Xây dựng chiến lược marketing thương hiệu nước trái cây TH true JUICE

Phân tích chi tiết chiến lược marketing của TH true JUICE qua các mô hình SWOT, STP, 4P và đánh giá đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước trái cây.

Chuyên ngành

Marketing Chiến lược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tiểu luận giữa kỳ

2021

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân tích môi trường vĩ mô chiến lược marketing TH true JUICE

Chiến lược marketing TH true JUICE phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Việt Nam với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển mạnh mẽ, tạo cơ hội lớn cho ngành đồ uống. Các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ đều tác động trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của thương hiệu. TH true JUICE cần nắm bắt những cơ hội từ sự tăng trưởng kinh tế và thay đổi hành vi tiêu dùng của người Việt. Hệ thống pháp luật phức tạp bậc nhất thế giới của Việt Nam yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn về an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm.

1.1. Môi trường chính trị và pháp luật

Môi trường chính trị Việt Nam ổn định với định hướng phát triển kinh tế bền vững. Hệ thống luật pháp bao gồm 9 ngành luật chính, trong đó ngành luật kinh tế và luật thực phẩm đặc biệt quan trọng. TH true JUICE phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn thực phẩm, tiêu chí vệ sinh và quy trình sản xuất. Các điều luật này tạo ra rào cản gia nhập cao nhưng cũng bảo vệ vị thế của những doanh nghiệp tuân thủ tốt.

1.2. Cơ hội từ môi trường kinh tế

Tăng trưởng GDP ổn định và sức mua ngày càng tăng của người Việt tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đồ uống giải khát. Chiến lược marketing TH true JUICE nên tập trung vào phân khúc nước trái cây cao cấp với giá trị cao hơn. Sự phát triển của hạ tầng bán lẻ hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi mở rộng cơ hội phân phối. Ngoài ra, sự ổn định của tỷ giá và chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát giá bán và lợi nhuận hiệu quả.

II. Phân tích môi trường vi mô và đặc điểm khách hàng

Phân tích môi trường vi mô giúp TH true JUICE hiểu rõ thị trường nước trái cây tại Việt Nam. Ngành đồ uống đóng chai đang bùng nổ với nhiều thương hiệu cạnh tranh như Vfresh, Tropicana và các sản phẩm địa phương khác. Chiến lược marketing của TH true JUICE phải xác định rõ khách hàng mục tiêu và phân khúc thị trường để tạo lợi thế cạnh tranh. Người tiêu dùng hiện đại quan tâm đến sức khỏe, chất lượng sản phẩm và thương hiệu đáng tin cậy. Khách hàng chính của nước trái cây bao gồm các gia đình có thu nhập trung bình trở lên, giới trẻ sành điệu và những người quan tâm đến lối sống lành mạnh.

2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính

Vfresh của Vinamilk là đối thủ mạnh nhất trong phân khúc nước trái cây cao cấp. Vfresh sở hữu ưu điểm: thương hiệu nổi tiếng, hệ thống phân phối rộng khắp, công nghệ sản xuất hiện đại và chất lượng ổn định. Tuy nhiên, Vfresh có điểm yếu: giá cao hơn so với cạnh tranh, thiếu sự đa dạng hương vị và chưa tập trung vào phân khúc nước ép tự nhiên. TH true JUICE có cơ hội vượt qua nếu tập trung vào giá cạnh tranhtính tự nhiên của sản phẩm.

2.2. Phân tách thị trường và khách hàng mục tiêu

Khách hàng mục tiêu chính của TH true JUICE là phụ nữ độc lập từ 25-45 tuổi, có thu nhập trung bình trở lên, sống ở thành phố lớn. Họ quan tâm đến sức khỏe, chất lượng sản phẩm và sẵn sàng chi trả cao hơn cho những sản phẩm chất lượng tốt. Phân khúc thứ hai gồm gia đình trẻ với trẻ em, có nhu cầu cung cấp nước uống lành mạnh. Nhóm khách hàng thứ ba là những người làm việc văn phòng, có nhu cầu đồ uống tiện lợi, bổ dưỡng.

