Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động marketing giữ vai trò kết nối hữu cơ giữa năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với nhu cầu biến đổi của khách hàng mục tiêu. Nhận thức được việc xác định chính xác nhu cầu thị trường và thỏa mãn các đòi hỏi đó bằng phương thức vượt trội là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển, tác giả Trương Thị Bình đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực tiễn xây dựng chiến lược Marketing - Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 (khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Hòa Bình, bảo vệ tháng 6 năm 2016).

Bối cảnh thực tiễn được phản ánh trong nghiên cứu gắn liền với đặc thù của ngành đầu tư, xây dựng công trình và kinh doanh thương mại. Mặc dù thị trường kinh tế xây dựng trong giai đoạn này gặp nhiều biến động và khó khăn, doanh nghiệp vẫn nỗ lực duy trì quy mô, đổi mới trang thiết bị cơ giới hóa và mở rộng các hạng mục thầu. Tuy nhiên, việc vận dụng các công cụ tiếp thị hỗn hợp mang tính hệ thống nhằm mở rộng thị phần vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần được tháo gỡ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp cổ phần và các nội dung cấu thành chiến lược Marketing - Mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp).
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng năng lực và hoạt động Marketing - Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 trong giai đoạn 2013 – 2015; đánh giá các thành tựu và hạn chế tồn tại.
  3. Xây dựng định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phối thức Marketing - Mix (bao gồm bổ sung yếu tố con người) cùng các kiến nghị quản lý nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xây dựng và thực thi chiến lược Marketing - Mix trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 (trụ sở tại Khu đô thị mới Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội) cùng các công trình, địa bàn thi công trọng điểm ở khu vực phía Bắc. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu sản xuất kinh doanh, tài chính và cơ sở vật chất của công ty giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các quy định pháp luật hiện hành về mô hình công ty cổ phần và các lý thuyết quản trị marketing kinh điển:

  • Cơ sở pháp lý về công ty cổ phần: Tác giả căn cứ vào Điều 110 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 để xác định các đặc trưng pháp lý của công ty cổ phần: vốn điều lệ chia thành các cổ phần bằng nhau; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không giới hạn tối đa; cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn góp; cổ phần được tự do chuyển nhượng (ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014). Tác giả cũng phân tích cấu trúc vốn "mở", khả năng phát hành cổ phiếu, trái phiếu và sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý điều hành.
  • Hệ thống lý thuyết Marketing và Marketing - Mix: Khóa luận viện dẫn định nghĩa marketing của Philip Kotler, Viện Marketing Anh quốc (CIM), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và E. Jerome McCarthy. Phối thức Marketing - Mix được tiếp cận như tập hợp các biến số có thể kiểm soát được nhằm đáp ứng thị trường mục tiêu, bao gồm 4 chính sách cốt lõi:
    • Chính sách sản phẩm: Khái niệm, phân loại theo độ bền và hình thái (hàng lâu bền, ngắn hạn, dịch vụ), hàng tiêu dùng, hàng tư liệu sản xuất (vật tư chi tiết, tài sản cố định, vật tư phụ và dịch vụ); các quyết định về nhãn hiệu, bao bì (2 chức năng chính là thông tin và bảo vệ; 4 thành phần kết cấu), phát triển sản phẩm mới và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái).
    • Chính sách giá: Xác định giá là biến số duy nhất tạo ra doanh thu; phân tích các mục tiêu định giá (tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng khối lượng bán, dẫn đầu chất lượng, ổn định thị trường); ảnh hưởng của chi phí (biến phí, định phí, phân tích điểm hòa vốn); các phương pháp định giá (theo chi phí, theo thị trường: hớt váng, thâm nhập, theo thời giá; theo giá trị cảm nhận của người mua; theo tâm lý: giá chỉ báo chất lượng, giá lẻ, giá thời vụ); tiến trình 6 bước xác định mức giá cơ bản.
    • Chính sách phân phối: Khái niệm, chức năng, vai trò của dòng chảy hàng hóa và trung gian thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới); cấu trúc 7 dạng kênh phân phối (từ kênh trực tiếp số 1 đến kênh nhiều cấp số 7); hệ thống phân phối liên kết dọc (VMS); quản trị phân phối vật chất (xử lý đơn hàng, kho bãi dự trữ, vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, hàng không).
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích 4 công cụ xúc tiến căn bản gồm quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền (quan hệ công chúng) và bán hàng cá nhân.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu học thuật và các điều khoản pháp lý điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp cổ phần.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân lực, danh mục máy móc thiết bị giai đoạn 2013 – 2015 do các phòng ban chức năng cung cấp.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng thang điểm đánh giá các nhân tố Marketing - Mix thông qua ý kiến khách hàng và đối tác.
  • Phương pháp so sánh đối chuẩn: Đặt các chỉ tiêu năng lực marketing và chính sách giá của doanh nghiệp trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568, kết hợp với các văn bản pháp luật và giáo trình chuyên ngành quản trị marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing-Mix tại công ty cổ phần

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết với hai mảng nội dung chính: pháp lý doanh nghiệp và quản trị tiếp thị. Trong phần đầu, tác giả làm rõ bản chất của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, nêu bật các ưu điểm (chế độ trách nhiệm hữu hạn, tính thanh khoản của vốn góp, khả năng huy động vốn qua thị trường chứng khoán) cùng những hạn chế đặc thù (nghĩa vụ thuế thu nhập bổ sung từ cổ tức, thủ tục thành lập phức tạp, áp lực công khai báo cáo tài chính và tính kém linh hoạt khi chuyển đổi ngành nghề kinh doanh do phụ thuộc vào Đại hội đồng cổ đông).

Tiếp đó, chương luận giải sâu sắc vị trí của marketing như một chức năng kết nối toàn diện trong doanh nghiệp, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận sản xuất, tài chính và nhân sự. Tác giả trình bày chi tiết cấu trúc phối thức 4P: quy trình phát triển sản phẩm mới từ ý tưởng đến sản xuất hàng loạt; các nhân tố cấu thành giá và quy trình 6 bước xác định mức giá cơ bản (Sơ đồ 1); cấu trúc 7 cấp độ kênh phân phối vật chất; cùng đặc tính của 4 công cụ truyền thông xúc tiến. Toàn bộ cơ sở lý luận này đóng vai trò thước đo chuẩn mực để soi chiếu vào thực tế hoạt động tại doanh nghiệp nghiên cứu ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng công tác Marketing- Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568

Chương 2 phác thảo bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp và thực trạng triển khai hoạt động tiếp thị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 (tên giao dịch tiếng Anh: 568 Investment Trading and Construction Joint Stock Company; tên viết tắt: INCO 568.,JSC; mã số thuế: 0103036215, cấp ngày 02/04/2009; người đại diện theo pháp luật: Đặng Trần Quang; trụ sở chính: Khu đô thị mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ: Doanh nghiệp đăng ký 11 nhóm ngành nghề kinh doanh chính, bao gồm xây dựng nhà ở, công trình công cộng, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; môi giới, mua bán, cho thuê bất động sản; thi công phá dỡ giải phóng mặt bằng; lập và quản lý dự án giao thông, cầu hầm, cầu cảng, kè sông biển; xuất nhập khẩu và cho thuê máy móc thiết bị xây dựng; lắp đặt hệ thống cơ điện, cấp thoát nước, thông gió, điều hòa, chiếu sáng; khoan khảo sát địa chất và tư vấn giám sát xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng được thể hiện qua Sơ đồ 2.1, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (giám sát độc lập bởi Ban kiểm soát gồm 3 thành viên) $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc phụ trách tài chính và Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật) $\rightarrow$ 4 phòng nghiệp vụ (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Vật tư - Thiết bị) và 4 đơn vị sản xuất trực tiếp (Tổ Xây lắp số 1, 2, 3, 4).
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Doanh nghiệp sở hữu hệ thống tin học văn phòng phục vụ thiết kế, dự toán gồm 50 máy tính cơ quan, 70 máy tính cá nhân, 4 máy vẽ khổ lớn (A3 - A0), 19 máy in Laserjet, 3 máy photocopy chuyên dụng (1 máy khổ A0 - A2, 2 máy khổ A3 - A4) và 4 phần mềm chuyên ngành trợ giúp kỹ thuật, dự toán, kế toán.

