trường đại học kinh tế quốc dân khoa QUAN TRi KINH DOANH Đề tài: Mở rộng thị trường tiêu thụ dụng cụ cắt gọt của công ty cổ phần dụng cụ số 1 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Mai Xuân Được Sinh viên thực hiện : Đoàn Anh Kiên MSSV :CQ471662 Lớp : QTKD Tổng hợp 48A hà nội, 05/2010 Chuyên đề tốt nghiệp 1 MỞ DAU Có thể nói bán hàng là khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, và muốn bán được hàng hóa thì phải có thị trường. Vì vậy, thị trường chính là mối quan tâm bậc nhất của các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thị trường doanh nghiệp mới có chỗ dé tiêu thụ các loại sản phẩm, hàng hóa sản xuất ra.
Đặc biệt, trong cơ chế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp đã thực sự trở thành một chủ thể kinh doanh của quá trình tái sản xuất xã hội. Mỗi doanh nghiệp phải tự vận động trên thị trường, từ khâu thu mua các yếu tố sản xuất dé tiến hành quá trình sản xuất cho đến khâu tìm kiếm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tôn tại và phát triển được trong thị trường đầy cạnh tranh khốc liệt phải luôn nắm vững phương châm “doanh nghiệp sản xuất ra cái thị trường cần chứ không phải là những cái mà doanh nghiệp có”. Tiêu thụ sản phẩm vừa là hoạt động đi trước và cũng vừa là hoạt động cuối cùng của quá trình sản xuất, là yếu tổ quyết định sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp nếu biết bám sát thị trường, nhanh chóng thích ứng với sự biến động của thị trường sẽ tồn tại và phát triển bền vững. Công ty cô phần (CTCP) Dụng cụ số 1 cũng như các doanh nghiệp khác, cũng luôn cố gang tim hiéu, nghiên cứu thị trường, đặc biệt là thi trường tiêu thu san phẩm nhằm đề ra các phương hướng, giải pháp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian thực tập ở Công ty, tôi quyết định chon đề tài “Mở rộng thị trường tiêu thụ dụng cụ cắt gọt của công ty cỗ phan dụng cụ số 1” với hy vọng góp một phần nhỏ bé của mình vào hoạt động phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Đoàn Anh Kiên Lớp QTKDTH48A Ì Chuyên đề tốt nghiệp 2 CHUONG 1 TONG QUAN VE CÔNG TY CO PHAN DUNG CU SO 1 1.
Lich sử hình thành va phát triển của công ty 1. Quá trình hình thành của công ty Công ty cô phần Dụng cụ số 1 là một doanh nghiệp cơ khí, được thành lập từ một phân xưởng dụng cụ của công ty Cơ khí Hà Nội, theo Quyết định số 74/QD/KB2 ngày 25 thang 3 năm 1968 do Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng (nay chuyền thành Bộ công nghiệp) ký, với tên gọi nhà máy Dụng cụ cắt gọt thuộc Bộ cơ khí luyện kim. * Tru sở chính của Công ty - Số 108 Đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội - Điện thoại: 048584377 — 048583902 - Fax: 048584094 - Tài khoản: 102010000054771 Ngân hàng Công thương Thanh Xuân, Hà Nội - Email: dungcucat@hn. - Vốn điều lệ của Công ty: 5.000 VND - Tổng số cô phan 56.160 cô phan, trong đó: + Nhà nước sở hữu 30326 cô phan, chiếm 54% vốn điều lệ + Người lao động của Công ty sở hữu 25834 cổ phần, chiếm 46% vốn điều lệ * Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 64 phố Tạ Uyên, phường 15, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh * Văn phòng đại diện của Công ty tại Vũng Tàu: Số 20 Huỳnh Khương An, Thành phố Vũng Tàu Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003503 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 01 năm 2004.
Đoàn Anh Kiên Lớp QTKDTH 48A 2 Chuyên đề tốt nghiệp 3 1. Quá trình phát triển của công ty Cùng với những biến động thăng tram của nền kinh tế, từ năm 1968 đến nay, Công ty đã trải qua ba lần đồi tên với nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Ngày 17 tháng 8 năm 1970, nhà máy Dụng cụ cắt gọt đôi tên thành nhà máy Dụng cụ số 1. Ngày 12 tháng 7 năm 1995, theo Quyết định số 702/QD-BCN của Bộ trưởng Bộ công nghiệp, nhà máy Dụng cụ số 1 được đổi tên thành công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, thuộc Bộ Công nghiệp với tên giao dịch quốc tế là Cutting and Measuring Tools Company.
Thực hiện chủ trương sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà nước, Công ty đã chuyền thành công ty cô phan Dụng cụ số | theo Quyết định số 194/2003/QD- BCN, ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân va hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế của Công ty là Tools Join Stock Campany No 1, tên viết tắt là TJC. Có thê chia các giai đoạn phát triển của Công ty như sau: * Giai đoạn 1968 — 1970: Đây là giai đoạn Công ty triển khai đưa các dây chuyền công nghệ vào sản xuất thử, tổng khối lượng sản phẩm đạt gần 23 tan/ năm.
