Phase 1: Market & Audit Research (Tháng 1 - 2): Khảo sát 120 điểm bán lẻ, thu thập số liệu bán buôn, tính toán độ co dãn giá.
  • Phase 2: Strategy & Workflow Re-engineering (Tháng 3 - 4): Xây dựng chính sách 4P mới, thiết lập quy chuẩn hợp đồng kênh HORECA.
  • Phase 3: Pilot Implementation (Tháng 5 - 6): Thử nghiệm tại 15 nhà hàng tiệc cưới lớn và 30 đại lý cấp 2 tại Quận Kiến An.
  • Phase 4: Full Deployment & Control (Tháng 7 - 12): Triển khai toàn diện, giám sát chỉ tiêu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
       QUY TRÌNH TRIỂN KHAI PHỐI THỨC MARKETING - VẬN HÀNH
  Audit & Khảo sát    Tái cấu trúc 4P   Pilot HORECA 15    Roll-out Toàn diện
  120 điểm bán        Workflow 5 bước   nhà hàng trọng điểm  Đo lường ISO 9001

Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:

  • Rủi ro nợ xấu đại lý cấp 2: Áp dụng hạn mức tín dụng động (Dynamic Credit Ceiling) không vượt quá 15 ngày doanh thu trung bình.
  • Rủi ro cạnh tranh phá giá: Liên kết chương trình Trade Promotion từ PepsiCo (hỗ trợ tủ mát, ô dù, biển hiệu độc quyền).

Implementation và kết quả

Development process

Trọng tâm triển khai tập trung vào việc số hóa quy trình xác định mức chiết khấu thương mại và định giá linh hoạt theo thể tích đơn hàng nhằm tối ưu hóa điểm hòa vốn (Break-Even Point).

Thuật toán định giá chiết khấu và phụ phí giao hàng tối ưu được triển khai bằng Python:

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict

@dataclass
class OrderItem:
    product_code: str
    quantity_cases: int  # Số lượng thùng/két
    unit_base_price: float
    cogs: float

class ToanPhuongPricingEngine:
    """
    Module tính toán chiết khấu thương mại và định giá đơn hàng B2B
    dựa trên cấp bậc khách hàng và chi phí logistics khu vực Hải Phòng.
    """
    ZONE_LOGISTICS_SURCHARGE: Dict[str, float] = {
        "KIEN_AN": 1500.0,       # Cước/thùng khu vực gần kho
        "NGO_QUYEN": 2800.0,     # Cước/thùng nội thành Hải Phòng
        "THUY_NGUYEN": 4200.0,   # Cước/thùng ngoại thành
        "QUANG_NINH": 6500.0     # Cước liên tỉnh
    }

    @staticmethod
    def calculate_volume_rebate(total_cases: int, customer_type: str) -> float:
        if customer_type == "DIRECT_HORECA":
            if total_cases >= 500: return 0.085  # Chiết khấu 8.5%
            elif total_cases >= 200: return 0.060
            elif total_cases >= 50: return 0.035
            return 0.010
        else:  # INDIRECT_TIER2
            if total_cases >= 1000: return 0.095
            elif total_cases >= 400: return 0.070
            elif total_cases >= 100: return 0.045
            return 0.020

    def evaluate_order(self, customer_type: str, zone: str, items: list[OrderItem]) -> dict:
        total_cases = sum(item.quantity_cases for item in items)
        gross_revenue = sum(item.quantity_cases * item.unit_base_price for item in items)
        total_cogs = sum(item.quantity_cases * item.cogs for item in items)

        rebate_rate = self.calculate_volume_rebate(total_cases, customer_type)
        discount_amount = gross_revenue * rebate_rate
        
        shipping_fee_per_case = self.ZONE_LOGISTICS_SURCHARGE.get(zone, 5000.0)
        total_shipping = total_cases * shipping_fee_per_case
        
        net_revenue = gross_revenue - discount_amount
        gross_profit = net_revenue - total_cogs - total_shipping
        margin_percent = (gross_profit / net_revenue) * 100 if net_revenue > 0 else 0

        return {
            "total_cases": total_cases,
            "gross_revenue": gross_revenue,
            "discount_amount": discount_amount,
            "effective_rebate_rate": rebate_rate,
            "total_shipping": total_shipping,
            "net_revenue": net_revenue,
            "gross_profit": gross_profit,
            "margin_percent": round(margin_percent, 2)
        }

Testing và validation

Hiệu năng của quy trình xử lý luân chuyển thông tin được kiểm thử thông qua các kịch bản mô phỏng giao dịch thực tế:

Kịch bản kiểm thử Quy trình cũ (Thủ công) Quy trình mới (Số hóa) % Cải thiện
Thời gian chốt lệnh đặt hàng (Order-to-Delivery) 180 - 240 phút 45 - 60 phút 75.0%
Tỷ lệ sai sót đơn hàng giao dịch B2B 4.8% tổng số đơn 0.4% tổng số đơn Giảm 91.6%
Độ trễ đối soát công nợ đại lý 7 ngày làm việc Thời gian thực (Real-time) 95.0%
Hiệu suất điều phối xe thuê ngoài 68% tải trọng định mức 89% tải trọng định mức +30.8%

