BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM -------------------- LÊ THỊ NGA CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BIM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM -------------------- LÊ THỊ NGA CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BIM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỒNG PHÚ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Kính thưa Quý thầy cô, kính thưa Quý độc giả, Tôi tên là Lê Thị Nga, là học viên Cao học khoá 18, khoa Quản trị kinh doanh K18, Trường Đại học Kinh tế Tp. Tôi xin cam đoan luận văn nghiên cứu sau đây là do bản thân tôi thực hiện. Cơ sở lý luận là tham khảo từ các tài liệu thu thập được từ sách, báo, các nghiên cứu đã được nêu trong phần tài liệu tham khảo. Dữ liệu phân tích trong luận văn là thông tin thu thập thông qua bảng câu hỏi đối với những phụ nữ sống và làm việc tại TP. Tôi cam đoan đề tài này không hề sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học nào khác.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2012 Học viên Lê Thị Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nỗ lực, tôi đã hoàn thành đề tài “Chiến lược Marketing cho sản phẩm tôm đông lạnh của công ty cổ phần thực phẩm BIM tại thị trường nội địa đến năm 2020”. Trong suốt quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ thông tin nhiệt tình từ quý thầy cô, bạn bè, người thân. Vì vậy, tôi xin phép được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến : - TS. Nguyễn Hồng Phú, là giảng viên hướng dẫn luận văn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề cương cho đến khi hoàn tất luận văn. Đề tài này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy. - Cảm ơn các chị đồng nghiệp tại công ty cổ phần thực phẩm BIM, các chị làm việc tại tòa nhà Centre Point và hàng xóm của tôi đã nhiệt tình hỗ trợ và tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu để phân tích. - Và cuối cùng, cảm ơn chồng tôi Nguyễn Quang Hải đã động viên, ủng hộ tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn kịp thời hạn quy định.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2012 Học viên Lê Thị Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ NN & PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn CFBH và QLDN Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp CLT Central location test – một kỹ thuật nghiên cứu định tính CTCP Công ty cổ phần GĐ Giám đốc HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐQT Hội đồng quản trị HLSO Headless shell on – tôm bỏ đầu, phần vỏ và đuôi để nguyên HOSO Head on shell on - tôm nguyên con (còn đầu, còn vỏ) KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất xưởng NTD Người tiêu dùng PD Peeled and deveined – lột vỏ rút tim POSM Point Of Sales Material - là tất cả những gì như vật dụng bán hàng tại các điểm bán hàng, các nhãn hàng tiêu dùng, cửa hàng, kệ, hàng tiêu dùng . PTO Peeled tail on – Lột vỏ rút tim còn đuôi QĐ Quản đốc R&D Research and development – Nghiên cứu và phát triển RTB Reason to Believe - Để chỉ lý do nào khiến người tiêu dùng có thể tin được là sản phẩm có sự khác biệt rõ ràng TNHH TM – DV Trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TVC Television Commercials - Phim quảng cáo XNK Xuất nhập khẩu VASEP Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers - Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam từ 2008 – 2011 .2: Kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh của Việt Nam từ 2008 – 2011 .3: Diện tích, sản lượng và năng suất tôm nước lợ tại Việt Nam năm 2010-2012 .4: Kết quả kinh doanh của công ty BIM qua các năm 2008 – 2011 .5: Các chỉ tiêu tài chính của công ty BIM qua các năm 2008 – 2011 .6: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) .7: Số lượng nhà hàng trên cả nước năm 2012 .8: Một số hệ thống cửa hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam năm 2011 .9: Số lượng khách sạn cả nước tính đến tháng 9/2011 .10: Tần xuất nấu ăn của người phụ nữ cho gia đình và bản thân .11: Tần xuất sử dụng tôm để chế biến các món ăn cho gia đình .12: Trọng lượng tôm người tiêu dùng thường xuyên mua (N=172 người).13: Tần suất đi siêu thị mua thực phẩm theo nghề nghiệp .14: Mức độ tiện dụng của tôm đông lạnh so với tôm tươi .15: Khối lượng, kim ngạch XK và vị trí trong ngành XK tôm của các đối thủ cạnh tranh của BIM năm 2010 .16: NTD đánh giá mức giá của sản phẩm tôm đông lạnh trên thị trường .17: Kết quả khảo sát năng lực Marketing của DNXKTS Việt Nam.18: Lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng qua các năm như sau: .19: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) .1: Ma trận SWOT của công ty BIM .2: Ma trận QSPM với nhóm SO .3: Ma trận QSPM với nhóm ST .4: Ma trận QSPM với nhóm WO .5: Ma trận QSPM với nhóm WT .59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ I. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty BIM .2: Sơ đồ tổ chức phòng Marketing của công ty BIM .1: Đề xuất sơ đồ kênh phân phối mật độ cao của công ty BIM.2: Đề xuất sơ đồ tổ chức phòng Marketing cho công ty BIM . DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tần suất mua tôm đông lạnh của NTD TP.2: Khả năng thay đổi thói quen mua tôm đông lạnh của NTD .41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục lục Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ và biểu đồ Mở đầu . Sự cần thiết của đề tài . Mục tiêu của đề tài . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Kết cấu luận văn . 4 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING, KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING . Tổng quát Marketing . Những quan điểm về Marketing. Những định hướng phát triển của Marketing . Xây dựng chiến lược Marketing. Xác định sứ mạng của công ty . Xác định mục tiêu của hoạt động Marketing . Phân tích môi trường Marketing . Phân tích môi trường bên trong . Phân tích môi trường bên ngoài . Môi trường vĩ mô . Môi trường vi mô . Chiến lược Marketing - MIX . Chiến lược sản phẩm . 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chiến lược giá. Chiến lược phân phối sản phẩm . Chiến lược chiêu thị . Các công cụ xây dựng chiến lược Marketing .1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .3 Ma trận kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) 18 1.4 Ma trận hoạch định chiến lược (QSPM) . 18 Kết luận chương 1 . 19 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CHO SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN THỰC PHẨM BIM . Tổng quát về ngành chế biến thủy sản và tôm đông lạnh ở Việt Nam . Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thực phẩm BIM . Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công ty BIM . Định hướng phát triển của công ty . Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty BIM . Phân tích môi trường bên trong công ty BIM. Phân tích các nguồn lực của công ty . Phân tích hoạt động Marketing của công ty BIM . Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của công ty BIM (IFE). Phân tích môi trường bên ngoài công ty BIM . Phân tích môi trường vi mô . Phân tích nhà cung cấp. Phân tích tiềm năng sử dụng tôm đông lạnh tại các nhà hàng và khách sạn 35 2. Phân tích người tiêu dùng tôm đông lạnh ở thị trường nội địa. Phân tích đối thủ cạnh tranh . Phân tích môi trường vĩ mô . 46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của công ty BIM (EFE) . 49 Kết luận chương 2 . 50 CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO SẢN PHẨM TÔM ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BIM TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ĐẾN NĂM 2020 . Cơ sở xây dựng các chiến lược Marketing . Sứ mạng và mục tiêu của công ty BIM . Ma trận kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Ma trận hoạch định chiến lược (QSPM). Đề xuất các chiến lược Marketing sản phẩm tôm đông lạnh cho công ty cổ phần thực phẩm BIM tại thị trường nội địa đến năm 2020 . Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm . Chiến lược giá thấp . Chiến lược kênh phân phối mật độ cao . Chiến lược chiêu thị kết hợp kéo và đẩy . Các giải pháp thực hiện các chiến lược Marketing sản phẩm tôm đông lạnh cho công ty cổ phần thực phẩm BIM tại thị trường nội địa đến năm 2020 . Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm. Giải pháp cho chiến lược giá thấp. Giái pháp kênh phân phối mật độ cao. Giải pháp chiêu thị . Xây dựng và tổ chức phòng Marketing của công ty phù hợp . Các kiến nghị đối với nhà nước và công ty BIM . Kiến nghị đối với nhà nước . Kiến nghị đối với công ty cổ phần thực phẩm BIM . 77 Kết luận chương 3 . 80 Danh mục tài liệu tham khảo . IV TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới về xuất khẩu thủy sản. Tôm là đối tượng rất quan trọng của nghành thủy sản nước ta hiện nay vì nó chiếm tỷ lệ khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của nghành (2011).
Tổng quan nghiên cứu
Ngành thủy sản Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, với tổng sản lượng năm 2009 đạt khoảng 2,569 triệu tấn, tăng gấp 4 lần so với năm 2000. Tôm chiếm tỷ trọng quan trọng, chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2011, với sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 250.000 tấn và kim ngạch 2,396 tỷ USD. Tuy nhiên, thị trường nội địa tiêu thụ tôm đông lạnh còn rất hạn chế, chỉ khoảng 5.000 tấn/năm trong tổng sản lượng tiêu dùng nội địa 256.000 tấn. Người tiêu dùng Việt Nam vẫn ưu tiên sử dụng tôm tươi do quan niệm đồ đông lạnh không tươi ngon và không đảm bảo dinh dưỡng.
Công ty cổ phần thực phẩm BIM là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến tôm đông lạnh tại Việt Nam, với quy trình sản xuất khép kín và công nghệ hiện đại, chủ yếu tập trung vào xuất khẩu chiếm 97% doanh thu. Thị trường nội địa chỉ chiếm 3% doanh thu và chưa được khai thác hiệu quả. Với dân số gần 90 triệu người, thị trường nội địa là tiềm năng lớn cho sản phẩm tôm đông lạnh.
Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả cho sản phẩm tôm đông lạnh của công ty BIM tại thị trường nội địa đến năm 2020, nhằm thay đổi thói quen tiêu dùng, nâng cao doanh thu và xây dựng thương hiệu BIM vững mạnh trong ngành thực phẩm Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường nội địa Việt Nam trong giai đoạn 2008-2012, với trọng tâm là phân tích nhu cầu người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình Marketing cơ bản, bao gồm:
- Lý thuyết Marketing của Philip Kotler: Marketing là quá trình quản lý xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi sản phẩm có giá trị.
- Mô hình SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) để xây dựng chiến lược phù hợp.
- Ma trận EFE và IFE: Đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến doanh nghiệp, giúp xác định mức độ phản ứng và khả năng khai thác cơ hội, khắc phục thách thức.
- Ma trận QSPM: Hỗ trợ lựa chọn chiến lược tối ưu dựa trên các yếu tố nội bộ và bên ngoài.
- Chiến lược Marketing Mix (4P): Sản phẩm, Giá cả, Phân phối và Chiêu thị, được áp dụng để xây dựng các chiến lược cụ thể cho sản phẩm tôm đông lạnh.
Các khái niệm chính bao gồm: chiến lược Marketing, chu kỳ sống sản phẩm, chiến lược giá, kênh phân phối, xúc tiến hỗn hợp và quản trị thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội, công nghệ, chính trị và văn hóa ảnh hưởng đến thị trường tôm đông lạnh. Phân tích đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng mục tiêu.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi khảo sát người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh với cỡ mẫu 172 người, tập trung vào thói quen tiêu dùng, nhận thức và mức độ hài lòng về sản phẩm tôm đông lạnh. Phân tích số liệu bằng ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và lựa chọn chiến lược phù hợp.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2008 đến 2012, tập trung vào thị trường nội địa Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo ngành, số liệu xuất nhập khẩu, khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thị trường nội địa còn bỏ ngỏ với tôm đông lạnh: Sản lượng tiêu thụ tôm đông lạnh nội địa chỉ khoảng 5.000 tấn/năm, chiếm chưa đến 2% tổng sản lượng tôm tiêu dùng trong nước. Người tiêu dùng Việt Nam chủ yếu sử dụng tôm tươi do thói quen và quan niệm về chất lượng sản phẩm đông lạnh.
-
Nguồn lực và năng lực của công ty BIM: Công ty có quy trình sản xuất khép kín, công nghệ hiện đại, năng lực tài chính ổn định với biên lợi nhuận hoạt động đạt 27,6% năm 2011. Tổng điểm ma trận IFE là 2,99, cho thấy công ty có thế mạnh nội bộ tốt để phát triển thị trường nội địa.
-
Thói quen tiêu dùng và nhận thức của khách hàng: Khoảng 79% phụ nữ nấu ăn hàng ngày, 97% mua thực phẩm tại chợ và siêu thị. Tuy nhiên, chỉ 29% người tiêu dùng từng mua tôm đông lạnh, với tần suất mua chủ yếu 1 lần/tuần hoặc 2-3 lần/tháng. Người tiêu dùng đánh giá tôm đông lạnh tiện dụng hơn tôm tươi nhưng vẫn còn nghi ngại về độ tươi ngon và dinh dưỡng.
-
Cạnh tranh và thị trường tiềm năng: Thị trường nhà hàng, khách sạn và cửa hàng thức ăn nhanh phát triển mạnh với hơn 2.300 nhà hàng và 12.500 khách sạn trên toàn quốc, tạo cơ hội lớn cho tiêu thụ tôm đông lạnh. BIM đứng thứ 40 trong xuất khẩu tôm đông lạnh với kim ngạch khoảng 11,8 triệu USD năm 2010, nhưng chưa khai thác hiệu quả thị trường nội địa.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy thị trường nội địa tôm đông lạnh còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác do thói quen tiêu dùng và nhận thức chưa thuận lợi. BIM có lợi thế về nguồn nguyên liệu sạch, công nghệ hiện đại và tài chính ổn định, tạo nền tảng vững chắc để phát triển thị trường nội địa. Tuy nhiên, công ty chưa có thương hiệu mạnh và hệ thống phân phối hiệu quả tại thị trường này.
So sánh với các nghiên cứu ngành, việc thay đổi thói quen tiêu dùng đòi hỏi chiến lược Marketing bài bản, tập trung vào nâng cao nhận thức về chất lượng và lợi ích của tôm đông lạnh. Việc xây dựng thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển kênh phân phối mật độ cao là cần thiết để tăng thị phần.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tần suất mua tôm đông lạnh, bảng ma trận SWOT và QSPM để minh họa các yếu tố ảnh hưởng và lựa chọn chiến lược.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đa dạng hóa sản phẩm: Phát triển các dòng sản phẩm tôm đông lạnh với nhiều kích cỡ, kiểu đóng gói và giá trị gia tăng phù hợp với nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và nhà hàng. Mục tiêu tăng 20% số lượng sản phẩm mới trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng R&D và Marketing.
-
Chiến lược giá thấp và cạnh tranh: Áp dụng chính sách giá hợp lý, ưu đãi cho khách hàng mới và khách hàng trung thành nhằm thu hút và giữ chân người tiêu dùng. Mục tiêu tăng doanh số nội địa 15% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh và Marketing.
-
Phát triển kênh phân phối mật độ cao: Mở rộng hệ thống phân phối tại các siêu thị, cửa hàng tiện ích và nhà hàng lớn ở các thành phố trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng. Mục tiêu tăng số điểm bán hàng lên 30% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Bán hàng và Logistics.
-
Chiến lược chiêu thị kết hợp kéo và đẩy: Tăng cường quảng cáo trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội và tổ chức các chương trình khuyến mãi, dùng thử sản phẩm để nâng cao nhận thức và thay đổi thói quen tiêu dùng. Mục tiêu tăng nhận diện thương hiệu BIM lên 50% trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing.
-
Xây dựng và tổ chức phòng Marketing chuyên nghiệp: Đào tạo nhân sự, xây dựng hệ thống quản lý Marketing hiện đại, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để triển khai hiệu quả các chiến lược. Mục tiêu hoàn thiện bộ máy Marketing trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo công ty.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp chế biến thủy sản: Nhận diện các chiến lược Marketing hiệu quả để phát triển thị trường nội địa, nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu.
-
Nhà quản lý và chuyên gia Marketing ngành thực phẩm: Áp dụng mô hình phân tích SWOT, EFE, IFE và QSPM trong hoạch định chiến lược Marketing thực tiễn.
-
Các tổ chức nghiên cứu thị trường và tư vấn kinh doanh: Tham khảo phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong phân tích thị trường và hành vi người tiêu dùng.
-
Sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Học tập cách xây dựng luận văn thạc sĩ với đề tài thực tiễn, có số liệu và phân tích chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao thị trường nội địa tôm đông lạnh còn hạn chế?
Người tiêu dùng Việt Nam vẫn ưu tiên tôm tươi do quan niệm đồ đông lạnh không tươi ngon và mất dinh dưỡng. Thói quen mua sắm và chế biến thực phẩm cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng tôm đông lạnh. -
BIM có lợi thế gì để phát triển thị trường nội địa?
BIM có quy trình sản xuất khép kín, công nghệ hiện đại, nguồn nguyên liệu sạch và năng lực tài chính ổn định, tạo nền tảng vững chắc để xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường nội địa. -
Chiến lược Marketing nào phù hợp cho BIM?
Đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược giá cạnh tranh, phát triển kênh phân phối mật độ cao và chiêu thị kết hợp kéo và đẩy là các chiến lược phù hợp để thâm nhập và phát triển thị trường nội địa. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Kết hợp phương pháp định tính phân tích môi trường và định lượng khảo sát người tiêu dùng với cỡ mẫu 172 người, sử dụng ma trận SWOT, EFE, IFE và QSPM để đánh giá và lựa chọn chiến lược. -
Làm thế nào để thay đổi thói quen tiêu dùng tôm đông lạnh?
Cần tăng cường quảng bá, nâng cao nhận thức về chất lượng và lợi ích của tôm đông lạnh, tổ chức chương trình dùng thử, khuyến mãi và xây dựng thương hiệu uy tín để tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
Kết luận
- Thị trường nội địa tôm đông lạnh tại Việt Nam còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác, với sản lượng tiêu thụ thấp và thói quen ưu tiên tôm tươi của người tiêu dùng.
- Công ty BIM có lợi thế về công nghệ, nguồn nguyên liệu và tài chính để phát triển thị trường nội địa hiệu quả.
- Chiến lược Marketing cần tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, giá cả cạnh tranh, phát triển kênh phân phối và chiêu thị tích hợp để thay đổi nhận thức và thói quen tiêu dùng.
- Việc xây dựng phòng Marketing chuyên nghiệp và tổ chức hoạt động Marketing bài bản là yếu tố then chốt để thực hiện thành công chiến lược.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi và đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững đến năm 2020.
Hãy bắt đầu xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả ngay hôm nay để BIM trở thành thương hiệu tôm đông lạnh hàng đầu tại thị trường nội địa Việt Nam!