Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, du lịch đã khẳng định vị thế là ngành kinh tế dịch vụ mũi nhọn, đóng vai trò như một ngành xuất khẩu tại chỗ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dù vậy, thực tiễn ngành du lịch Việt Nam cho thấy tỷ lệ khách du lịch quay trở lại lần thứ hai vẫn còn khiêm tốn, đặc biệt là phân khúc khách quốc tế. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp du lịch chưa đáp ứng thỏa đáng nhu cầu và thị hiếu đa dạng của du khách; các hoạt động xúc tiến chủ yếu dừng lại ở khâu thu hút ban đầu mà chưa chú trọng đúng mức đến khâu tiếp đón, cung ứng dịch vụ chất lượng cao và duy trì trải nghiệm nhất quán. Với giới hạn về nguồn lực tài chính và nhân sự, mỗi doanh nghiệp lữ hành chỉ có thể thỏa mãn tối ưu một số tập khách hàng nhất định thông qua việc hoạch định chiến lược marketing mục tiêu (STP) gắn liền với hệ thống marketing-mix phù hợp.

Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng (Eagle Tourist., JSC) được thành lập từ năm 2012 tại thành phố Huế, hoạt động trong lĩnh vực truyền thông quảng cáo và dịch vụ lữ hành. Trong giai đoạn đầu triển khai hoạt động marketing mục tiêu, công ty chủ yếu phân loại khách hàng dựa trên nguồn gửi khách từ các đại lý trung gian, chưa chủ động tiếp cận và khai thác hiệu quả các tập khách hàng mục tiêu theo định hướng dài hạn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng" được tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Trang thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết về mặt tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.

Văn bản xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu tại Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược marketing mục tiêu trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động marketing mục tiêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng diễn ra như thế nào?
  2. Chiến lược marketing mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp bộc lộ những ưu điểm và hạn chế nào?
  3. Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của công ty trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nội dung liên quan đến hoạt động hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu tại Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế. Về phạm vi thời gian, tác giả tập trung thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2016 – 2018 (đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 – 2019) và đề xuất định hướng giải pháp phát triển đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ, du lịch và marketing mục tiêu:

  • Về dịch vụ và du lịch: Tác giả trích dẫn định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và quan điểm của TS. Nguyễn Văn Thanh; định nghĩa du lịch theo khoản 1, Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, định nghĩa của Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO), quan điểm của Hunziker - Krapf và Guyer-Freuler; định nghĩa dịch vụ du lịch theo Điều 4 Luật Du lịch năm 2005 và giáo trình của Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006). Khóa luận hệ thống hóa 8 đặc điểm của dịch vụ du lịch: tính phi vật chất; tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng; sự tham gia của du khách vào quy trình tạo ra dịch vụ; tính không chuyển giao quyền sở hữu; tính không thể di chuyển; tính thời vụ; tính trọn gói (dịch vụ cơ bản, bổ sung, đặc trưng); tính không đồng nhất.
  • Về marketing mục tiêu: Tác giả vận dụng quan điểm của Philip Kotler, E.J. McCarthy, Alastair M. Morrison (về marketing du lịch) và giáo trình Marketing Du lịch của PGS. Nguyễn Văn Mạnh - PGS. Phạm Hồng Chương. Mô hình marketing mục tiêu triển khai qua tiến trình 3 bước cốt lõi (STP):
    1. Phân đoạn thị trường: Phân loại theo các tiêu thức địa lý, dân số học, mục đích chuyến đi, đồ thị tâm lý, hành vi tiêu dùng, sản phẩm và kênh phân phối.
    2. Lựa chọn thị trường mục tiêu: Đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng, mức độ hấp dẫn theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter; đối chiếu mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp thông qua 5 phương thức lựa chọn (tập trung một đoạn thị trường, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường).
    3. Định vị thương hiệu: Quy trình 5 bước theo Đặng Đình Trạm (Chuẩn bị tài liệu, Quyết định hình ảnh, Khác biệt hóa, Thiết kế, Thực hiện); tiêu chuẩn và phương thức tạo sự khác biệt thương hiệu theo Nguyễn Thị Minh Hòa (2015).
    4. Các nhân tố môi trường: Phân tích hệ thống môi trường vĩ mô (tự nhiên, dân số, kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa), môi trường vi mô (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng trực tiếp, khách hàng) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (tài chính, cơ sở vật chất, nhân sự, năng lực quản trị).

