Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán điện tử đã trở thành phương thức phổ biến tại các quốc gia phát triển, chiếm hơn 90% tổng số giao dịch hàng ngày theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới. Tại châu Á, các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc đã triển khai mạnh mẽ từ giai đoạn 2003–2004; tại Đông Nam Á, Malaysia và Singapore chuyển đổi sang chuẩn thẻ EMV từ năm 2005, tiếp sau đó là Thái Lan, Indonesia, Philippines và Việt Nam. Từ năm 2010 trở lại đây, sự xuất hiện của các công nghệ mới như mã phản hồi nhanh (QR Code), giao tiếp tầm ngắn (NFC), thiết bị chấp nhận thanh toán di động (mPOS), Internet Banking và Mobile Web Payment đã mở rộng đáng kể phương thức chi trả hiện đại.
Tại Việt Nam, các công cụ thanh toán trực tuyến phát triển mạnh từ năm 2007 với sự tham gia của hệ thống ngân hàng (thẻ ATM, thẻ tín dụng, SMS Banking, Mobile Banking, Internet Banking) và các trung gian thanh toán, ví điện tử (Ngân Lượng, Bảo Kim, Payoo). Số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin năm 2016 cho thấy doanh số thương mại điện tử B2C đạt khoảng 5 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2015, giá trị mua sắm trực tuyến bình quân đạt 170 USD/người, nhưng chỉ chiếm khoảng 3% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước (tương đương tỷ trọng 2,8%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 12,1% của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương). Mặc dù số liệu từ Visa cho thấy giao dịch thương mại điện tử tăng 82% về số lượng và 45% về giá trị, thực tế hơn 90% giao dịch thanh toán tại Việt Nam vẫn thực hiện bằng tiền mặt, người tiêu dùng duy trì thói quen trả tiền khi nhận hàng (Cash On Delivery - COD). Hầu hết các website bán hàng gặp trở ngại lớn trong khâu thanh toán trực tuyến do thói quen tiêu dùng, hạ tầng kỹ thuật và tâm lý e ngại bảo mật thông tin.
Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú là đơn vị thương mại điện tử chuyên phân phối các loại máy in, máy scan, máy fax, máy photocopy và vật tư ngành in tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường trực tuyến thông qua website chính thức http://cuongphu.vn/. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp bán lẻ máy tính và thiết bị văn phòng, việc hoàn thiện quy trình mua sắm và phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến trở thành yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu và đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến tại website http://cuongphu.vn/ của Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú. Để đạt mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về thanh toán trực tuyến trong thương mại điện tử.
- Dựa trên cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hệ thống thanh toán trực tuyến tại website
http://cuongphu.vn/ của Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú giai đoạn 2015–2017.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến tại website
http://cuongphu.vn/.
Đề tài giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu 1: Thanh toán điện tử là gì?
- Câu 2: Làm thế nào để phát triển hệ thống thanh toán điện tử?
- Câu 3: Thực trạng thanh toán điện tử tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú diễn ra như thế nào?
- Câu 4: Giải pháp nào để phát triển hoạt động thanh toán điện tử cho Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thanh toán trực tuyến tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại website thương mại điện tử
http://cuongphu.vn/ thuộc Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú (trụ sở tại số 172 Hoàng Văn Thái, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và công trình chuyên khảo về thương mại điện tử trong và ngoài nước:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả dẫn xuất từ "Giáo trình Thanh toán trong thương mại điện tử" (PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, Đại học Thương Mại, 2011) với 7 góc độ tiếp cận thanh toán điện tử (nghĩa gốc, tài chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phương tiện sử dụng, tự động hóa và góc độ trực tuyến). Đề tài lựa chọn tiếp cận dưới góc độ trực tuyến: thanh toán trực tuyến là các giao dịch xử lý thanh toán thực hiện chủ yếu trên website thương mại điện tử cho phép khách hàng thanh toán theo thời gian thực. Hệ thống thanh toán trực tuyến là hệ thống xây dựng trên nền tảng website thương mại điện tử, kết hợp công nghệ thông tin và hoạt động thanh toán nhằm xử lý giao dịch trực tiếp trên Internet.
- Tài liệu học thuật tham khảo: "Giáo trình Thương mại điện tử căn bản" (PGS.TS Nguyễn Văn Minh, 2011); "An toàn thông tin trong thanh toán điện tử" (Nguyễn Thị Minh Huyền, 2014); khóa luận của Nguyễn Thị Ngọc (2012); các tài liệu quốc tế gồm "Electronic Payment System for E-Commerce" (Donal O’Mahony, Michael Peire, Hitesh Tewwari); "Payments Systems in the U.S." (Carol Coye Benson và Scott Loftesness, 2010); "Introduction to Online Payments Risk Management" (Ohad Samet, 2013); "The Digital Money Game" (Charmaine Oak, 2014); nghiên cứu của Kurt Grashaw (2011) về giao thức bảo mật SSL trong giao dịch thẻ tín dụng.
- Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Giao dịch điện tử 2005 (hiệu lực từ 01/03/2006); Luật Công nghệ thông tin 2006 (hiệu lực từ 01/01/2007); Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức Tín dụng sửa đổi năm 2010; Luật Phòng, chống rửa tiền; Nghị định 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt (hiệu lực từ 26/03/2013); Thông tư 23/2010/TT-NHNN về hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng; Thông tư 39/2014/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán; Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử; Quyết định 2545/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016–2020; Quyết định 1255/QĐ-TTg ngày 21/08/2017 phê duyệt đề án hoàn thiện khung pháp lý quản lý tài sản ảo, tiền điện tử, tiền ảo.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhánh:
- Phương pháp định tính:
- Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi mở đối với lãnh đạo và nhân viên bộ phận Marketing của Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú nhằm thu thập dữ liệu về chiến lược kinh doanh và thực trạng thanh toán điện tử.
- Xử lý dữ liệu định tính bằng phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu hoạt động với đối thủ cạnh tranh và phân tích biến động kết quả kinh doanh qua các năm), phương pháp phân tích – tổng hợp lý thuyết, phương pháp quy nạp và diễn dịch logic.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra gửi qua thư điện tử (email) tới tệp khách hàng có sẵn trên hệ thống dữ liệu của công ty. Nội dung điều tra đánh giá mức độ đáp ứng dịch vụ mua sắm, cảm nhận khi thanh toán, rào cản thanh toán trực tuyến và lấy ý kiến đóng góp hoàn thiện website.
- Quy mô khảo sát: Số phiếu phát ra là 10.000 phiếu qua email; số phiếu thu về hợp lệ đưa vào phân tích là 3.000 phiếu.
- Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu sơ cấp, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ các biểu đồ phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thanh toán trực tuyến
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về hệ thống thanh toán trực tuyến:
- Đặc điểm của hệ thống: Khả năng chấp nhận rộng rãi; an toàn và bảo mật; khả năng hoán đổi giữa tiền điện tử và tiền mặt/ngoại tệ; tính hiệu quả, tiện lợi, dễ sử dụng; tính linh hoạt, hợp nhất và tin cậy.
- Lợi ích và rủi ro:
- Đối với thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tiền tệ tức thì, hiện đại hóa tiền tệ số.
- Đối với ngân hàng, giúp giảm chi phí mặt bằng và nhân sự, mở rộng phạm vi phục vụ qua Internet Banking 24/7, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.
- Đối với khách hàng, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí giao dịch, tiếp cận thông tin tài khoản nhanh chóng.
- Về mặt rủi ro, người tiêu dùng đối mặt nguy cơ lộ mã PIN, thẻ giả, gian lận qua mạng và khó kiểm soát chi tiêu do cơ chế chi tiêu trước trả tiền sau; ngân hàng đối mặt rủi ro cấp phép vượt hạn mức hoặc gian lận thanh toán quốc tế; đơn vị chấp nhận thẻ chịu rủi ro bị từ chối thanh toán do thẻ hết hiệu lực mà hệ thống không kịp thời phát hiện.
- Các bên tham gia: Người bán (bán qua website chính thức hoặc qua sàn liên kết/mạng xã hội); Người mua (B2C với giá trị nhỏ, tần suất lớn; B2B với giá trị lớn, dùng chuyển khoản hoặc séc điện tử); Các ngân hàng (ngân hàng người mua, ngân hàng người bán, tổ chức thẻ quốc tế Visa, Mastercard, American Express); Nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán (PSP - quản lý kết nối kỹ thuật, xử lý đa dạng công cụ, tính phí đăng ký cố định hoặc phí giao dịch); Thiết bị xử lý (ATM, POS, Website).
