Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo (ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hòa) đi sâu nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix tại Công ty TNHH Vạn Thành".
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường thế kỷ 21 chuyển biến liên tục, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Cạnh tranh trên thị trường không còn giới hạn ở yếu tố giá cả mà dịch chuyển mạnh mẽ sang chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ. Đối với các đơn vị kinh doanh hàng hóa, việc xây dựng và triển khai một phối thức tiếp thị (Marketing – Mix) bài bản giữ vai trò định hướng khai thác phân đoạn thị trường đã chọn, tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững. Công ty TNHH Vạn Thành là đơn vị có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các mặt hàng thiết yếu, lương thực, thực phẩm tại tỉnh Thừa Thiên Huế và các vùng phụ cận. Mặc dù doanh nghiệp đã bước đầu ứng dụng các công cụ Marketing – Mix vào hoạt động bán lẻ và phân phối, song tiềm năng thị trường vẫn chưa được khai thác triệt để, hoạt động tiếp thị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần hoàn thiện để mở rộng quy mô.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng chiến lược Marketing – Mix tại Công ty TNHH Vạn Thành trong giai đoạn 2018 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix cho doanh nghiệp trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến Marketing, Marketing – Mix và vai trò của hệ thống phối thức này đối với hoạt động của doanh nghiệp thương mại.
- Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách Marketing – Mix mà Công ty TNHH Vạn Thành đã và đang triển khai trên cơ sở dữ liệu nội bộ và kết quả khảo sát khách hàng.
- Thứ ba, đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện phối thức Marketing – Mix của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược Marketing – Mix triển khai tại Công ty TNHH Vạn Thành.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang mua sắm, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của công ty.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020; số liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 1 năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành tố của phối thức Marketing – Mix thích ứng với doanh nghiệp phân phối hàng thiết yếu, bao gồm Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến và Con người.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng quản trị tiếp thị kinh điển. Tác giả tổng hợp các khái niệm Marketing từ truyền thống đến hiện đại của Neil Borden (người đưa ra thuật ngữ Marketing Mix năm 1953), E. Jerome McCarthy (cha đẻ của mô hình 4Ps thập niên 1960: Product, Price, Place, Promotion) và Philip Kotler. Đối với lĩnh vực kinh doanh hàng hóa thiết yếu gắn liền với dịch vụ bán lẻ và phân phối, tác giả mở rộng mô hình 4Ps truyền thống sang mô hình bổ sung nhân tố con người (People - thành tố quan trọng trong mô hình 7Ps).
Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết về 5 cấp độ sản phẩm (cốt lõi, cơ bản, kỳ vọng, mở rộng, tiềm năng), lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm (giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái), quy trình định giá 6 bước, các mô hình cấu trúc kênh phân phối (kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp) và các công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng).
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận phối hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua quy trình chuẩn gồm 7 bước: Xác định vấn đề nghiên cứu -> Thiết kế nghiên cứu -> Xây dựng cơ sở lý luận -> Thiết lập bảng hỏi -> Tiến hành khảo sát -> Phân tích và xử lý số liệu -> Viết báo cáo.
