Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phú Thọ là vùng đất cội nguồn của dân tộc Việt Nam, nơi các vua Hùng dựng nên nhà nước Văn Lang với kinh đô Phong Châu lịch sử. Tỉnh sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa và tự nhiên phong phú với 1.372 di tích lịch sử văn hóa, tiêu biểu là Khu di tích lịch sử Đền Hùng (Di tích quốc gia đặc biệt), cùng các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận như Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan Phú Thọ. Bên cạnh đó, địa phương còn có các danh lam thắng cảnh như Vườn quốc gia Xuân Sơn, mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy, đầm Ao Châu và đầm Vân Hội. Mặc dù tiềm năng lớn, hoạt động du lịch tại Đền Hùng thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế, phát triển chưa tương xứng với giá trị vốn có, đầu tư cơ sở vật chất còn nhỏ giọt, sản phẩm dịch vụ mang tính tự phát và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa khai thác kinh tế với bảo tồn di sản.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoàng Ly (ngành Du lịch, Trường Đại học Hòa Bình) được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các giá trị nổi bật của quần thể di tích lịch sử Đền Hùng và tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương phục vụ công tác truyền tải thông tin đến du khách; đánh giá thực trạng khai thác hoạt động du lịch, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh khai thác du lịch bền vững, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát về tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng của người Việt, làm rõ nguồn gốc lịch sử và giá trị tâm linh của tín ngưỡng thờ Mẫu, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.
    2. Khái quát giá trị tên gọi, lịch sử, kiến trúc và hiện trạng của quần thể di tích lịch sử Đền Hùng để xác định tiềm năng phát triển du lịch.
    3. Khảo sát, đánh giá độ hấp dẫn và thực trạng khai thác, cung ứng dịch vụ du lịch tại cụm di tích; chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các mặt tồn tại, hạn chế.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và phục vụ du lịch tại Đền Hùng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giá trị nội dung, kiến trúc nghệ thuật, lịch sử, văn hóa, sinh hoạt cộng đồng trong tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương tại các công trình thuộc khu di tích; cùng hiện trạng khai thác và phát triển du lịch của chính quyền và người dân địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào bốn ngôi đền chính gồm Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, Đền Giếng trên núi Nghĩa Lĩnh, cùng các điểm di tích phụ cận như Chùa Thiên Quang, Đền Mẫu Âu Cơ (núi Vặn) và Đền thờ Lạc Long Quân (núi Sim) thuộc địa bàn thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Phạm vi thời gian khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm du lịch: Tiếp cận định nghĩa của các học giả như Ausher, Nguyễn Khắc Viện, Kalfiotis, PGS. Trần Nhạn và quy định tại Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Luật số 09/2017/QH14).
  • Khái niệm văn hóa và du lịch văn hóa: Khảo cứu quan điểm của Hồ Chí Minh (1940), GS. Trần Ngọc Thêm, Đoàn Văn Chúc, Tổng giám đốc UNESCO Federico Mayor (1989), định nghĩa của UNESCO (2002) và các từ điển chuyên ngành. Du lịch văn hóa được xác định là loại hình du lịch phát triển dựa trên khai thác các giá trị văn hóa nhằm bảo tồn, tôn vinh và phát huy giá trị truyền thống.
  • Hệ thống văn bản quản lý nhà nước: Khóa luận viện dẫn các căn cứ pháp lý then chốt gồm Quyết định 48/2004/QĐ-TTg và Quyết định 84/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch Khu di tích lịch sử Đền Hùng; Nghị định số 82/2001/NĐ-CP về nghi lễ tổ chức giỗ Tổ Hùng Vương; Quyết định số 525/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Phú Thọ về việc nâng cấp Ban quản lý thành Khu di tích lịch sử Đền Hùng trực thuộc UBND tỉnh.

Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu: Chọn lọc, tổng hợp tư liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu lịch sử văn hóa, báo cáo của cơ quan quản lý và các ấn phẩm khoa học.
  2. Phương pháp thực địa: Tác giả trực tiếp khảo sát hiện trường tại thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì để quan sát, ghi nhận thực tế hạ tầng và dịch vụ du lịch.
  3. Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh tổng hợp: Hệ thống hóa các chỉ tiêu về quy mô, kiến trúc, thị trường khách và cơ cấu kinh tế nhằm đưa ra đánh giá khách quan.