* Giai đoạn 1971 — 1975: Ở thời kỳ này, Công ty sản xuất tương đối ôn định, các dây chuyền công nghệ đã được đưa vào sản xuất, khối lượng sản phẩm đạt được gan 125 tan/nam. * Giai đoạn 1976 — 1987: Đây là giai đoạn Công ty khai thác triệt dé các dây chuyền sản xuất dé sản xuất ra các loại sản phẩm như: mũi khoan, taro, bàn ren, dao phay các loại. Tổng khối lượng sản phẩm tăng nhanh qua các năm từ 143 tấn (năm 1976) đến 246 tan (năm 1982 — là năm cao nhất của Công ty và giữ vi trí độc tôn đồng thời cũng là năm cao nhất của thời kỳ bao cấp). * Giai đoạn 1989 — 1992: Thời kỳ này là thời kỳ chuyên tiếp giữa hai cơ chế quản lý, chuyển nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường, sản lượng sản phẩm mà Công ty sản xuất đã giảm dan từ 161 tan trong năm 1988 xuống còn 77 tan trong năm 1992.
Ở giai đoạn này, nhu cầu thị trường về sản Đoàn Anh Kiên Lớp QTKDTH48A 3 Chuyên đề tốt nghiệp 4 phẩm dụng cụ cắt của Công ty đã giảm, Công ty đã sản xuất với lượng sản phẩm thấp như vậy nhưng cũng không tiêu thụ hết. Công ty cũng đã cố gắng tìm kiếm các sản phẩm khác và đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu của thị trường. Giai đoạn này chính là giai đoạn khó khăn nhất của Công ty, giá trị sản lượng giảm sút, giá trị sản lượng dụng cụ cắt chỉ còn chiếm 44% tông giá trị sản lượng. Lúc đó, Công ty là một trong năm doanh nghiệp được xếp vào hạng khó khăn nhất của Bộ Công nghiệp nặng và đã có nhiều dự định giải thể hoặc sáp nhập Công ty vào các công ty khác.
* Giai đoạn 1993 — 1999: Giai đoạn này là giai đoạn chuyên đổi cơ cấu sản phẩm, phục hồi và bước đầu có phát triển. Giai đoạn 1993 — 1995 là giai đoạn mà giá trị tổng sản lượng sản xuất công nghiệp đã được phục hồi và tăng dần lên nhưng vẫn thiếu tính 6n định. Năm 1996, giá trị sản lượng của Công ty tăng 10% so với năm 1995, trong đó giá trị sản phâm xuất khẩu chiếm 20% tổng giá tri sản lượng. Doanh thu của sản xuất công nghiệp tăng 37% so với năm 1995.
Năm 1997, giá trị tong sản lượng tăng 32% so với năm 1996, trong đó giá trị sản phâm xuất khẩu chiếm 21%, doanh thu sản xuất công nghiệp tăng 28% so với năm 1996. Từ ngày thành lập cho đến năm 1999, Công ty đã sản xuất và cung cấp cho nhu cầu trên thị trường hơn 30 triệu dụng cụ cắt kim loại, hàng chục triệu dụng cụ, phụ tùng chuyên dùng khác. Có thê nói rằng, Công ty đã đóng góp một phan đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và ngành Cơ khí nói riêng. Các loại sản phẩm của Công ty đã góp phan tích cực cho công cuộc thăm dò và khai thác tài nguyên của đất nước như khai thác dầu khí, than, g6., Công ty đã góp phần duy trì và phát triển sản xuất hàng hóa của một số ngành kinh tế khác.
Về xuất khẩu, từ năm 1979 đến năm 1997, Công ty đã xuất khẩu được 844000 dụng cụ cắt gọt các loại gồm các sản phẩm như mũi khoan, lưỡi cưa máy, dao phay cắt, dao lăn răng,., và 148000 dụng cụ phụ tùng khác. Công ty cũng đã góp phan tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và rèn luyện cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Năm 1998, doanh thu hàng xuất khẩu đạt 2368 triệu đồng, và năm 1999 đạt 657 triệu đồng. Đoàn Anh Kiên Lớp QTKDTH 48A 4 Chuyên đề tốt nghiệp 5 * Giai đoạn 2000 — 2005: Vào năm 2000, Công ty đã nhập khâu dây chuyền sản xuất mới từ nước ngoài về, đưa vào sản xuất, và Công ty cũng đã nâng cao được năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm.
Năm 2003, theo chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, Công ty đã chuyền đổi thành hình thức công ty cô phần, quy mô hiện tại của Công ty là doanh nghiệp vừa. Kết quả kinh doanh của công ty thời gian qua Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty cũng đã đạt được nhiều thành tựu lớn. Doanh thu bán hàng của Công ty hàng năm tương đối ôn định, cho nên lợi nhuận hàng năm cũng tương đối 6n định. Hàng năm, Công ty đã luôn có những kế hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn (5-10 năm), và trong quá trình thực hiện sẽ được điều chỉnh để tạo sự nhịp nhàng giữa san xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Hàng tháng, hàng tuần phòng Kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm đã ký kết hợp đồng. Do đó, Công ty đã có thé giám sát thực tế dé phát hiện và điều chỉnh kịp thời những vướng mắc và tiễn độ của hợp đồng san xuất. Vào năm 2000, Công ty đã thành lập được chi nhánh tại Thành phố Hồ Chi Minh, chính điều này đã giúp cho Công ty đáp ứng được phần nào công tác tiêu thụ sản phẩm của mình ở thị trường phía Nam.