| Phương diện nghiên cứu |
Phương pháp cụ thể áp dụng |
| Nghiên cứu định tính |
Thu thập tài liệu thứ cấp; quan sát thực tế quy trình bán hàng; phỏng vấn sâu khách hàng hiện hữu và trao đổi với Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên công ty để điều chỉnh thang đo. |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán và các phòng ban Công ty TNHH Vạn Thành cung cấp; số liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành. |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). |
| Phương pháp chọn mẫu |
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện thông qua quá trình tác giả thực tập, đi tiếp cận thị trường cùng các chuyên viên kinh doanh của doanh nghiệp. |
| Kích cỡ mẫu |
Tính toán theo công thức cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ: $n = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{\varepsilon^2}$. Với $z = 1{,}96$, $p = 0{,}5$, $\varepsilon = 0{,}1$, kích cỡ mẫu tính toán là 97 mẫu; tác giả chọn cỡ mẫu thực tế là $n = 100$ để phòng ngừa rủi ro phiếu không hợp lệ. |
| Phân tích xử lý số liệu |
Phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định One-Sample T-test. |
Tiêu chuẩn thống kê được xác lập chặt chẽ: Hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$ và hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0{,}3$; chỉ số KMO nằm trong khoảng từ $0{,}5$ đến $1{,}0$; kiểm định Bartlett có giá trị Sig. $< 0{,}05$; Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt tối thiểu $\pm 0{,}3$ và ưu tiên $\ge \pm 0{,}5$. Mô hình hồi quy bội được kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin – Watson.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa bằng 20 biến quan sát:
| Mã hóa nhóm biến |
Tên nhóm nhân tố |
Số biến quan sát |
Chi tiết các biến quan sát cụ thể |
| SP |
Chiến lược Sản phẩm |
4 biến |
SP1: Đa dạng, phong phú; SP2: Chất lượng tốt; SP3: Phù hợp nhu cầu mọi người; SP4: Hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt. |
| GC |
Chiến lược Giá cả |
4 biến |
GC1: Phù hợp nhiều đối tượng; GC2: Linh hoạt, thông báo kịp thời khi có biến động giá; GC3: Chính sách giảm giá, chiết khấu hấp dẫn; GC4: Thanh toán thuận tiện, dễ dàng. |
| PP |
Chiến lược Phân phối |
3 biến |
PP1: Đảm bảo an toàn khi giao nhận; PP2: Phân phối đến nhiều đại lý giúp mua dễ dàng; PP3: Thời gian giao hàng nhanh chóng. |
| XT |
Chiến lược Xúc tiến |
3 biến |
XT1: Nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi; XT2: Hoạt động tiếp thị hấp dẫn, lôi cuốn; XT3: Hình ảnh công ty xuất hiện nhiều trên mạng xã hội. |
| CN |
Chiến lược Con người |
3 biến |
CN1: Nhân viên có chuyên môn, kiến thức tốt; CN2: Thái độ nhân viên vui vẻ, nhiệt tình; CN3: Lắng nghe mong muốn, phản hồi của khách hàng. |
| SHL |
Sự hài lòng của khách hàng |
3 biến |
SHL1: Hài lòng về hoạt động Marketing của công ty; SHL2: Tiếp tục sử dụng sản phẩm; SHL3: Sẵn sàng giới thiệu công ty cho người khác. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung cơ sở lý luận toàn diện về tiếp thị và phối thức tiếp thị hỗn hợp trong hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích các tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, tự nhiên) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và 8 nhóm công chúng liên quan). Nội dung chương làm rõ kỹ thuật phân đoạn thị trường theo địa lý, nhân khẩu học, hành vi mua, cùng 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một phân khúc, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường).
Tác giả đi sâu vào nội dung cấu thành của các phối thức tiếp thị: chính sách sản phẩm (nhãn hiệu, bao bì đóng gói, bề rộng - bề sâu danh mục, chu kỳ sống), chính sách giá (mục tiêu, 6 bước định giá, chính sách giá một giá hay linh hoạt, hớt váng, xâm nhập thị trường), chính sách phân phối (kênh phân phối từ trực tiếp đến 3 cấp, chính sách phân phối độc quyền, chọn lọc, rộng rãi), chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng) và chính sách con người (vai trò tuyển dụng, đào tạo, văn hóa ứng xử của nhân viên đối với sự hài lòng của khách hàng).
Phần cơ sở thực tiễn của chương phân tích tính đặc thù của việc kinh doanh lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn Thừa Thiên Huế, đặc biệt trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Chương 1 cũng tổng thuật 3 công trình nghiên cứu đi trước tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Trương Nữ Minh Châu, 2019; Đỗ Thị Hồng Nhung, 2019; Nguyễn Ngọc Thắng, 2019), chỉ ra điểm học hỏi về phương pháp xử lý số liệu SPSS cũng như các hạn chế về tính ứng dụng thực tế để hoàn thiện mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) cho đề tài.