III. Xây dựng định vị thương hiệu TH true JUICE

Định vị thương hiệu là yếu tố then chốt trong chiến lược marketing TH true JUICE. Thương hiệu cần tạo dựng hình ảnh là nước trái cây tự nhiên, an toàn, chất lượng cao phục vụ khách hàng quan tâm sức khỏe. Lợi thế cạnh tranh của TH true JUICE nằm ở công nghệ sản xuất hiện đại, nguồn nguyên liệu tốt từ các vùng trồng trái cây tốt nhất và cam kết về chất lượng. Doanh nghiệp cần nhấn mạnh giá trị tự nhiên, không chất bảo quản, giàu dinh dưỡng để phân biệt với các đối thủ. Chiến lược positioning phải rõ ràng, nhất quán trên tất cả các kênh marketing để tạo nhận biết mạnh mẽ.

3.1. Nhận diện lợi thế cạnh tranh cốt lõi

TH true JUICE sở hữu lợi thế cạnh tranh là công ty con của Tập đoàn TH True Milk, một thương hiệu đã thiết lập được uy tín cao trong ngành sữa. Điều này cho phép TH true JUICE kế thừa khả năng quản lý chất lượngphân phối mạnh. Công nghệ sản xuất low pasteurization bảo tồn tốt nhất những dưỡng chất tự nhiên trong trái cây. Hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ khâu chọn nguyên liệu đến sản xuất là lợi thế cạnh tranh rõ rệt.

3.2. Chiến lược định vị trên thị trường

Định vị TH true JUICE như một sản phẩm cao cấp, tự nhiên, bổ dưỡng dành cho những người yêu thích sức khỏe. Thương hiệu cần tạo hình ảnh là lựa chọn thông minh cho gia đình hiện đại, những người không muốn tiêu thụ nước có đường hay chất bảo quản nhân tạo. Thông điệp marketing nên nhấn mạnh: tự nhiên 100%, không có chất bảo quản, giàu chất xơ và vitamin. Giá bán phải cao hơn nước trái cây thường nhưng thấp hơn một số sản phẩm nhập khẩu để tạo giá trị tối ưu.

IV. Chiến lược marketing và các đề xuất triển khai

Chiến lược marketing TH true JUICE cần tích hợp 4P (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị) với 3P mở rộng (Người, Quy trình, Bằng chứng vật chất). Về sản phẩm, cần phát triển nhiều hương vị đáp ứng sở thích khác nhau của thị trường. Chiến lược giá phải cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và khả năng chấp nhận của khách hàng. Phân phối thông qua siêu thị hiện đại, cửa hàng tiện lợi, hệ thống online để đạt được tối đa khách hàng. Chiêu thị tập trung vào digital marketing, influencer marketingtư vấn sức khỏe để xây dựng mối liên hệ tình cảm với khách hàng.

4.1. Chiến lược sản phẩm và phát triển

TH true JUICE nên phát triển dòng sản phẩm đa dạng với các hương vị khác nhau: nước cam, nước cà rốt, nước nho, nước dâu tây và các sản phẩm mix kết hợp nhiều loại trái cây. Ngoài ra, cần phát triển những sản phẩm đặc biệt như nước ép lạnh không tiệt trùng, nước ép organic cho phân khúc cao cấp hơn. Bao bì cần hiện đại, bắt mắt, dễ sử dụng với thông tin rõ về thành phần, lợi ích sức khỏe. Cân nhắc phát hành kích cỡ khác nhau từ 200ml đến 1 liter để phục vụ nhiều nhu cầu.