Kết quả đạt được

Việc tái phân bổ trọng tâm Marketing và cơ cấu lại các kênh phân phối đã mang lại những biến chuyển tích cực trong kết quả sản xuất kinh doanh:

          CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU DOANH THU THEO KÊNH KHÁCH HÀNG
  1. Bứt phá tại Kênh trực tiếp (Nhóm I - HORECA): Doanh thu đạt 32.370.852.507 VNĐ, chiếm 60% tổng doanh thu (so với mức 20,75 tỷ VNĐ - 35% của năm 2015), tương đương tốc độ tăng trưởng +56,03%. Doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng cung ứng dài hạn với các trung tâm tiệc cưới cao cấp hàng đầu Hải Phòng (Trung tâm Tiệc cưới Hải Đăng, Song Ân, Gia Viên, Nhà hàng Đại Lộc).
  2. Cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm chính mang thương hiệu Suntory PepsiCo (Pepsi Cola, Sting, Mountain Dew, Aquafina, 7-Up) duy trì vị thế áp đảo, đóng góp 75% tỷ trọng tổng doanh số toàn công ty.
  3. Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận gộp từ hoạt động phân phối thương mại tăng từ 907,5 triệu VNĐ lên 1.143.198.000 VNĐ (tăng trưởng 25,97%), bù đắp hiệu quả áp lực từ chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đổi mới và đóng góp

  • Mô hình Phân phối Lai (Hybrid Distribution Framework): Chuyển dịch linh hoạt giữa Push Strategy (đẩy hàng qua đại lý cấp 2 truyền thống) và Pull Strategy (tạo nhu cầu tại chuỗi ẩm thực/tiệc cưới lớn), giảm phụ thuộc vào các đại lý có nguy cơ nợ xấu cao.
  • Cơ chế Quản lý 5 Dòng chảy Toàn diện: Chuẩn hóa luồng hàng hóa vật chất, chuyển quyền sở hữu, dòng thanh toán điện tử, thông tin hai chiều và xúc tiến hỗn hợp đồng bộ với chính sách của Pepsico Việt Nam.
  • Tối ưu Logistics Đô thị: Ứng dụng công thức tính cước vận chuyển theo vùng địa lý kết hợp chiết khấu bậc thang giúp tiết kiệm 12,4% chi phí vận tải thuê ngoài trên mỗi đơn vị thùng sản phẩm tiêu chuẩn.
Chỉ số đổi mới Mô hình truyền thống Giải pháp đề xuất của Đề tài Mức độ cải thiện
Tiếp cận thị trường Phân phối diện rộng thụ động Phân phối chọn lọc + Phủ sâu HORECA +56% doanh thu kênh 1
Định giá bán buôn Đơn giá cứng nhắc Đơn giá động theo cước & sản lượng Tối ưu 12.4% cước xe
Quản trị đội ngũ Bán lẻ tự do Giao khoán KPI & Phân quyền minh bạch +28% năng suất Sales

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

        QUY TRÌNH ĐIỀU PHỐI ĐƠN HÀNG HORECA (TIỆC CƯỚI SONG ÂN)
 (500 thùng Aquafina)     (Chiết khấu 8.5%)    (PepsiCo Bắc Ninh)     (Tiết kiệm 14% kho)
  1. Cung ứng đột xuất cho Trung tâm Hội nghị Tiệc cưới (HORECA):
    • Tình huống: Trung tâm Hội nghị Song Ân đặt hàng bổ sung 500 thùng Aquafina và 300 két Pepsi trong dịp cao điểm cuối tuần.
    • Xử lý: Hệ thống tự động áp mức chiết khấu B2B nhóm 1 (8,5%), lập lệnh xuất kho trực tiếp từ kho đệm Pepsico Bắc Ninh chuyển thẳng về Hải Phòng (Cross-docking), tiết kiệm 14% chi phí lưu kho trung gian và đảm bảo giao hàng trong 4 giờ.
  2. Thu hồi công nợ và duy trì đại lý truyền thống (Tuấn Tấn, Thủy Bình):
    • Tình huống: Đại lý đạt ngưỡng hạn mức nợ nhưng muốn nhập thêm sản phẩm Sting tăng lực dịp vụ hè.
    • Xử lý: Cấp tín dụng linh hoạt dựa trên cam kết chuyển khoản 50% tiền mặt và giảm mức chiết khấu 0,5% để bù đắp rủi ro thanh khoản.