Chương 2: Hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vạn Thành
Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng khảo sát và thực trạng vận hành tiếp thị tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Vạn Thành có trụ sở tại số 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế (tiền thân là doanh nghiệp tư nhân tại 263 Đào Duy Anh, Phường Phú Bình). Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số 3300326939 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 14/05/2004 (bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2001), do ông Nguyễn Tư Cung làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ và phân phối hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh, trọng tâm là lương thực, thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc chỉ đạo chung, cùng ba bộ phận chức năng là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
Tác giả phân tích bức tranh nguồn nhân lực của công ty qua các năm 2018, 2019 và 2020:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2018 (Người) |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
Tốc độ tăng 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
Tốc độ tăng 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động |
65 |
68 |
72 |
+3 |
4,62% |
+4 |
5,88% |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
35 |
36 |
39 |
+1 |
2,86% |
+3 |
8,33% |
| - Nữ |
30 |
32 |
33 |
+2 |
6,67% |
+1 |
3,13% |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
7 |
7 |
7 |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
40 |
43 |
46 |
+3 |
7,50% |
+3 |
6,98% |
(Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Báo cáo của Phòng Kế toán công ty; lao động nam chiếm tỷ trọng ưu thế do đặc thù phân phối hàng hóa cần vận chuyển, bốc xếp thường xuyên; bộ phận gián tiếp có trình độ đại học được giữ ổn định).
Nội dung chương tiếp tục phân tích thực trạng các nhân tố môi trường, phân đoạn thị trường, thị trường mục tiêu, chiến lược định vị và thực tế triển khai 5 chính sách (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người). Phần xử lý định lượng được triển khai trên tập mẫu $n = 100$ khách hàng:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: cơ cấu giới tính (Biểu đồ 2.1), cơ cấu độ tuổi (Biểu đồ 2.2), cơ cấu thu nhập (Biểu đồ 2.3) và kênh tiếp cận thông tin của người tiêu dùng (Biểu đồ 2.4).
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo thành phần (Bảng 2.6).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định KMO và Bartlett cho nhóm biến độc lập (Bảng 2.7), tổng phương sai trích (Bảng 2.8) và ma trận xoay Varimax (Bảng 2.9); kiểm định EFA cho thang đo sự hài lòng (Bảng 2.10, 2.12, 2.13).
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến (Bảng 2.15 tóm tắt mô hình, Bảng 2.17 hệ số hồi quy Coefficients).
- Đánh giá của khách hàng thông qua kiểm định One-Sample T-test đối với từng nhóm chiến lược: Sản phẩm (Bảng 2.18), Giá cả (Bảng 2.19), Phân phối (Bảng 2.20), Xúc tiến (Bảng 2.21), Con người (Bảng 2.22) và mức độ Hài lòng chung (Bảng 2.23).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing Mix tại công ty TNHH Vạn Thành
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thống kê từ đánh giá của khách hàng ở Chương 2, Chương 3 xác lập định hướng phát triển của công ty và tập trung đề xuất hệ thống giải pháp cho 3 chữ P cốt lõi bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Nhóm giải pháp về chính sách Giá cả: Làm rõ cơ sở giải pháp từ kết quả kiểm định One-Sample T-test và hồi quy; đề xuất cơ chế định giá linh hoạt, nâng cao tính cạnh tranh của chính sách chiết khấu, thông báo kịp thời cho khách hàng khi thị trường lương thực, thực phẩm có biến động.
- Nhóm giải pháp về chính sách Xúc tiến: Xuất phát từ thực tế hình ảnh truyền thông của doanh nghiệp còn mờ nhạt; đề xuất đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi, đẩy mạnh hoạt động quảng bá trên nền tảng mạng xã hội và các kênh truyền thông trực tuyến để gia tăng nhận diện thương hiệu.
- Nhóm giải pháp về chính sách Con người: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kinh doanh; hoàn thiện kỹ năng lắng nghe phản hồi của người tiêu dùng và chuẩn hóa thái độ phục vụ khách hàng.
- Phần kết luận và kiến nghị: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể gửi đến Ban Giám đốc Công ty TNHH Vạn Thành về công tác quản trị tiếp thị, đồng thời nêu kiến nghị với chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế về cơ chế hỗ trợ lưu thông hàng hóa thiết yếu và ổn định thị trường địa phương.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được nguồn lực lao động của Công ty TNHH Vạn Thành: quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 65 người năm 2018 lên 72 người năm 2020. Tác giả chứng minh được lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối (tăng từ 40 lên 46 người), phản ánh đúng tính chất của một doanh nghiệp phân phối, lưu thông lương thực thực phẩm.
- Thiết lập quy trình phân tích định lượng chuẩn mực trên mẫu khảo sát 100 khách hàng tại Thừa Thiên Huế, hoàn thành toàn bộ các bước kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính và kiểm định trị trung bình One-Sample T-test cho 5 nhóm chính sách Marketing – Mix.
- Xác định rõ các mắt xích còn hạn chế trong phối thức tiếp thị của công ty, chỉ huy động lực tập trung giải pháp vào 3 khía cạnh: Giá cả (chính sách chiết khấu, linh hoạt giá), Xúc tiến (kênh số hóa, mạng xã hội, khuyến mãi) và Con người (kỹ năng giao tiếp, thái độ, tiếp nhận ý kiến phản hồi).
Về đóng góp thực tiễn và học thuật:
- Tác giả đã cụ thể hóa mô hình nghiên cứu kết hợp giữa 4P truyền thống và thành tố Con người (People), chứng minh sự phù hợp của việc bổ sung yếu tố nguồn nhân lực vào mô hình tiếp thị đối với các doanh nghiệp thương mại lưu thông hàng thiết yếu.
- Đóng góp bộ cơ sở dữ liệu sơ cấp thực chứng phản ánh chân thực cảm nhận và mức độ hài lòng của khách hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế đối với một doanh nghiệp bản địa có lịch sử 20 năm phát triển, tạo tiền đề cho Ban Giám đốc công ty triển khai các biện pháp điều chỉnh thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Kích cỡ mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 100$), do tác giả bị giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực nhân lực hỗ trợ điều tra.
- Phương pháp chọn mẫu là phi ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện (tiếp cận khách hàng đi kèm với nhân viên kinh doanh của công ty), điều này có thể dẫn đến hiện tượng sai số chọn mẫu và tính đại diện cho toàn bộ thị trường tiêu dùng tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao.
- Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động của công ty giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2018 – 2020); dữ liệu sơ cấp chỉ thu thập trong thời gian ngắn từ tháng 11/2020 đến tháng 1/2021.
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân và bán lẻ, chưa phân tích chuyên sâu phân khúc khách hàng là các đại lý cấp trung gian lớn trong hệ thống kênh phân phối.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi không gian và quy mô mẫu khảo sát sang các địa bàn lân cận mà công ty đang lưu thông hàng hóa để nâng cao tính phổ quát của mô hình.
- Ứng dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên và phân tầng theo nhóm khách hàng (đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng).
- Bổ sung đánh giá các thành tố quy trình dịch vụ (Process) và bằng chứng vật lý (Physical Evidence) để hoàn thiện khung mô hình 7Ps toàn diện cho doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Thương mại: Là tài liệu tham khảo trực quan về cách thức xây dựng đề cương, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hành vi người tiêu dùng, mã hóa biến số và quy trình xử lý dữ liệu thống kê trên phần mềm SPSS.