- Phân loại và quy trình 6 hệ thống thanh toán trực tuyến theo phương tiện thanh toán:
- Hệ thống thanh toán bằng thẻ: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ (thẻ online trừ ngay lập tức theo chuẩn EMV, thẻ offline trừ sau vài ngày), thẻ thông minh (thẻ tiếp xúc gắn chip kim loại và thẻ phi tiếp xúc gắn ăng-ten). Tác giả tổng hợp quy trình thanh toán thẻ qua 10 bước phối hợp giữa người mua, website, cổng PSP, trung tâm dữ liệu thẻ và ngân hàng.
- Hệ thống ví điện tử: Tài khoản điện tử liên thông tài khoản ngân hàng và cổng thanh toán. Phân tích chi tiết quy trình ví điện tử Ngân Lượng qua 7 bước, gồm hai cơ chế: thanh toán ngay hoặc thanh toán tạm giữ kèm mã xác minh giao dịch.
- Hệ thống vi thanh toán điện tử: Áp dụng cho giao dịch giá trị từ 1 cent đến dưới 10 USD. Khóa luận mô hình hóa quy trình vi thanh toán qua điện thoại di động (gửi tin nhắn/gọi điện nhận mã truy cập) và quy trình vi thanh toán qua tài khoản PayPal kết nối trung tâm bù trừ tự động (ACH).
- Hệ thống chuyển khoản điện tử: Chuyển khoản trong cùng hệ thống và khác hệ thống ngân hàng. Trình bày quy trình 5 bước chuyển tiền liên ngân hàng có sự giám sát, thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước.
- Hệ thống séc điện tử: Văn bản điện tử mang mệnh lệnh vô điều kiện, quy định thời hạn hiệu lực cụ thể. Mô hình hóa quy trình 6 bước xử lý séc điện tử của cổng Authorize.net qua hệ thống bù trừ tự động.
- Hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử (EBPP): Phân loại Biller trực tiếp (nhà cung cấp gửi email chứa liên kết thanh toán) và Biller gián tiếp/phức hợp (nhà cung cấp dịch vụ trung gian tổng hợp toàn bộ hóa đơn từ nhiều đơn vị để khách hàng thanh toán tập trung).
- Tiêu chí đánh giá hệ thống: Tốc độ xử lý giao dịch, khả năng bảo mật thông tin, tính tương tác và tiện ích giao diện, mức độ ổn định của máy chủ và băng thông, chi phí giao dịch, khả năng tích hợp mã nguồn website và tính tinh gọn của quy trình thanh toán.
- Tổng quan tình hình nghiên cứu: Đánh giá các nghiên cứu quốc tế về hệ thống chuyển tiền ACH, quản trị rủi ro giao dịch trực tuyến, mã hóa bảo mật SSL; tổng quan các công trình trong nước của PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, PGS.TS Nguyễn Văn Minh, TS. Nguyễn Thị Minh Huyền và hệ thống văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu
Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động và thực trạng thanh toán tại doanh nghiệp:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú thành lập ngày 10/02/2011, mã số thuế 0105319266, trụ sở tại 172 Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoạt động theo mô hình công ty thương mại, chuyên cung cấp máy in, máy scan, máy fax, máy photocopy, vật tư ngành in và dịch vụ sửa chữa. Công ty là đại lý ủy quyền của Canon và đại lý chính thức phân phối sản phẩm HP tại Việt Nam.
- Lịch sử hình thành hệ thống web: Thành lập ngày 10/02/2011; ngày 28/04/2011 website
mayinhp.org được lập chỉ mục; ngày 21/05/2011 ra đời trang mayincanon.org; ngày 21/06/2011 vận hành website chính thức cuongphu.vn; ngày 24/09/2013 đưa vào hoạt động mayinphunmau.org; ngày 01/11/2013 được HP công nhận là "Đối tác bạc"; ngày 30/04/2014 mở fanpage Facebook; từ năm 2014 mở rộng mạng lưới phân phối máy văn phòng toàn quốc.