Nguồn dữ liệu của công trình được trích xuất từ số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Ban Quản lý Khu di tích Đền Hùng, cùng các tài liệu nghiên cứu chuyên khảo của Đào Duy Anh, Đặng Văn Bài, Phạm Bá Khiêm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và điều kiện để phát triển du lịch văn hóa tại khu di tích lịch sử cấp quốc gia Đền Hùng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về du lịch, văn hóa và du lịch văn hóa. Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa bảo tồn di sản văn hóa và phát triển kinh tế dịch vụ, khẳng định các tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể là tiền đề để xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù. Tiểu kết chương nhấn mạnh Phú Thọ có điều kiện tự nhiên, nhân văn và cơ chế chính sách thuận lợi để phát triển du lịch văn hóa tâm linh, tuy nhiên hoạt động thực tiễn vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch văn hóa tại quần thể di tích lịch sử cấp quốc gia Đền Hùng

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh toàn diện về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên di sản, hiện trạng hạ tầng và cung cầu du lịch tại khu di tích:

  • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Khu di tích có diện tích tự nhiên trên 1.000 ha theo Quyết định 48/2004/QĐ-TTg, trải rộng trên 7 xã thuộc huyện Lâm Thao, Phù Ninh và thành phố Việt Trì. Phân vùng quản lý gồm vùng bảo vệ nghiêm ngặt (538 ha) và vùng đệm (hơn 500 ha). Địa hình nổi bật với núi Nghĩa Lĩnh (175 m) và núi Vặn (171 m). Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,1°C, lượng mưa trung bình năm 1.800 mm, độ ẩm không khí 82–84%. Hệ sinh thái rừng quốc gia Đền Hùng có 13,1 ha rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt và các khu rừng trồng; hệ động vật ghi nhận 175 loài côn trùng (thuộc 7 bộ), 59 loài chim, 13 loài thú, 14 loài bò sát, 9 loài lưỡng cư, trong đó có 7 loài quý hiếm thuộc Sách đỏ Việt Nam (bói cá lớn, ác là, tê tê, tắc kè, rắn ráo, rắn hổ mang, rắn cạp nong).
  • Tài nguyên du lịch: Khóa luận thống kê hệ thống di tích vật thể gồm Đền Hạ, Nhà bia Bác Hồ (khắc câu nói ngày 19/9/1954), Chùa Thiên Quang, Đền Trung, Đền Thượng, Lăng Hùng Vương (mộ Vua Hùng thứ sáu, xây dựng năm 1870 thời Tự Đức, trùng tu năm 1922 thời Khải Định), Đền Giếng, Đền Mẫu Âu Cơ (xây dựng 2001–2004 trên núi Ốc Sơn) và Đền thờ Lạc Long Quân (tại núi Sim). Về phi vật thể, trọng tâm là Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (UNESCO vinh danh ngày 06/12/2012), Hát Xoan Phú Thọ (UNESCO vinh danh ngày 18/12/2017) và nghệ thuật Ca Trù (UNESCO ghi danh ngày 01/10/2009).
  • Hệ thống chính sách phát triển du lịch địa phương:
Năm Số hiệu văn bản Tên văn bản / Nội dung chính
2000 Số 2224/QĐ-UB Thông qua đề cương quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ 2000–2010, định hướng 2020
2006 Số 01-NQ/TU Nghị quyết về phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006–2010, định hướng đến năm 2020
2006 Số 987/Ctr-UBND Chương trình phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006–2010 và định hướng đến năm 2020
2008 Số 943/QĐ-UBND Quy định một số điểm về quản lý hoạt động xây dựng trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng
2009 Số 3020/ĐA-UBND Ban hành đề án quản lý hoạt động xây dựng trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng
2010 Số 400/QĐ-UBND Đề án xây dựng điểm du lịch tạo tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009–2020
2011 Số 09-NQ/TU Phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu du lịch, dịch vụ Nam Đền Hùng
2012 Số 654/KH-UBND Nghị quyết về phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011–2015
2012 Số 04/QĐ-UBND Quyết định về việc hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2012 Số 3651/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011–2020, định hướng đến 2030
  • Thực trạng thị trường khách và kinh tế du lịch:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ phát triển BQ (%)
Khách tham quan Triệu lượt 1,5 3,0 6,1 112,40
Khách lưu trú Lượt 66.540 - - 117,05
- Khách quốc tế Lượt 1.280 - - 107,47
- Khách nội địa Lượt 64.260 - - 117,18
GDP du lịch cội nguồn Tỷ đồng 54,15 125,01 283,20 114,78
Tỷ trọng GDP du lịch cội nguồn/GDP toàn tỉnh % 2,79 3,93 4,11 -