Hệ thống phương tiện máy móc thi công cơ giới hóa được thống kê chi tiết tại Bảng 2.1 của khóa luận:

STT Tên thiết bị Số lượng Công suất / Thông số kỹ thuật Nước sản xuất Tình trạng chất lượng
I Máy đào
1 Máy đào Samsung bánh lốp 01 $0,4\text{ m}^3$ Hàn Quốc 70%
II Máy ủi và máy san
1 Máy ủi Komatsu D85 01 220 cv Nhật Bản 70%
2 Máy ủi DT 75 01 170 cv Nga 70%
3 Máy ủi T130 01 130 cv Nga 70%
4 Máy ủi 01 108 cv Nhật Bản 65%
5 Máy san 01 108 cv Nhật Bản 70%
6 Máy san tự hành D375 01 180 cv Nhật Bản 70%
III Thiết bị đầm và lu
1 Đầm rung Sakai 02 16 tấn Nhật Bản 80%
2 Máy lu 04 6 – 8 tấn Nhật Bản 80%
3 Đầm bánh lốp 01 14 tấn Nga Đang hoạt động
4 Đầm cóc, đầm bàn các loại 05 Tiêu chuẩn Trung Quốc 85%
5 Đầm dùi 01 Tiêu chuẩn Trung Quốc 80%
IV Phương tiện vận tải
1 Ô tô Kamaz Ben 05 12 tấn Đức 80%
2 Ô tô vận tải IFA 03 6 tấn Đức 80%
3 Ô tô tự đổ 05 15 tấn Hàn Quốc 80%
4 Ô tô công cụ 02 Tiêu chuẩn Nhật Bản 90%
V Thiết bị phụ trợ
1 Máy bơm nước nhỏ 05 $6\text{ m}^3/\text{h}$ Trung Quốc 85%
2 Máy phát điện DKC 165PK 03 20 KVA Nhật Bản 75%
3 Máy trộn bê tông 02 250 L Nhật Bản 80%
4 Máy phát điện nhỏ 03 1,5 KVA Trung Quốc 80%
VI Thiết bị đo vẽ, kiểm tra
1 Máy thủy chuẩn SOKIA 03 Đo đạc trắc địa Nhật Bản 95%
2 Thiết bị khoan lấy mẫu 02 Địa chất công trình Trung Quốc 85%
3 Máy đo vẽ nội nghiệp 02 Xử lý số liệu Đang hoạt động Đang hoạt động
4 Phần mềm tin học trợ giúp 04 Thiết kế, dự toán, kế toán Bản quyền Đang hoạt động
  • Đặc điểm nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm: năm 2014 tăng 9,03% so với năm 2013; năm 2015 tiếp tục tăng trưởng 15,34% so với năm 2014, tạo điều kiện mở rộng quy mô dự án và năng lực dự thầu.
  • Thực trạng triển khai 4P:
    • Sản phẩm: Tập trung vào dịch vụ thi công xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng giao thông. Công ty chú trọng quản lý chất lượng kỹ thuật thi công theo hồ sơ thiết kế, bảo đảm tiến độ bàn giao để giữ gìn uy tín thương hiệu.
    • Giá: Giá các gói thầu và công trình được hình thành trên cơ sở bóc tách dự toán kỹ thuật, kết hợp giữa chi phí trực tiếp ($CF_{tt}$), chi phí chung ($CF_c$), thu nhập chịu thuế tính trước ($TN_{ct}$) và thuế giá trị gia tăng ($AVT$). Doanh nghiệp áp dụng phương pháp định giá linh hoạt để cạnh tranh trong đấu thầu nhưng chịu sức ép lớn từ biến động giá vật tư đầu vào.
    • Phân phối: Phân phối sản phẩm dịch vụ xây lắp chủ yếu thực hiện theo kênh trực tiếp (Kênh số 1) giữa nhà thầu và chủ đầu tư dự án thông qua ký kết hợp đồng kinh tế; kết hợp mạng lưới quan hệ với các đối tác liên danh và trung gian giới thiệu dự án.
    • Xúc tiến: Công tác xúc tiến dựa chủ yếu vào phương thức bán hàng cá nhân, đàm phán trực tiếp của ban lãnh đạo và uy tín với nhóm khách hàng truyền thống tại khu vực phía Bắc. Các hoạt động quảng cáo đại chúng, truyền thông trực tuyến và xây dựng thương hiệu chưa được đầu tư đúng mức.
  • Đánh giá chung: Công ty sở hữu năng lực thiết bị cơ giới mạnh và đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm, bảo đảm thi công các công trình phức tạp. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách riêng biệt; các quyết định tiếp thị bị phân tán giữa Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, dẫn đến việc nghiên cứu thị trường mục tiêu còn mang tính thụ động.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix nhằm mở rộng thị trường kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp Marketing - Mix đồng bộ, mở rộng thêm thành tố con người (mô hình 5P):