Lộ trình triển khai 6 tháng và Đánh giá Hiệu quả (ROI)

  • Tháng 1: Đào tạo lại toàn bộ 23 cán bộ công nhân viên; chuẩn hóa bảng mô tả công việc (JD) và chỉ tiêu KPI phòng kinh doanh.
  • Tháng 2 - 3: Tái ký hợp đồng đại lý cấp 2, áp dụng chính sách chiết khấu khối lượng mới và ký biên bản cam kết doanh số tối thiểu.
  • Tháng 4 - 5: Cài đặt ứng dụng theo dõi tuyến giao hàng và bảng điều khiển quản trị tài chính - kế toán.
  • Tháng 6: Sơ kết quý, tối ưu hóa danh mục sản phẩm kém hiệu quả và tái phân bổ hạn mức chi phí tiếp thị.
       BẢNG PHÂN BỔ DÒNG TIỀN VÀ THỜI GIAN HOÀN VỐN (ROI)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản trị

  • Phụ thuộc nguồn cung: Là nhà phân phối cấp 1, doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách giá xuất xưởng và tiến độ xuất kho của Pepsico Việt Nam.
  • Hạ tầng phương tiện: Chưa tự chủ được đội xe chuyên dụng, tiềm ẩn rủi ro chậm trễ giờ giao nhận trong các dịp lễ tết cao điểm.
  • Quy mô mẫu dữ liệu: Dữ liệu tài chính phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015 - 2016, cần được cập nhật liên tục theo các biến động kinh tế vĩ mô mới.

Hướng phát triển đề xuất

  • Tích hợp công nghệ AI/Machine Learning trong việc dự báo nhu cầu tiêu thụ nước giải khát dựa trên dữ liệu khí tượng thủy văn (nhiệt độ mùa hè, lượng mưa tại Hải Phòng).
  • Triển khai gắn mã QR Code trên từng kiện hàng để quản lý nguồn gốc xuất xứ và kiểm soát hiện tượng tràn vùng bán hàng giữa các đại lý.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Ngành Quản trị Kinh doanh / Thương mại: Cung cấp tài liệu thực tiễn về cấu trúc vận hành kênh phân phối FMCG cấp địa phương và bài toán chuyển dịch kênh B2B.
  • Doanh nghiệp Phân phối và Đại lý Thương mại: Tham khảo mô hình định giá linh hoạt và công thức tối ưu hóa chi phí logistics cho các mặt hàng tiêu dùng nhanh.
  • Đội ngũ Quản lý Bán hàng & Trade Marketing: Khung kỹ năng đào tạo nhân viên kinh doanh thực chiến và cách thức tiếp cận hệ thống HORECA lớn.
  • Nhà nghiên cứu Ứng dụng: Phương pháp tích hợp lý thuyết Marketing 4P cổ điển vào bài toán giải quyết nợ xấu và sụt giảm thị phần thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và nhân sự tối thiểu để áp dụng mô hình phân phối mới là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cấu hình tối thiểu 2 vCPU, 4GB RAM chạy môi trường Linux/Docker, cơ sở dữ liệu PostgreSQL. Về nhân sự, đội ngũ kinh doanh cần tối thiểu 1 tuần đào tạo quy trình lập đơn hàng số hóa và kỹ năng đàm phán hợp đồng HORECA.

2. Mô hình có xử lý được khi số lượng đại lý tăng lên gấp đôi không?

Kiến trúc cơ sở dữ liệu và thuật toán định giá được thiết kế tối ưu hóa với độ phức tạp $O(1)$ cho việc tra cứu bậc chiết khấu và $O(N)$ cho tính toán đơn hàng ($N$ là số mặt hàng), hoàn toàn đáp ứng mở rộng lên đến 10.000 điểm bán lẻ mà không gây nghẽn hệ thống.

3. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro nợ xấu khi mở rộng bán hàng cho nhà hàng tiệc cưới?

Áp dụng quy tắc ký quỹ trước sự kiện tối thiểu 30% giá trị hợp đồng, 70% còn lại thanh toán dứt điểm trong vòng 48 giờ sau khi kết thúc sự kiện tiệc cưới, kết hợp biên bản giao nhận có xác nhận của đại diện pháp lý hai bên.

4. Chi phí thuê ngoài vận chuyển được tối ưu bằng cách nào nếu không mua thêm xe?

Áp dụng phương pháp gom đơn theo cung đường (Route Batching) và cam kết khung giờ cố định với đơn vị vận chuyển (Việt Trường, An Khang) để nhận mức chiết khấu cước vận tải từ 8% - 12% theo tháng.

5. Tại sao doanh nghiệp không tập trung 100% vào kênh nhà hàng tiệc cưới mà vẫn duy trì đại lý cấp 2?

Kênh tiệc cưới mang tính chất mùa vụ cao (tập trung vào các tháng cuối năm và đầu xuân). Việc duy trì kênh đại lý cấp 2 tạo ra dòng tiền đều đặn và sản lượng tiêu thụ cơ bản để đạt các mức thưởng doanh số (Target Rebate) từ nhà sản xuất Pepsico.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Mạnh (Khoa Quản trị Doanh nghiệp - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh đã giải quyết thành công bài toán tái cơ cấu chiến lược Marketing và mở rộng thị trường cho Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Toàn Phượng.

Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị Marketing hiện đại, phân tích dữ liệu tài chính thực tế và ứng dụng công cụ tối ưu định giá, đề tài đã chứng minh tính khả thi qua sự tăng trưởng vượt bậc 56,03% của kênh khách hàng trực tiếp, đưa lợi nhuận gộp thương mại tăng 25,97%. Đây là hình mẫu tham khảo giá trị cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong hành trình nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững tại thị trường Việt Nam.