- Danh mục sản phẩm chủ lực:
| Tên sản phẩm / Dịch vụ |
Hãng sản xuất |
Phương thức cung ứng |
| Băng mực máy in hóa đơn LQ2180 |
Epson |
Thông qua đại lý Epson |
| Băng mực KX FA 57 |
Panasonic |
Mua qua đại lý Panasonic |
| Máy in ảnh CP910 |
Canon |
Đại lý ủy quyền Canon |
| Máy in Canon 2900 |
Canon |
Đại lý ủy quyền Canon |
| Máy in Canon IP2770 |
Canon |
Đại lý ủy quyền Canon |
| Máy in Canon LBP6030 |
Canon |
Đại lý ủy quyền Canon |
| Máy in Canon Pixma IP2870 |
Canon |
Đại lý ủy quyền Canon |
| Máy in HP 1102 |
HP |
Đại lý chính thức HP |
| Máy in HP 402D |
HP |
Đại lý chính thức HP |
| Máy in HP LaserJet M401D |
HP |
Đại lý chính thức HP |
| Máy in màu HP 451NW |
HP |
Đại lý chính thức HP |
| Máy in laser Xerox P3155 khổ A4 |
Xerox |
Thông qua đại lý Xerox |
| Mực in Canon 306 |
Canon |
Đại lý ủy quyền Canon |
- Tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế: Tăng trưởng thương mại điện tử Việt Nam duy trì trên 20%, năm 2017 đạt trên 25%; giao dịch trực tuyến qua thẻ nội địa năm 2017 tăng 50% về số lượng và 75% về giá trị; doanh thu bán lẻ trực tuyến tăng 35%; quy mô thị trường dự kiến đạt 10 tỷ USD trong 4 năm tới.
- Chính trị - pháp lý: Nhà nước ban hành Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, Nghị định 101/2012/NĐ-CP, Thông tư 39/2014/TT-NHNN, Đề án 2545/QĐ-TTg tạo hành lang pháp lý, tuy nhiên khung chính sách đối với tài sản số còn thận trọng (Quyết định 1255/QĐ-TTg ngày 21/08/2017).
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking), hạ tầng mạng 4G phủ sóng 99% quận huyện trên cả nước với 140 thuê bao di động/100 dân, gần 60 triệu thuê bao 3G/4G, tỷ lệ sở hữu điện thoại thông minh đạt 72%. Năm 2017 xuất hiện các phương thức mới như Samsung Pay và QR Code. Các công nghệ mới như điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu chuỗi khối (Blockchain) định hình xu hướng giao dịch.
- Văn hóa - xã hội: Thói quen chuộng tiền mặt chi phối sâu sắc, lượng tiền mặt lưu thông giai đoạn 2011–2017 duy trì tỷ lệ 11–13% (giá trị tuyệt đối tăng gấp đôi). 90% giao dịch thẻ ngân hàng chỉ dừng lại ở việc rút tiền tại cây ATM, chỉ 10% giao dịch qua POS. Tình trạng hàng giả, hàng nhái trên mạng xã hội gây xói mòn niềm tin, khiến người mua trực tuyến có xu hướng chọn COD để tránh rủi ro mất tiền.
- Môi trường ngành và nội bộ công ty:
- Khách hàng: Lưu lượng truy cập website
cuongphu.vn đạt khoảng hơn 400 lượt/ngày, công ty có hơn 1.000 khách hàng thân thiết. Khách hàng gồm khách mua lẻ cá nhân và các đại lý văn phòng phẩm.
- Đối thủ cạnh tranh: Tác giả lập bảng so sánh Cường Phú với ba đối thủ trực tiếp trong ngành máy văn phòng và điện máy:
| Chỉ tiêu so sánh |
Cường Phú |
Nguyễn Kim |
Phúc Anh |
Toàn Phát |
| Trụ sở chính |
172 Hoàng Văn Thái, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội |
63–65–67 Trần Hưng Đạo, Q.1, TP. Hồ Chí Minh |
152–154 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội |
47 Lý Nam Đế, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
| Địa bàn hoạt động |
Hà Nội, Miền Bắc |
Toàn quốc |
Hà Nội |
Toàn quốc |
| Lĩnh vực kinh doanh |
Chuyên cung cấp máy in các loại |
Phân phối sản phẩm điện tử, điện máy |
Điện thoại, máy tính, thiết bị văn phòng |
Thiết bị máy văn phòng, giải pháp công nghệ |
| Mô hình kinh doanh |
Online kết hợp đại lý bán lẻ |
Online và chuỗi siêu thị bán lẻ |
Online và chuỗi cửa hàng bán lẻ |
Online và mạng lưới đại lý |
| Doanh thu năm 2017 |
Hơn 5 tỷ VNĐ |
(Không công bố) |
Khoảng 10 tỷ VNĐ |
Khoảng 4,8 tỷ VNĐ |
- Đối tác chiến lược: Hai nhà sản xuất thiết bị in ấn chính là HP và Canon. Về dịch vụ thanh toán ngân hàng, Cường Phú liên kết mở tài khoản thanh toán tại 3 ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tính đến tháng 12/2017, Cường Phú có 34 nhân sự chính thức, thuộc lực lượng lao động trẻ thế hệ 8X và 9X.