  1. Giải pháp về sản phẩm: Nâng cao chất lượng thi công xây lắp; hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng nội bộ; tăng cường kiểm định kỹ thuật bằng máy móc hiện đại; đẩy mạnh công tác tư vấn thiết kế và đa dạng hóa danh mục thi công sang các công trình hạ tầng kỹ thuật cao.
  2. Giải pháp về giá: Tối ưu hóa công tác lập dự toán, quản lý chặt chẽ chi phí trực tiếp và chi phí chung nhằm hạ giá thành thầu; xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu và điều khoản thanh toán theo giai đoạn nghiệm thu để thu hút chủ đầu tư.
  3. Giải pháp về phân phối: Mở rộng độ bao phủ thị trường ra ngoài các địa bàn truyền thống ở phía Bắc; chủ động tìm kiếm thông tin đấu thầu công khai; thiết lập và củng cố kênh liên kết với các chủ đầu tư lớn, các tổng công ty xây dựng để tham gia các gói thầu liên danh.
  4. Giải pháp về xúc tiến thương mại: Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp cho INCO 568.,JSC; thiết kế và vận hành website doanh nghiệp để giới thiệu năng lực thi công và các dự án đã hoàn thành; tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm ngành xây dựng; in ấn ấn phẩm hồ sơ năng lực (profile) chuẩn hóa.
  5. Giải pháp về con người (People): Thành lập tổ hoặc bộ phận chuyên trách về marketing trực thuộc Phòng Kế hoạch; đào tạo kỹ năng tiếp thị dự án và đàm phán hợp đồng cho cán bộ kỹ thuật; xây dựng cơ chế khen thưởng gắn liền với hiệu quả trúng thầu và tìm kiếm dự án mới.

Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị mang tính vĩ mô và vi mô:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, ổn định chính sách tiền tệ và lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp xây lắp.
  • Kiến nghị với các Bộ ngành liên quan: Minh bạch hóa quy trình đấu thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong cấp phép và nghiệm thu quyết toán công trình.
  • Kiến nghị với chính quyền địa phương: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng tại các địa bàn có công trình thi công; hỗ trợ bảo đảm an ninh trật tự để đơn vị thi công đúng tiến độ cam kết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Bình ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị marketing và đặc thù pháp lý của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014, tạo khung tham chiếu chuẩn mực cho việc đánh giá hoạt động tiếp thị trong ngành xây dựng.
  • Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về thực trạng tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568:
    • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn liên tục qua các năm: năm 2014 tăng 9,03% so với 2013; năm 2015 tăng 15,34% so với 2014.
    • Danh mục thống kê 24 nhóm máy móc, phương tiện cơ giới thi công với mức chất lượng vận hành từ 65% đến 95% (máy đào Samsung 70%, các loại máy ủi và máy san từ 65% - 70%, đầm rung Sakai 80%, ô tô vận tải 80% - 90%, máy thủy chuẩn SOKIA 95%).
  • Đánh giá thực chất các điểm nghẽn trong công tác Marketing - Mix của một nhà thầu xây dựng vừa và nhỏ: việc định giá phụ thuộc quá lớn vào dự toán nhà nước, kênh phân phối thụ động dựa vào quan hệ quen biết, công tác xúc tiến thiếu chiến lược bài bản và chưa có phòng ban marketing độc lập.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc đề xuất hệ thống giải pháp phối thức tiếp thị mở rộng (5P: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người) bám sát điều kiện cơ sở vật chất và định hướng của INCO 568.,JSC, có giá trị ứng dụng trực tiếp giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ trúng thầu và mở rộng thị trường thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 giai đoạn 2013 – 2015, tập trung chủ yếu vào thị trường xây dựng khu vực phía Bắc. Do đó, các kết luận và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình nhà thầu xây lắp quy mô vừa, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của toàn ngành xây dựng trên phạm vi cả nước.
  • Tác giả tự nhận định do điều kiện thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu bước đầu còn hạn chế, khóa luận chưa đi sâu giải quyết triệt để mọi vướng mắc kỹ thuật trong công tác quản trị tài chính - dòng tiền phục vụ marketing.
  • Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn về mức độ hài lòng của các chủ đầu tư đối với chất lượng công trình và dịch vụ sau bàn giao; phân tích tác động của các nền tảng đấu thầu qua mạng đối với việc tái cấu trúc kênh phân phối dịch vụ xây dựng trong kỷ nguyên số.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án khi thực hiện các đề tài về chiến lược tiếp thị trong lĩnh vực B2B (Business-to-Business) hoặc doanh nghiệp xây lắp.