4.2. Chiêu thị và truyền thông tích hợp

Chiến lược chiêu thị TH true JUICE tập trung vào digital marketing thông qua mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok) với nội dung giáo dục về lợi ích sức khỏe của nước trái cây tự nhiên. Influencer marketing với những health influencer, mẹ influencer sẽ tạo độ tin cậy cao. Tổ chức sự kiện sampling tại các không gian công cộng, fitness center, yoga studio để khách hàng trực tiếp trải nghiệm sản phẩm. Công kích quảng cáo truyền thông thông qua tivi, radio ở giờ vàng để tăng brand awareness nhanh chóng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|39606864 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING ---------o0o--------- BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ - HỌC KỲ CUỐI 2021 MÔN: MARKETING CHIẾN LƯỢC Mã lớp học: 211110173301 GVHD: Trần Nhật Minh ĐỀ TÀI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING THƯƠNG HIỆU NƯỚC TRÁI CÂY TH TRUE JUICE Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Phan Hoài An 1921000809 Nguyễn Thị Vân Anh 1921003867 Thái Thị Hồng Cẩm 1921000799 Lư Kỳ Linh 1921000684 Bùi Bích Ngân 1921000941 Nguyễn Thị Quỳnh Như 1921000815 Trương Thị Thu Phương 1921000932 Nguyễn Thị Mỹ Quỳnh 1921000998 Lương Thị Thanh Tuyết 1921000827 Võ Thị Tường Vi 1921001265 Phan Thị Tường Vy 1921001225 i Thành phố Hồ Chí Minh, 2021 Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail.com) lOMoARcPSD|39606864 MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC BẢNG.iv DANH MỤC HÌNH ẢNH. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ. MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP.

Các tác động của môi trường chính trị và luật pháp. Yếu tố môi trường chính trị và luật pháp quan trọng. Phân loại yếu tố môi trường. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ.

Đo lường tác động của môi trường. Đánh giá bản chất của môi trường. Yếu tố môi trường kinh tế quan trọng. Sự liên kết giữa các môi trường.

Phân loại yếu tố môi trường theo mức độ phức tạp của môi trường.3 YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI.1 Các yếu tố văn hóa – xã hội tác động. Độ ổn định của yếu tố văn hóa – xã hội. Các yếu tố văn hóa – xã hội quan trọng ảnh hưởng tới ngành nước giải khát. Phân loại yếu tố văn hóa xã hội.

MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ. Xu hướng khoa học công nghệ đã áp dụng. Xu hướng khoa học công nghệ có thể áp dụng. Đánh giá bản chất môi trường.

Phân loại yếu tố môi trường công nghệ. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT. Chính trị, pháp luật.20 ii Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ.

PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG. Phân tích tổng quát theo các chủng loại sản phẩm. Phân tích kỹ cho từng sản phẩm. Phân tích kỹ cho từng thương hiệu sản phẩm trong từng phân đoạn đồ uống.

Ngành đồ uống đóng chai/ hộp. Ngành đồ uống tự pha chế. Khách hàng mục tiêu. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ.

Phân tích tổng quát đối thủ trong ngành nước ép trái cây. Phân tích định lượng. Phân tích định tính. Phân tích chi tiết các đối thủ cạnh tranh.

Mô tả chân dung đối thủ cạnh tranh chính Vfresh (Vinamilk). Giới thiệu chung về Vfresh. Điểm mạnh và điểm yếu. Các chiến lược Vfresh đã áp dụng.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI VI DOANH NGHIỆP. LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ ĐỊNH VỊ CỦA THƯƠNG HIỆU. LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP. ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU.

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING. MA TRẬN SWOT.65 iii Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail. MÔ HÌNH ANSOFF. MA TRẬN BCG.

MÔ HÌNH STP. ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC. PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC. VỀ SẢN PHẨM.

VỀ PHÂN PHỐI. VỀ CHIÊU THỊ.73 iv Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail.com) lOMoARcPSD|39606864 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tổng hợp kết quả phân tích tổng quát theo các chủng loại sản phẩm. Bảng tổng hợp kết quả phân tích tổng quát theo các loại sản phẩm đồ uống đóng chai/hộp.

Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ các sản phẩm thuộc đồ uống tự pha. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm nước trái cây. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm nước ngọt. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm nước tăng lực.

Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm nước tinh khiết. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm nước nước khoáng. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm nước trà đóng chai. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm Cà Phê.

Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu sản phẩm sinh tố/nước ép. Bảng tổng hợp kết quả phân tích kỹ cho các thương hiệu trà sữa. Bảng phân tích định lượng. Bảng phân tích chi tiết các đối thủ cạnh tranh.

Ma trận SWOT - Đề xuất chiến lược 65 Bảng 5. Mô hình ANSOFF.67 v Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail.com) lOMoARcPSD|39606864 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 4. Sơ đồ định vị của TH true JUICE 7 vi Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 1.

MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ - LUẬT PHÁP 1. Các tác động của môi trường chính trị và luật pháp ❖ Định hướng chính trị: Việt Nam đi theo nguyên mẫu nhà nước xã hội chủ nghĩa, độc đảng. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nó được mô tả là một nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, với mục tiêu dài hạn là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

❖ Cấu trúc luật pháp: Việt Nam có hệ thống pháp luật phức tạp bậc nhất thế giới. Bao gồm 9 ngành luật: Ngành luật hiến pháp, ngành luật hành chính, ngành luật tài chính, ngành luật ngân hàng, ngành luật đất đai, ngành luật dân sự, ngành luật lao động, ngành luật hình sự, ngành luật kinh tế. ❖ Các điều luật, quy định cụ thể đối với ngành Kinh doanh nước giải khát Về Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của các sản phẩm nước giải khát: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm Đồ uống có cồn (QCVN G- 3:2010/BYT) quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với thực phẩm được sử dụng để sản xuất các sản phẩm đồ uống có cồn như Cồn thực phẩm, Bia Hơi, Bia hộp, Bia chai, Rượu Vang, Rượu Mạnh. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm Đồ uống không cồn (QCVN 6- 2:2010/BYT) quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các nhu cầu quản lý đối với Đồ uống không cồn, bao gồm nước rau củ, nectar rau quả và Đồ uống pha chế sẵn không cồn.

Luật quy định tiêu chuẩn chất lượng của các sản phẩm Bia - Rượu - Nước giải khát luật này quy định về các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm nước giải khát. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với nước giải khát, bao gồm đồ uống hương liệu (kể cả nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải và các đồ uống đặc biệt khác), nước giải khát có chứa cà phê, nước giải khát có chứa chè, đồ uống thảo mộc, nước giải khát cỏ chứa nước trái cây và các loại đồ 1 Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail.com) lOMoARcPSD|39606864 uống từ ngũ cốc. Trong đó có các khía cạnh liên quan được đề cấp đến bao gồm như các quy chuẩn chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, các chất phụ gia được phép sử dụng. Luật và quy định chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Luật này quy định về chất lượng của hàng hóa, tác động trực tiếp tới các hoạt động của doanh nghiệp (các quyền và nghĩa vụ liên quan tới chất lượng hàng hóa của chủ thể nhập khẩu, chủ thể kinh doanh; các biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm lưu thông trên thị trường…).

Và bên cạnh đó còn có Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Thông tư số 29/2012/TT-BCT của Bộ Công thương quy định cáp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương. Luật đảm bảo an toàn thực phẩm: Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. ❖ Chính sách Thuế Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp năm 2021 là 20% được quy định tại Điều 11 Thông tư 78 (2014): Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%; Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất 22%; Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng, trong năm tạm tính quý theo mức thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết th甃Āc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%.

Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. 2 Downloaded by TOM BOY (tomboy2@gmail.com) lOMoARcPSD|39606864 ❖ Chính sách lao động Lao động hợp pháp tại Việt Nam được quy định có độ tuổi từ 15 trở lên. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước có tỷ lệ 57.65% (2019) trong đó lao động đã qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ chỉ chiếm 22,37%. Chính sách của Nhà nước về lao động (Bộ Luật Lao động 2019) như sau: Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động.

Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, dạy nghề và học nghề; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu h甃Āt nhiều lao động; Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động. Th甃Āc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Bảo đảm bình đẳng giới, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

❖ Chính sách tiếp cận các doanh nghiệp của chính phủ Ngày 16 tháng 5 năm 2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Theo Nghị quyết, đến năm 2020, cả nước có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp hoạt động, trong đó có các doanh nghiệp có quy mô lớn, nguồn lực mạnh. Khu vực tư nhân Việt Nam đóng góp khoảng 48 - 49% GDP, khoảng 49% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