- Thực trạng thanh toán tại website: Doanh nghiệp đã tích hợp các công cụ chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng liên kết, tuy nhiên việc tích hợp các cổng thanh toán tự động, ví điện tử chưa hoàn thiện. Khách hàng giao dịch chủ yếu vẫn lựa chọn thanh toán tiền mặt khi giao hàng (COD) hoặc chuyển khoản thủ công.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến trên website của Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú
Dựa trên mục tiêu và kết quả phân tích tại hai chương trước, Chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp đã thiết lập được chỗ đứng trong phân khúc bán lẻ máy in chính hãng, duy trì lưu lượng truy cập ổn định trên website và xây dựng được mối quan hệ đối tác với các hãng công nghệ lớn (HP, Canon).
- Chỉ rõ tồn tại và nguyên nhân:
- Tồn tại: Doanh thu còn khoảng cách lớn so với các đối thủ lâu năm (hơn 5 tỷ VNĐ so với khoảng 10 tỷ VNĐ của Phúc Anh); thị trường phân phối còn co cụm chủ yếu tại Hà Nội và miền Bắc; hạ tầng công nghệ và quy trình thanh toán trên website còn đơn giản, thao tác chưa thực sự thuận tiện cho người dùng; tỷ lệ khách hàng lựa chọn thanh toán trực tuyến qua web còn rất thấp.
- Nguyên nhân: Nguồn vốn kinh doanh và nhân lực chuyên trách thương mại điện tử còn hạn hẹp (34 người); công ty không có hệ thống showroom hay cửa hàng bán lẻ truyền thống quy mô lớn như Nguyễn Kim hay Phúc Anh; tâm lý người tiêu dùng còn e ngại rủi ro bảo mật thông tin tài khoản và lo sợ chất lượng hàng hóa không đúng mô tả.
- Dự báo triển vọng và định hướng: Thương mại điện tử Việt Nam dự báo duy trì tốc độ tăng trưởng trên 20% mỗi năm; các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho các phương thức thanh toán di động. Công ty Cường Phú định hướng đến năm 2020 sẽ nghiên cứu mở rộng kinh doanh bán buôn B2B sang các thị trường khu vực lân cận như Lào và Campuchia, đồng thời cải tiến các tính năng kỹ thuật trên website
cuongphu.vn.
- Đề xuất và kiến nghị:
- Đối với Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú: Nâng cấp máy chủ và tối ưu hóa giao diện thanh toán; tích hợp các cổng thanh toán trung gian (PSP) và ví điện tử phổ biến tại Việt Nam (MoMo, Ngân Lượng, Payoo); đào tạo nhân sự bộ phận Marketing và kỹ thuật; minh bạch hóa các chính sách đổi trả, bảo hành để xây dựng niềm tin cho khách hàng khi trả tiền trước.
- Đối với Nhà nước và các cơ quan quản lý: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử và dịch vụ trung gian thanh toán; ban hành các chính sách kiểm soát hàng giả trên mạng xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt theo Quyết định 2545/QĐ-TTg.
- Đối với các tổ chức và hiệp hội (VECOM, liên minh ngân hàng): Tăng cường các chương trình kết nối doanh nghiệp thương mại điện tử với hệ thống ngân hàng, giảm mức phí chiết khấu giao dịch thanh toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả phân tích số liệu thực tế:
- Khóa luận ghi nhận doanh thu năm 2017 của Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú đạt hơn 5 tỷ VNĐ. So với các doanh nghiệp cùng kinh doanh thiết bị máy văn phòng tại thị trường Hà Nội, doanh thu của Cường Phú cao hơn Công ty Toàn Phát (khoảng 4,8 tỷ VNĐ) nhưng thấp hơn đáng kể so với Công ty Phúc Anh (khoảng 10 tỷ VNĐ).
- Về quy mô vận hành, công ty duy trì đội ngũ 34 nhân sự (tính đến tháng 12/2017), thu hút bình quân hơn 400 lượt khách truy cập website mỗi ngày và xây dựng được tệp hơn 1.000 khách hàng thân thiết.
- Khảo sát thực chứng trên mẫu 3.000 khách hàng (phát ra 10.000 email, tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 30%) phản ánh thực tế: phần lớn người tiêu dùng sở hữu thẻ ngân hàng nhưng tỷ lệ sử dụng để thanh toán trực tuyến khi mua máy in và thiết bị văn phòng còn rất khiêm tốn; phương thức thanh toán chủ yếu vẫn là trả tiền mặt khi nhận hàng (COD); các rào cản lớn nhất gồm nỗi lo mất cắp thông tin thẻ, quy trình thanh toán trên web phức tạp và mong muốn kiểm tra sản phẩm trước khi trả tiền.
Về đóng góp của nghiên cứu:
- Hệ thống hóa chi tiết lý thuyết về 6 hệ thống thanh toán trực tuyến kèm sơ đồ quy trình xử lý giao dịch chuẩn (thẻ, ví điện tử, vi thanh toán, chuyển khoản liên ngân hàng, séc điện tử, hóa đơn điện tử EBPP).
- Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện về các nhân tố môi trường vĩ mô (luật pháp, công nghệ Core Banking, CMCN 4.0, Blockchain, 4G) và môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến một doanh nghiệp thương mại điện tử chuyên ngành thiết bị văn phòng tại Việt Nam giai đoạn 2015–2017.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp có quy mô vốn và nhân sự vừa và nhỏ, thay vì đề xuất các giải pháp kỹ thuật tốn kém vượt quá năng lực thực thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu:
- Hạn chế về phương pháp và mẫu khảo sát: Phương pháp phỏng vấn định tính chỉ thực hiện trong phạm vi hẹp nội bộ lãnh đạo và nhân viên phòng Marketing của Công ty Cường Phú. Khảo sát định lượng tiến hành qua email với tỷ lệ phản hồi đạt 30% (3.000 phiếu trên 10.000 phiếu gửi đi), đối tượng trả lời phụ thuộc vào danh sách khách hàng sẵn có nên tính đại diện cho toàn bộ thị trường mua sắm máy văn phòng trực tuyến chưa thực sự cao.
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2015–2017 tại một doanh nghiệp thương mại đặc thù là Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú, hoạt động chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và miền Bắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp tục theo dõi, đánh giá việc triển khai các công nghệ thanh toán mới nổi tại Việt Nam sau năm 2017 như mã QR Code, công nghệ thanh toán phi tiếp xúc (Samsung Pay), cũng như việc hoàn thiện khung pháp lý về tiền số và công nghệ chuỗi khối (Blockchain) theo Quyết định 1255/QĐ-TTg. Đồng thời, cần nghiên cứu sâu hơn về quy trình thanh toán thương mại điện tử xuyên biên giới B2B để phục vụ định hướng mở rộng kinh doanh sang thị trường Lào và Campuchia vào năm 2020.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về giải pháp thanh toán điện tử, quản trị website bán lẻ.
- Người làm đề tài nghiên cứu về thực trạng phát triển thương mại điện tử và hành vi thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2015–2018.
- Các nhà quản trị, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh phân phối thiết bị tin học, máy văn phòng đang tìm kiếm giải pháp tích hợp thanh toán trực tuyến, hoàn thiện quy trình mua hàng để tăng tỷ lệ chốt đơn trên website thương mại điện tử.
Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Mục phân loại và mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ của 6 hệ thống thanh toán trực tuyến (Chương 1) với các bước phân định trách nhiệm rõ ràng giữa khách hàng, website bán hàng, cổng trung gian thanh toán (PSP) và hệ thống ngân hàng.
- Phương pháp luận kết hợp phỏng vấn sâu định tính và khảo sát email quy mô lớn (3.000 mẫu hợp lệ), cung cấp cấu trúc câu hỏi điều tra thực tế trong phụ lục để các nghiên cứu sau có thể kế thừa và hiệu chỉnh.