Những phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Khung lý luận về tiến trình 6 bước xác định giá cơ bản và cấu trúc 7 dạng kênh phân phối vật chất trong môi trường doanh nghiệp cổ phần.
  • Phương pháp bóc tách cơ cấu tổ chức và quản trị nguồn lực thiết bị cơ giới của một doanh nghiệp xây dựng thực tế thông qua bảng thống kê công suất, xuất xứ và chất lượng máy móc thi công.
  • Mô hình đề xuất giải pháp marketing kết hợp yếu tố "Con người" (People) cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật thâm dụng lao động và máy móc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 được thành lập vào thời gian nào và có trụ sở chính ở đâu?
Công ty được cấp đăng ký kinh doanh và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ tháng 4 năm 2009 (mã số thuế 0103036215 cấp ngày 02/04/2009). Người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Trần Quang. Trụ sở chính đặt tại Khu đô thị mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu phòng Tài chính - Kế toán của công ty cung cấp, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2014 tăng 9,03% so với năm 2013; năm 2015 tiếp tục tăng trưởng 15,34% so với năm 2014.

3. Cơ cấu bộ máy điều hành trực tiếp công tác thi công tại công ty được tổ chức như thế nào?
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (với Ban kiểm soát 3 thành viên), Giám đốc điều hành và 2 Phó Giám đốc (Tài chính và Kỹ thuật). Công tác hỗ trợ và thi công trực tiếp được phân bổ cho 4 phòng ban (Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Vật tư - Thiết bị) cùng 4 đơn vị sản xuất hiện trường là Tổ Xây lắp số 1, Tổ Xây lắp số 2, Tổ Xây lắp số 3 và Tổ Xây lắp số 4.

4. Trang thiết bị thi công cơ giới trọng yếu của công ty năm 2015 gồm những chủng loại nào?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, doanh nghiệp sở hữu danh mục thiết bị thi công nhập khẩu từ Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc với tỷ lệ chất lượng từ 65% đến 95%. Các thiết bị tiêu biểu gồm: 01 máy đào bánh lốp Samsung ($0,4\text{ m}^3$); 05 máy ủi và máy san (Komatsu D85, DT 75, T130, D375); 07 xe đầm và máy lu (đầm rung Sakai 16 tấn, máy lu 6-8 tấn, đầm bánh lốp 14 tấn); 15 xe vận tải nặng (5 ô tô Kamaz Ben 12 tấn, 3 xe IFA 6 tấn, 5 xe tự đổ 15 tấn, 2 xe công cụ); cùng 03 máy thủy chuẩn trắc địa SOKIA chất lượng 95%.

5. Vì sao tác giả đề xuất bổ sung giải pháp "Con người" trong chiến lược Marketing - Mix ở Chương 3?
Trong ngành xây dựng, hoạt động tiếp cận khách hàng, lập hồ sơ dự thầu và quản lý chất lượng công trình phụ thuộc quyết định vào năng lực chuyên môn của cán bộ kỹ thuật và ban điều hành. Do công ty chưa có phòng marketing độc lập, việc bổ sung giải pháp con người (đào tạo nghiệp vụ tiếp thị cho cán bộ kỹ thuật, thành lập tổ chuyên trách, xây dựng cơ chế khen thưởng khi trúng thầu) là điều kiện cốt lõi để hiện thực hóa các chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến thương mại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Bình đã hệ thống hóa lý luận về chiến lược tiếp thị hỗn hợp và phản ánh chân thực thực trạng công tác Marketing - Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xây dựng 568 giai đoạn 2013 – 2015. Công trình làm nổi bật các thế mạnh về năng lực cơ giới hóa thi công và sự gia tăng nguồn vốn, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác phân phối, truyền thông thương hiệu và cấu trúc nhân sự tiếp thị của nhà thầu. Hệ thống giải pháp 5P cùng các kiến nghị quản lý được đề xuất có tính khả thi cao, mang lại tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh trong ngành xây dựng.