- Người nghiên cứu đề tài tiếp thị trong doanh nghiệp thương mại bán lẻ hàng thiết yếu: Đáng tham khảo ở bảng mã hóa 20 biến quan sát thuộc 5 nhóm chính sách (SP, GC, PP, XT, CN), giúp vận dụng nhanh chóng khi đánh giá phối thức Marketing – Mix tại các doanh nghiệp có mô hình tương tự.
- Ban Giám đốc và bộ phận kinh doanh Công ty TNHH Vạn Thành: Cung cấp trực tiếp các số liệu thống kê phản hồi từ 100 khách hàng địa phương, chỉ ra các khoảng trống tiếp thị cần khắc phục trong chính sách giá, hoạt động xúc tiến trực tuyến và đào tạo nhân viên bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những nhân tố nào và được đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sản phẩm - SP, Giá cả - GC, Phân phối - PP, Xúc tiến - XT, Con người - CN) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng - SHL). Toàn bộ mô hình được đo lường bằng 20 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm, trong đó SP có 4 biến, GC có 4 biến, PP có 3 biến, XT có 3 biến, CN có 3 biến và SHL có 3 biến.
2. Quy mô mẫu khảo sát được tác giả tính toán và thực hiện thực tế là bao nhiêu?
Theo công thức tính kích cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $\varepsilon = 0{,}1$ và tỷ lệ phân bổ tối đa $p = 0{,}5$, cỡ mẫu lý thuyết tính được là 97 mẫu. Để giảm thiểu rủi ro phiếu khảo sát không hợp lệ, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên cỡ mẫu $n = 100$ khách hàng tại Thừa Thiên Huế bằng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện.
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty TNHH Vạn Thành biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: từ 65 người (năm 2018) lên 68 người (năm 2019, tăng 4,62%) và đạt 72 người (năm 2020, tăng 5,88%). Lao động nam luôn chiếm đa số (từ 35 lên 39 người) do yêu cầu công việc bốc xếp, lưu thông hàng hóa. Lao động phổ thông tăng từ 40 người lên 46 người, trong khi lao động có trình độ đại học duy trì ổn định ở mức 7 người trong suốt giai đoạn này.
4. Khóa luận kế thừa và rút kinh nghiệm từ những công trình nghiên cứu tiền nhiệm nào?
Tác giả đã tham khảo 3 khóa luận tại Đại học Kinh tế Huế: đề tài của Trương Nữ Minh Châu (2019) về sản phẩm FPT Play Box, đề tài của Đỗ Thị Hồng Nhung (2019) về Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Ames Huế, và đề tài của Nguyễn Ngọc Thắng (2019) về Công ty TNHH MTV Đồng phục Thiên Việt. Từ các nghiên cứu này, tác giả rút kinh nghiệm trong việc sử dụng SPSS để phân tích dữ liệu và chú trọng xây dựng các giải pháp gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết tổng quát.
5. Các nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing – Mix ở Chương 3 tập trung vào những khía cạnh nào?
Chương 3 tập trung giải pháp vào 3 chữ P bộc lộ nhiều hạn chế nhất qua khảo sát: Chiến lược về Giá cả (hoàn thiện chính sách chiết khấu, giá linh hoạt, minh bạch biến động giá), Chiến lược về Xúc tiến (đa dạng hóa chương trình khuyến mãi, tăng cường hiện diện thương hiệu trên mạng xã hội) và Chiến lược về Con người (nâng cao chuyên môn, thái độ niềm nở và kỹ năng lắng nghe phản hồi của khách hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận Marketing – Mix hiện đại với thực tiễn 20 năm kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Thành tại Thừa Thiên Huế. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng xử lý trên SPSS với cỡ mẫu 100 khách hàng, tác giả đã lượng hóa thực trạng và đánh giá khách quan các chính sách tiếp thị hỗn hợp của doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất tập trung vào 3 trụ cột Giá cả, Xúc tiến và Con người mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường phân phối hàng thiết yếu tại địa phương.