- Ma trận phân tích đối thủ cạnh tranh ngành thiết bị máy in tại Hà Nội (Bảng 2.3), cung cấp dữ liệu tham khảo về mô hình vận hành và ước tính doanh thu thực tế năm 2017.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận khái niệm thanh toán điện tử theo góc độ nào và dựa trên nguồn tài liệu lý luận nào?
Tác giả dẫn xuất từ "Giáo trình Thanh toán trong thương mại điện tử" (PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, Đại học Thương Mại, 2011) với 7 góc độ tiếp cận khác nhau (nghĩa gốc, tài chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phương tiện sử dụng, tự động hóa và trực tuyến). Trong đó, khóa luận lựa chọn tiếp cận dưới góc độ trực tuyến: thanh toán trực tuyến là các giao dịch xử lý thanh toán thực hiện chủ yếu trên các website thương mại điện tử, cho phép khách hàng thanh toán theo thời gian thực.
2. Khóa luận thu thập dữ liệu định lượng bằng công cụ nào và quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Dữ liệu định lượng được thu thập bằng phiếu điều tra gửi qua thư điện tử (email) tới tệp dữ liệu khách hàng có sẵn của Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú. Số lượng phiếu phát ra là 10.000 phiếu, số lượng phiếu thu về hợp lệ được đưa vào phân tích là 3.000 phiếu. Dữ liệu sơ cấp sau đó được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
3. Kết quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của Công ty Cường Phú năm 2017 được so sánh với các đối thủ nào trong văn bản?
Theo Bảng 2.3 trong văn bản, doanh thu năm 2017 của Cường Phú đạt hơn 5 tỷ VNĐ, hoạt động theo mô hình bán online và đại lý phân phối bán lẻ. Tác giả so sánh Cường Phú với ba đối thủ trực tiếp: Công ty Phúc Anh (trụ sở tại Trần Duy Hưng, Hà Nội, bán online và cửa hàng truyền thống, doanh thu khoảng 10 tỷ VNĐ); Công ty Toàn Phát (trụ sở tại Lý Nam Đế, Hà Nội, mô hình online và đại lý, doanh thu khoảng 4,8 tỷ VNĐ); và Hệ thống Nguyễn Kim (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh, hoạt động toàn quốc với chuỗi cửa hàng truyền thống lớn).
4. Khóa luận phân tích quy trình của những hệ thống thanh toán trực tuyến cụ thể nào?
Khóa luận phân loại và mô tả chi tiết quy trình hoạt động của 6 hệ thống: Hệ thống thanh toán bằng thẻ (gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ theo chuẩn EMV, thẻ thông minh tiếp xúc và phi tiếp xúc); Hệ thống ví điện tử (phân tích quy trình của ví Ngân Lượng); Hệ thống vi thanh toán điện tử (qua tin nhắn SMS/cuộc gọi di động và qua PayPal); Hệ thống chuyển khoản điện tử (trong cùng hệ thống và liên ngân hàng qua Ngân hàng Nhà nước); Hệ thống séc điện tử (quy trình cổng Authorize.net); và Hệ thống thanh toán hóa đơn điện tử EBPP (quy trình Biller trực tiếp và Biller gián tiếp).
5. Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú liên kết với những ngân hàng nào và định hướng thị trường đến năm 2020 là gì?
Để phục vụ thanh toán, Cường Phú liên kết mở tài khoản với 3 ngân hàng gồm: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Về định hướng phát triển, đến năm 2020 công ty dự kiến cải tiến các tính năng trên website cuongphu.vn và nghiên cứu mở rộng kinh doanh bán buôn B2B sang các quốc gia lân cận gồm Lào và Campuchia.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về các mô hình và quy trình thanh toán trực tuyến trong thương mại điện tử, đồng thời vận dụng khung pháp lý và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cường Phú giai đoạn 2015–2017. Thông qua số liệu khảo sát 3.000 khách hàng và phân tích so sánh với các đối thủ cạnh tranh như Phúc Anh, Toàn Phát, nghiên cứu làm rõ các rào cản về tâm lý chuộng tiền mặt COD, hạ tầng công nghệ và niềm tin bảo mật của người tiêu dùng đối với mặt hàng máy in văn phòng. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất đồng bộ ở ba cấp độ: nâng cấp hệ thống kỹ thuật và quy trình bán hàng nội bộ doanh nghiệp, kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về trung gian thanh toán, và thúc đẩy liên kết hỗ trợ từ các hiệp hội ngành nghề và ngân hàng thương mại.