Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược marketing mix và hoạt động thể thao giải trí ngoài trời cho trẻ em. Chương 2: Thực trạng hoạt động chiến lược Marketing-mix đối với dịch vụ thể thao RecSports tại Công ty T7HH XH Ơ kìa nước Mỹ. Chương 3: Xây dựng chiến lược Marketing-mix cho dịch vụ thể thao RecSports của Công ty T7HH XH Ơ kìa nước Mỹ PHẦ III: KẾT LUẬ VÀ KIẾ GHN 4 PHẦ II. ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ CHIẾ LƯỢC MARKETI G MIX VÀ HOẠT ĐỘ G THỂ THAO GIẢI TRÍ GOÀI TRỜI CHO TRẺ EM 1. Tổng quan về Marketing và Marketing-mix 1. Khái niệm về Marketing “Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi”. – Philip Kotler “Marketing là quá trình sáng tạo, phân phối, định giá, cổ động cho sản phNm, dịch vụ, ý tưởng để thỏa mãn những mối quan hệ trao đổi trong môi trường năng động”.Pride “Mục đích của Marketing không cần thiết là đNy mạnh tiêu thụ.
Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của khách hàng và tự nó được tiêu thụ”. Khái niệm về Marketing-mix Thuật ngữ “Marketing-mix” được nhắc đến lần đầu vào năm 1953 bởi N eil Border – Chủ tịch Hiệp hội Marketing Mỹ. Carthy đã phân loại Marketing-mix thành 4P gồm sản phNm, giá cả, phân phối và truyền thông marketing. “Marketing-mix là tập hợp các yếu tố có thể kiểm soát mà công ty có thể sử dụng để tác động đến phản ứng của người mua” – Philip Kotler.
“Marketing-mix là một hệ thống đồng bộ các công cụ có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động và chinh phục khách hàng” - E. Vai trò của Marketing-mix Marketing-mix giúp cho doanh nghiệp định vị được sản phNm, dịch vụ trên thị trường, giúp khách hàng dễ dàng nhận diện được thương hiệu. Marketing-mix giúp tìm kiếm và khám phá ra nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai. Để sáng tạo ra nhiều loại hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ để mang đến những lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó của người tiêu dùng.
Marketing-mix giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài. Mục tiêu của Marketing-mix Tối đa hóa tiêu dùng tức là Marketing-mix tạo điều kiện để kích thích tiêu thụ sản phNm một cách tối đa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng là làm cho người tiêu dùng cảm thấy thỏa mãn tối đa về chất lượng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu, các ước muốn thật sự của họ. Tối đa hóa sự lựa chọn tức là làm cho danh mục sản phNm phong phú, nhằm tối đa chọn lựa của khách hàng làm thỏa mãn cao nhất về sở thích, vật chất, tinh thần.
Tối đa hóa lợi nhuận lâu dài tức là phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp công ty tích lũy và phát triển. Chiến lược Marketing-mix 1. Mục tiêu Marketing Việc hình thành một chiến lược marketing luôn luôn phải có mục tiêu cụ thể để đo lường hiệu quả. Mục tiêu marketing là các mục tiêu cụ thể có thể đo lường được mô tả trong một kế hoạch Marketing.
N hững mục tiêu Marketing này có thể là nhiệm vụ, hạn 6 ngạch, cải tiến KPI hoặc các tiêu chuNn dựa trên hiệu suất khác được sử dụng để đo lường thành công marketing. Các mục tiêu Marketing rất quan trọng vì chúng cung cấp cho bộ phận marketing và doanh nghiệp phương hướng, mục đích và tầm nhìn. Bằng cách đặt ra các mục tiêu có thể đo lường, các nhóm tiếp thị có thể xác định xem chiến dịch hoặc nỗ lực của họ có hiệu quả hay không và loại tác động nào mà họ có đối với doanh số bán hàng, hiệu suất hoặc mức độ tương tác. Mục tiêu Marketing thường gắn liền với hành trình khách hàng hay phễu chuyển đổi.
Cụ thể hơn, mục tiêu marketing phụ thuộc vào ngành, sản phNm hoặc dịch vụ mà công ty cung cấp và những gì bạn đang cố gắng cải thiện hoặc đạt được. Có những mục tiêu marketing như: - Tăng nhận thức về thương hiệu - Tạo khách hàng tiềm năng - Tăng giá trị khách hàng - Tăng tỷ lệ chuyển đổi N goài ra, một trong những cách đặt mục tiêu Marketing hiệu quả chính là áp dụng mô hình SMART.1: Mô hình SMART trong mục tiêu Marketing guồn: BrandsVietnam 7 Mục tiêu marketing SMART là các mục tiêu được thiết lập bằng cách sử dụng khuôn khổ SMART. Trong đó bao gồm các yếu tố: - S – Specific – Cụ thể - M – Measurable – Có thể đo lường - A- Achievable – Có thể đạt được - R- Relevant – Liên quan - T- Time – Có thời hạn 1. Các thành phần của chiến lược Marketing-mix 1.
Chiến lược sản phNm (Product) Khái niệm sản ph m Theo Philip Kotler: “Sản phNm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng. Đó có thể là những vật thể hữu hình, dịch vụ, người, mặt bằng, tổ chức và ý tưởng”. Sản phNm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn. (N guyễn Thị Minh Hòa và cộng sự, 2015) Phân loại sản ph m - Căn cứ vào độ bền và tính hữu hình, sản phNm được chia thành ba nhóm sau: + Sản ph m không bền có thời gian sử dụng ngắn trong một vài lần.
+ Sản ph m lâu bền là những sản phNm hữu hình được người tiêu dùng sử dụng lặp lại nhiều lần. + Dịch vụ là những sản phNm vô hình, không thể chia nhỏ, đa dạng phong phú, sản xuất và tiêu dùng đồng thời, không tồn kho, chất lượng không đồng đều. Do đó, marketing dịch vụ khác với marketing sản phNm hữu hình. 8 - Căn cứ vào mục đích sử dụng, sản phNm được chia thành sản phNm tiêu dùng và sản phNm công nghiệp.
Sản phNm tiêu dùng bao gồm các nhóm: + Sản ph m tiện lợi là những sản phNm được mua thường xuyên và khách hàng thường quyết định nhanh chóng. + Sản ph m mua có sự lựa chọn được khách hàng cân nhắc về giá cả, chất lượng, phong cách, kiểu dáng. + Sản ph m chuyên biệt thường có những tính năng độc đáo, dấu hiệu nhận biết thương hiệu độc nhất và quan trọng với khách hàng. + Sản ph m mua thụ động thường không được khách hàng chủ động tìm kiếm.
Họ có thể không biết hoặc biết nhưng không quan tâm đến việc mua chúng. Sản phNm công nghiệp gồm các nhóm: + guyên vật liệu và linh kiện thường tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất. Chúng bao gồm nguyên vật liệu thô, ví dụ nông sản (bột mì, gạo, rau quả,.); sản phNm tự nhiên (cá, gỗ, dầu thô, quặng kim loại,.); và nguyên vật liệu và linh kiện sản xuất (xi măng, thép, lốp xe,. + Trang thiết bị là những sản phNm có tuổi thọ dài, hỗ trợ cho việc phát triển hoặc quản lý sản phNm, được chia thành công trình (nhà cửa, xưởng, thang máy.) và thiết bị (máy tính cá nhân, xe cầm tay,.
+ Vật tư phụ và dịch vụ kinh doanh là sản phNm hoặc dịch vụ ngắn hạn, hỗ trợ phát triển hoặc quản lý sản phNm hoàn chỉnh. Vật tư phụ thường không đi vào sản phNm hoàn thành. Giá cả và dịch vụ rất quan trọng vì nhà cung cấp được tiêu chuNn hóa và sự ưa thích thương hiệu không cao. Danh mục sản ph m Danh mục sản phNm là toàn bộ sản phNm doanh nghiệp chào bán trên thị trường, là tập hợp tất cả các dòng sản phNm và mặt hàng của doanh nghiệp.
9 Dòng sản phNm là nhóm sản phNm có mối liên hệ mật thiết với nhau vì thỏa mãn cùng nhu cầu, có cùng chức năng, phục vụ cùng nhóm khách hàng, sử dụng cùng hệ thống phân phối, hoặc được bán cùng khung giá nhất định. Danh mục sản phNm được xem xét theo chiều rộng, chiều sâu, chiều dài và tính hài hòa của danh mục sản phNm. + Chiều rộng của danh mục sản phNm là số lượng dòng sản phNm mà doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường. + Chiều dài của danh mục sản phNm là tổng số mặt hàng có mặt trong tất cả các dòng sản phNm.
+ Chiều sâu của danh mục sản phNm là số lượng mặt hàng khác nhau có trong từng nhãn hiệu của từng dòng sản phNm. + Tính hài hòa của danh mục sản phNm là mức độ liên quan chặt chẽ giữa các dòng sản phNm xem xét về mục đích sử dụng, yêu cầu sản xuất hoặc kênh phân phối. Quyết định về bao bì, nhãn dán, bảo hành và cam kết. • Quyết định về bao bì Việc tạo bao bì là những hoạt động thiết kế và sản xuất bao bì cho sản phNm.
Bao bì gồm 3 bộ phận chủ yếu: + Bao bì lớp đầu trực tiếp đựng sản phNm, ví dụ lọ thủy tinh đựng nước hoa. + Bao bì lớp thứ hai bảo vệ bao bì lớp đầu, ví dụ hộp giấy đựng lọ nước hoa. + Bao bì vận chuyển cần thiết cho việc lưu kho, nhận dạng và vận chuyển sản phNm, ví dụ 1 hộp giấy đựng 6 lọ nước hoa. N gày nay, có nhiều yếu tố làm cho bao bì trở thành một công cụ marketing quan trọng: + Tự phục vụ: Bao bì là yếu tố đầu tiên tác động vào mắt khách hàng.
Một bao bì tốt sẽ cung cấp thông tin và thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phNm. 10 + Mức sống ngày càng cao: khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua sự tiện lợi, hình thức bên ngoài khi một bao bì được đầu tư xác đáng để nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu. + Hình ảnh doanh nghiệp và thương hiệu: một bao bì tốt đóng góp quan trọng để nâng cao hình ảnh thương hiệu cho doanh nghiệp. + Cơ hội đổi mới: bao bì độc đáo, sáng tạo và luôn đổi mới mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và cả người tiêu dùng.
Việc tạo bao bì hay đóng gói sản phNm phải đạt được các mục tiêu sau: (1) tạo nên đặc điểm nhận diện thương hiệu; (2) truyền đạt thông tin mô tả và thuyết phục; (3) tạo thuận lợi cho vận chuyển và bảo quản sản phNm; (4) người tiêu dùng dễ dàng lưu trữ; (5) đNy mạnh tiêu thụ sản phNm.