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, thống kê lượng khách và chi phí marketing từ các phòng ban (Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Kế toán) của Eagle Tourist giai đoạn 2016 – 2018; nguồn bên ngoài thu thập từ Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Hiệp hội Du lịch Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tiếp khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Eagle Tourist trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế bằng bảng hỏi cấu trúc.

Quy mô mẫu điều tra sơ cấp được xác định theo công thức xác định cỡ mẫu của Taro Yamane:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

Trong đó, tổng thể khách hàng năm 2018 của doanh nghiệp là $N = 18.000$ lượt khách; mức sai số cho phép $e = 10%$ với độ tin cậy $95%$:

$$n = \frac{18.000}{1 + 18.000 \cdot (0,1)^2} \approx 99,45$$

Quy mô mẫu lý thuyết tối thiểu là 100 mẫu. Để phòng ngừa sai lệch và bảng hỏi không hợp lệ, tác giả chọn phát ra 120 phiếu điều tra. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), thực hiện khảo sát trực tiếp tại các điểm đưa đón khách, trên các xe du lịch của công ty và tại địa chỉ khách hàng từng sử dụng dịch vụ.

Dữ liệu sơ cấp sau khi thu thập, làm sạch và mã hóa được đưa vào xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và kiểm định One-Sample T-test đối với các nhóm biến: sản phẩm, giá cả, truyền thông quảng cáo, chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng. Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh số học và thống kê biểu bảng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing mục tiêu trong kinh doanh du lịch

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ lữ hành, bản chất của marketing mục tiêu và điều kiện môi trường kinh doanh du lịch. Tác giả làm rõ tiến trình phân đoạn thị trường, các phương pháp đánh giá thị trường mục tiêu và phương pháp định vị thương hiệu du lịch. Bên cạnh lý luận hàn lâm, chương 1 phản ánh bối cảnh phát triển du lịch giai đoạn 2016 – 2018:

  • Thị trường outbound Việt Nam năm 2018 đạt 10 triệu lượt khách, tổng chi tiêu du lịch nước ngoài ước tính 8 tỷ USD; thị trường chuyển dịch dần từ khu vực truyền thống (Trung Quốc, ASEAN) sang các điểm đến mới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Tây Âu và Bắc Mỹ.
  • Thị trường du lịch nội địa cả nước năm 2018 phục vụ trên 80 triệu lượt khách.
  • Thị trường du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận đà tăng trưởng liên tục về lượng khách và doanh thu sau khi thành lập Hội đồng Tư vấn du lịch (đầu năm 2018) và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương đến năm 2025:
Chỉ tiêu phát triển du lịch Thừa Thiên Huế Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Khách quốc tế (triệu lượt) 1,05 1,50 1,90 +0,45 +42,85% +0,40 +21,05%
Khách nội địa (triệu lượt) 2,20 2,30 2,40 +0,10 +4,54% +0,10 +4,34%
Khách lưu trú (triệu lượt) 1,70 1,80 2,00 +0,10 +5,88% +0,20 +11,11%
Tổng lượt khách (triệu lượt) 3,25 3,80 4,30 +0,55 +16,92% +0,50 +13,15%
Doanh thu du lịch (tỷ đồng) 3.203 3.520 4.473 +317 +9,89% +953 +27,07%

(Nguồn: Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương 2: Thực trạng chiến lược hoạt động marketing mục tiêu của CTCP Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích năng lực nội bộ và thực trạng thực thi các chính sách marketing mục tiêu:

  • Khái quát tổ chức: Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng (EAGLETOURIST., JSC, MST: 3301494534) thành lập ngày 25/10/2012 (cấp phép 29/10/2012) do ông Nguyễn Đình Thuận làm đại diện pháp luật; trụ sở chính tại 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, mở chi nhánh tại 272 Nguyễn Hữu Thọ, quận Hải Châu, Đà Nẵng. Ngày 31/7/2018, công ty thành lập đơn vị trực thuộc là Eagle Media chuyên về thiết kế website và quảng cáo. Doanh nghiệp tham gia quản lý Kênh Du Lịch Huế và Câu lạc bộ Hướng dẫn viên miễn phí tại Huế.
  • Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên trách (Phòng Kinh doanh với hai bộ phận Kinh doanh thị trường và Thương mại điện tử; Phòng Dịch vụ với Điều hành và Chăm sóc khách hàng; Phòng Marketing; Phòng Kế toán tài chính; Phòng Nhân sự). Lao động có sự tăng trưởng cả về lượng và chất qua hai năm 2017 – 2018:
Phân loại lao động Năm 2017 (Số lượng) Năm 2017 (Tỷ lệ %) Năm 2018 (Số lượng) Năm 2018 (Tỷ lệ %)
Giới tính
- Nam 20 48,78% 25 45,45%
- Nữ 21 51,22% 30 54,55%
Trình độ học vấn
- Đại học 26 63,41% 37 67,27%
- Cao đẳng 7 17,08% 10 18,18%
- Trình độ khác 8 19,51% 8 14,55%
Tổng số nhân viên 41 100,00% 55 100,00%

(Nguồn: Phòng Nhân sự Eagle Tourist)

  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu 2.918 2.555 11.972 -363 -12,40% +9.417 +368,60%
Tổng chi phí 2.912 2.506 11.756 -406 -14,00% +9.250 +369,10%
Lợi nhuận sau thuế 6 46 216 +40 +666,70% +170 +369,60%

(Nguồn: Phòng Kế toán Eagle Tourist)

Năm 2017, doanh thu giảm 12,40% do điều chỉnh kinh doanh; đến năm 2018, doanh thu tăng vọt 368,60% (đạt 11,972 tỷ đồng) nhờ sự đóng góp mạnh của mảng truyền thông quảng cáo và việc mở rộng chi nhánh du lịch. Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 6 triệu đồng (2016) lên 46 triệu đồng (2017) và đạt 216 triệu đồng (2018).

  • Đặc điểm nguồn khách:
    • Khách inbound: Chưa được đầu tư khai thác đúng tiềm năng do hạn chế về nguồn lực, công ty ưu tiên mức độ an toàn vốn trên các phân khúc khác.
    • Khách outbound: Tập trung các thị trường truyền thống ổn định, có khả năng chi trả cao (Nhật Bản), đồng thời mở rộng sang các tuyến Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Thái Lan, Lào.
    • Khách nội địa: Trọng tâm tăng trưởng của công ty với các tour nội tỉnh ngắn ngày (Thôn Dỗi – Thác Mơ, văn hóa cộng đồng A Lưới, Bạch Mã, tour trách nhiệm xã hội "Làm sạch phá Tam Giang bằng thuyền") và các tour liên tỉnh (Bà Nà, Cù Lao Chàm, Hội An, Động Phong Nha, Lý Sơn). Khách hàng tổ chức chủ lực gồm các ngân hàng (VietinBank, Sacombank, DongA Bank, Agribank Phú Vang) và hệ thống giáo dục các cấp tại Thừa Thiên Huế.
  • Đánh giá hoạt động marketing mục tiêu và marketing-mix: Khảo sát mẫu 120 khách hàng và kiểm định One-Sample T-test đối với 5 nhóm biến (sản phẩm, giá cả, truyền thông quảng cáo, chất lượng và sự hài lòng). Về marketing-mix, công ty định vị trên thông điệp "trải nghiệm văn hóa địa phương với giá rẻ nhất", xúc tiến qua các mạng quảng cáo (Eclick, Admicro, Novanet), mạng tìm kiếm (Google, Cốc Cốc) và các cơ quan báo chí trực tuyến. Điểm hạn chế được chỉ ra là công tác phân đoạn còn mang tính sự vụ, phụ thuộc nhiều vào đối tác trung gian gửi khách và thiếu chính sách marketing phân biệt cho từng nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng

Dựa trên mục tiêu chiến lược trở thành một trong mười công ty du lịch lớn nhất Việt Nam vào năm 2025, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Giải pháp về phân đoạn thị trường: Chuẩn hóa bộ tiêu thức phân đoạn, kết hợp giữa tiêu thức nhân khẩu học, vị trí địa lý với mục đích chuyến đi và hành vi chi tiêu thực tế của du khách.
  • Giải pháp về lựa chọn thị trường mục tiêu: Áp dụng phương thức chuyên môn hóa có chọn lọc; tập trung củng cố khách du lịch học đường, khách hàng khối ngân hàng - doanh nghiệp cho tour nội địa, mở rộng các tour outbound ngắn ngày tại Đông Bắc Á và Đông Nam Á.
  • Giải pháp về định vị thương hiệu: Khắc sâu định vị về giá trị văn hóa bản địa, tính chuyên nghiệp và chi phí hợp lý; đồng bộ hệ thống nhận diện thương hiệu qua Kênh Du Lịch Huế và các nền tảng trực tuyến.
  • Hoàn thiện hệ thống marketing-mix:
    • Chính sách giá: Áp dụng cơ chế giá linh hoạt theo mùa vụ, chính sách giá chiết khấu cho khách hàng đoàn và khách hàng tổ chức truyền thống.
    • Tăng cường truyền thông quảng cáo: Đẩy mạnh digital marketing tận dụng thế mạnh công nghệ từ công ty con Eagle Media, cải thiện chất lượng nội dung và đo lường chuyển đổi từ các kênh mạng xã hội, Google và Cốc Cốc.
    • Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng mềm, ngoại ngữ cho nhân sự điều hành và hướng dẫn viên; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, kiểm soát chất lượng phương tiện vận chuyển và lưu trú.
    • Nâng cao sự hài lòng của khách hàng: Xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng sau tour, thu thập phản hồi định kỳ để cải tiến dịch vụ.
  • Kiến nghị quản lý: Khóa luận gửi kiến nghị đến Nhà nước về hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch và kiến nghị Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế về công tác quảng bá xúc tiến điểm đến, đào tạo nguồn nhân lực du lịch địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh và marketing của một doanh nghiệp lữ hành tại địa phương:

  • Số liệu hoạt động kinh doanh: Doanh thu của Eagle Tourist có bước tăng trưởng từ 2.918 triệu đồng (2016) lên 11.972 triệu đồng (2018); chi phí tương ứng tăng từ 2.912 triệu đồng lên 11.756 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chuyển biến từ 6 triệu đồng (2016), đạt 46 triệu đồng (2017) và chạm mức 216 triệu đồng (2018).
  • Dữ liệu nhân sự: Quy mô nhân viên tăng thêm 14 người (từ 41 người năm 2017 lên 55 người năm 2018, tương đương mức tăng 34,14%), trong đó trình độ đại học tăng từ 63,41% lên 67,27%.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm: Xác định cỡ mẫu khoa học từ tổng thể 18.000 lượt khách thông qua công thức Yamane với 120 mẫu khảo sát thực tế; thực hiện kiểm định One-Sample T-test trên phần mềm SPSS 20.0 cho 5 nhóm biến số marketing.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa quy trình marketing mục tiêu (STP) vào môi trường doanh nghiệp lữ hành kết hợp truyền thông quảng cáo tại địa bàn miền Trung. Đề tài chỉ ra điểm nghẽn của doanh nghiệp trong giai đoạn đầu phát triển là sự phụ thuộc vào đại lý gửi khách, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân đoạn, lựa chọn thị trường đến marketing-mix (giá, xúc tiến, chất lượng) có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn thời gian và chi phí, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 mẫu, chưa bao phủ toàn diện mọi phân khúc khách hàng của công ty.
  • Hạn chế về phạm vi thị trường: Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại thành phố Huế; mảng khách quốc tế vào Việt Nam (inbound) chưa được khảo sát sâu do công ty chưa mở rộng khai thác phân khúc này trong giai đoạn 2016 – 2018.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Khóa luận đánh giá dữ liệu kinh doanh dừng lại ở mốc cuối năm 2018, đầu năm 2019, chưa đánh giá được toàn diện hiệu quả dài hạn sau khi thành lập công ty con Eagle Media.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo từng tuyến tour để nâng cao tính đại diện.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về hành vi và nhu cầu của thị trường khách inbound nhằm hỗ trợ công ty mở rộng thị phần quốc tế theo tầm nhìn năm 2025.
  • Đánh giá hiệu quả tích hợp giữa truyền thông kỹ thuật số (digital marketing) của Eagle Media với hoạt động kinh doanh lữ hành của Eagle Tourist.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và người nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc triển khai quy trình nghiên cứu thực tế, từ công thức xác định cỡ mẫu Taro Yamane, thiết kế quy trình nghiên cứu đến kỹ thuật phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát bằng SPSS (kiểm định One-Sample T-test).
  • Doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự dịch chuyển mô hình kinh doanh lữ hành kết hợp dịch vụ truyền thông quảng cáo, cùng bài học kinh nghiệm trong việc vượt qua giai đoạn phụ thuộc vào đại lý gửi khách để chủ động định vị thương hiệu.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê thực tế về kết quả kinh doanh, cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình thiết kế bảng hỏi đánh giá các biến số sản phẩm, giá cả, xúc tiến du lịch trong chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học nào được tác giả sử dụng để xác định quy mô mẫu điều tra khách hàng?

Tác giả áp dụng công thức của Taro Yamane dựa trên tổng thể $N = 18.000$ (tổng lượt khách hàng của công ty trong năm 2018) với độ tin cậy $95%$ và sai số cho phép $e = 10%$. Kết quả tính toán đạt $n \approx 99,45$ mẫu; tác giả chọn quy mô tối thiểu 100 mẫu và phát ra 120 phiếu điều tra để dự phòng sai sót.

2. Tình hình tài chính của Eagle Tourist giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?

Doanh thu năm 2016 đạt 2.918 triệu đồng, giảm xuống 2.555 triệu đồng vào năm 2017 (-12,40%), sau đó tăng mạnh lên 11.972 triệu đồng vào năm 2018 (+368,60%). Chi phí biến động tương ứng (2.912 triệu đồng năm 2016; 2.506 triệu đồng năm 2017; 11.756 triệu đồng năm 2018). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm, từ 6 triệu đồng (2016) lên 46 triệu đồng (2017) và đạt 216 triệu đồng (2018).

3. Cơ cấu nhân sự của công ty có sự thay đổi như thế nào giữa hai năm 2017 và 2018?

Tổng số nhân viên tăng từ 41 người (2017) lên 55 người (2018), tương ứng mức tăng 34,14%. Về trình độ học vấn, tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 63,41% (26 người) lên 67,27% (37 người), trình độ cao đẳng chiếm 18,18% (10 người vào năm 2018) và trình độ khác chiếm 14,55% (8 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế nhẹ (51,22% năm 2017 và 54,55% năm 2018).

4. Công ty xác định chiến lược tiếp cận ba thị trường khách inbound, outbound và nội địa như thế nào?

Công ty chưa tập trung khai thác thị trường khách inbound do hạn chế nguồn lực; tập trung thị trường outbound vào tập khách truyền thống có khả năng chi trả cao tại Nhật Bản, kết hợp khai thác thêm thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, Lào, Thái Lan; đối với thị trường nội địa, công ty khai thác mạnh các tour ngắn ngày trong tỉnh Thừa Thiên Huế (Thôn Dỗi – Thác Mơ, A Lưới, Bạch Mã) và liên tỉnh (Bà Nà, Hội An, Lý Sơn, Phong Nha), hướng tới đối tượng khách hàng là các tổ chức ngân hàng và cơ sở giáo dục.

5. Những nhóm biến số nào được kiểm định trong phân tích đánh giá của khách hàng tại Chương 2?

Tác giả sử dụng kiểm định One-Sample T-test trên phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá ý kiến khách hàng theo 5 nhóm biến số chính: nhóm biến sản phẩm du lịch, nhóm biến giá cả, nhóm biến truyền thông quảng cáo, nhóm biến chất lượng dịch vụ và nhóm biến đo lường sự hài lòng chung của du khách.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing mục tiêu và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động tại Công ty Cổ phần Truyền thông Quảng cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp số liệu thống kê nội bộ với điều tra thực nghiệm 120 khách hàng xử lý qua SPSS 20.0, công trình đã chỉ rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô doanh thu, nhân sự cũng như những hạn chế trong công tác phân đoạn và định vị của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu và marketing-mix được đề xuất bám sát đặc thù lữ hành địa phương, tạo cơ sở thực tiễn giúp công ty từng bước hiện thực hóa mục tiêu phát triển đến năm 2025.