(Nguồn tổng hợp từ số liệu Cục Thống kê và Sở VHTTDL tỉnh Phú Thọ trong văn bản)

Theo số liệu phân loại nguồn khách giai đoạn 2018–2021 trong khóa luận, lượng khách quốc tế đạt 4.993 lượt; khách nội địa đạt 568.184 lượt (trong đó khách nội tỉnh là 239.704 lượt và khách ngoại tỉnh là 329.024 lượt). Cơ cấu tâm lý cho thấy 60% du khách nội địa đi cùng người thân gia đình với mục đích hành hương, tín ngưỡng.

  • Đánh giá hạn chế và tác động của du lịch: Công tác quản lý tại di tích còn chồng chéo, chưa chuyên nghiệp; hoạt động xúc tiến quảng bá còn mờ nhạt; nguồn vốn đầu tư eo hẹp. Về nhân lực, số lượng hướng dẫn viên tại điểm rất thiếu, chủ yếu là người địa phương chưa qua đào tạo bài bản và thiếu trình độ ngoại ngữ. Hoạt động du lịch mang tính mùa vụ cao, tạo áp lực sức chứa lớn trong dịp lễ hội, phát sinh tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, xả rác, ô nhiễm nguồn nước và nguy cơ thương mại hóa bản sắc văn hóa.

Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại khu di tích lịch sử cấp quốc gia Đền Hùng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên các phương diện quản lý và khai thác:

  • Huy động và sử dụng vốn: Đề xuất huy động nguồn vốn cấp thiết khoảng 200 tỷ đồng để cải tạo, tu sửa cơ sở vật chất đang xuống cấp; đa dạng hóa vốn ngân sách, FDI, ODA và nguồn lực xã hội hóa, đồng thời siết chặt giám sát để tránh thất thoát.
  • Phát triển cơ sở vật chất và dịch vụ: Nâng cấp hệ thống lưu trú, phấn đấu đến năm 2025 có 50% tổng số phòng đạt tiêu chuẩn 3 sao; quy hoạch các cơ sở ăn uống, vui chơi giải trí nằm ngoài khuôn viên di tích nhằm giữ vững sự trang nghiêm.
  • Tổ chức, quản lý: Đẩy mạnh cải cách hành chính; đặt mục tiêu đến năm 2025 kiểm soát dứt điểm tình trạng chèo kéo, ép giá khách du lịch; giám sát chặt các hộ kinh doanh dịch vụ phụ trợ.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng và đào tạo hướng dẫn viên chuyên nghiệp tại điểm; bồi dưỡng tiếng Anh phục vụ khách quốc tế; tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp du lịch cho cộng đồng dân cư địa phương; đưa định hướng nghề du lịch vào trường phổ thông.
  • Tuyên truyền, quảng bá: Xây dựng thương hiệu "Du lịch Miền Đất Tổ"; ứng dụng mạng xã hội (Facebook, TikTok, YouTube) để truyền thông; xây dựng phim 3D tái hiện lịch sử thời đại Hùng Vương dựng nước phục vụ chiếu tại điểm và bán vé; sản xuất quà lưu niệm đặc trưng.
  • Phát triển sản phẩm và chương trình du lịch: Xây dựng các tour nội tỉnh (tour 1 ngày tham quan Đền Hùng, tour 2 ngày 1 đêm kết nối Đền Hùng – Đền Tam Giang – Đền Mẫu Âu Cơ Hạ Hòa) và tour liên tỉnh kết nối Hà Nội, Bắc Ninh (Chùa Dâu, làng nghề), Vĩnh Phúc (Tây Thiên, Tam Đảo). Kết hợp du lịch sinh thái tâm linh với trải nghiệm văn hóa phi vật thể Hát Xoan làng cổ và làng nghề làm bánh Chưng - bánh Dày.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu thực chứng về điều kiện tự nhiên, địa mạo, khí hậu, sinh thái và hệ thống di tích tại Đền Hùng. Khóa luận tổng hợp các số liệu tăng trưởng du lịch cội nguồn giai đoạn 2015–2020 (khách tham quan tăng từ 1,5 triệu lên 6,1 triệu lượt; đóng góp GDP du lịch cội nguồn tăng từ 54,15 tỷ đồng lên 283,2 tỷ đồng).

Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp một khung hành động cụ thể gồm 6 nhóm giải pháp: đề xuất gói vốn 200 tỷ đồng tu bổ khẩn cấp; chỉ tiêu 50% phòng lưu trú 3 sao vào năm 2025; cơ chế xóa bỏ nạn chèo kéo khách; mô hình đào tạo hướng dẫn viên bản địa; phương thức xúc tiến qua công nghệ số (phim 3D, mạng xã hội); và thiết kế cụ thể 6 chương trình tour liên kết vùng.

Về mặt khoa học và thực tiễn, đề tài cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về quần thể di tích Đền Hùng từ góc độ du lịch học, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương và các doanh nghiệp lữ hành trong việc hoạch định sản phẩm du lịch văn hóa bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế chính của đề tài xuất phát từ phạm vi thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022) và thời điểm thu thập dữ liệu trùng vào giai đoạn ngành du lịch bắt đầu phục hồi sau đại dịch COVID-19, khiến các số liệu về khách quốc tế và khách lưu trú chưa phản ánh hết tiềm năng dài hạn. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của du khách đối với từng loại hình dịch vụ, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý hợp tác công - tư (PPP) trong bảo tồn và khai thác bền vững di sản Đền Hùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, giảng viên các chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học và Việt Nam học. Tài liệu đặc biệt hữu ích ở phần tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000–2012, số liệu điều tra sinh thái rừng quốc gia Đền Hùng và cấu trúc xây dựng các chương trình du lịch văn hóa tâm linh kết nối liên tỉnh phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu di tích lịch sử Đền Hùng có tổng diện tích bao nhiêu và phân vùng như thế nào? Theo Quyết định số 48/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Khu di tích có tổng diện tích tự nhiên trên 1.000 ha thuộc địa giới 7 xã. Khu vực được chia làm 2 vùng: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (Rừng quốc gia Đền Hùng) diện tích 538 ha và Vùng đệm diện tích hơn 500 ha.

2. Đền Hùng và các di sản tại Phú Thọ đã được UNESCO công nhận vào những thời điểm nào? Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào ngày 06/12/2012. Trước đó, nghệ thuật Ca Trù được ghi danh vào danh sách cần bảo vệ khẩn cấp ngày 01/10/2009. Di sản Hát Xoan Phú Thọ được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại vào ngày 18/12/2017.

3. Tác giả đề xuất nguồn vốn đầu tư cấp thiết cho Đền Hùng là bao nhiêu và dùng vào mục đích gì? Tác giả đề xuất cần huy động nguồn vốn khoảng 200 tỷ đồng để thực hiện công tác tu sửa, cải tạo cơ sở vật chất đang bị xuống cấp nghiêm trọng nhằm kịp thời đón đầu sự phục hồi của thị trường du lịch.

4. Khóa luận đưa ra mục tiêu cụ thể nào cho hệ thống lưu trú và công tác quản lý dịch vụ đến năm 2025? Khóa luận đặt mục tiêu đến năm 2025 có khoảng 50% trong tổng số phòng lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao theo phân hạng của Tổng cục Du lịch, đồng thời yêu cầu toàn bộ các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú, vui chơi giải trí chấm dứt hiện tượng chèo kéo, ép giá du khách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoàng Ly đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển du lịch văn hóa tại Khu di tích lịch sử cấp quốc gia Đền Hùng dựa trên cơ sở tài nguyên tự nhiên và di sản nhân văn phong phú. Đề tài chỉ rõ những nút thắt về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công tác quản lý dịch vụ tại điểm đến trong giai đoạn 2015–2021. Hệ thống giải pháp đồng bộ về vốn đầu tư, đào tạo hướng dẫn viên, quảng bá công nghệ số và liên kết tour tuyến mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào định hướng đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ.