Mở Đầu. Nêu lý do chọn đề tài. Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể. Giới hạn phạm vi.
Giới hạn thời gian. Giới thiệu sơ lược cấu trúc khóa luận. Chương 2: Tong Quan. Khái quát về hiện trạng các sân cầu lông tại Dĩ An, Bình Dương.
Tổng quan về nhu câu tới sân câu lông của người dân tại Dĩ An, Bình Dương. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày những khái niệm liên quan. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đầu tư, dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá. Trình bày các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập số liệu , phương pháp phân tích số liệu dé đưa ra kết quả.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này là nội dung chính của đề tài. Nêu các kết quả của quá trình nghiên cứu. Phân tích thị trường kinh doanh. Nêu cách thức tổ chức và phương thức thực hiện dự án, dự trù doanh thu, chi phí, đánh giá tính khả thi của dự án.
Đưa ra những lợi ích cũng như những rủi ro khi tiến hành thực hiện dự án. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này rút ra kết luận từ kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu. Đưa ra kiên nghị cho nhà dau tư. Chỉ ra những hạn chê và vân dé chưa nghiên cứu được.
CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2. Téng quan tài liệu nghiên cứu nghiên cứu. Khóa luận “THIẾT LẬP DỰ ÁN DAU TƯ NHÀ NGHỈ HUỲNH NGA” của NGUYÊN THỊ HUỲNH NGA, trường ĐH Nông Lâm TP. Tài liệu đã cho thấy rõ quá trình xây dựng mô hình kinh doanh nhà nghỉ, những thuận lợi, khó khăn, các chỉ tiêu đánh giá dự án và cơ hội khi đầu tư cho dự án kinh doanh.
Khóa luận “THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ ROYAL GYM KHU VỰC THÀNH PHÓ BÉN TRE” của NGUYÊN ĐỨC HUY, trường ĐH Nông Lâm TP. Mục đích chung của khóa luận là thiết lập phòng tập ROYAL GYM tại khu vực TP. Bến Tre, trong đó khóa luận tập chung vào phân tích thị trường, dịch vụ của dự án, tổ chức nhân sự phân tích tài chính của dự án. Từ đó xác định tính khả thi của dự án thông qua các chỉ tiêu đánh giá dự án.
Khóa luận “THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÒNG TẬP THÊ HÌNH POWER GYM TẠI PHƯỜNG TAM HIỆP, THÀNH PHO BIEN HÒA” của DO NGUYEN HUY HOÀNG, trường DH Nông Lâm TP. Khóa luận tập trung nêu lên quá trình xây dựng mô hình kinh doanh phòng gym, cũng như nêu lên những thách thức tô chức, hoạt động trong kinh doanh phòng gym hiện nay. Cùng với tổng hợp kết kiến thức trong quá trình học Quản trị kinh doanh tại trường ĐH Nông Lâm TP. Những hiểu biết về khu vực TP.
Dĩ An, tỉnh Bình Dương, số liệu thứ cấp từ phòng ban, từ nhiều trang web đã giúp đề tài nghiên cứu có được cái nhìn khái quát hóa về thị trường tiêu thụ, những nhân tố tác động ảnh hưởng đên dự án. Dự án này cũng được tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu trên và được tac giả mô tả khá chi tiệt vê việc thâm định va phân tích dự an được xem xét dựa trên nhiều chỉ tiêu, nhiều phương pháp. Hy vọng dự án sẽ sớm đưa vào thực hiện và đạt được thành công trong tương lai. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
Tống quan về tỉnh Bình Dương. Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Xuất phát điểm từ một tỉnh thuần nông nghèo khó, nhờ loạt chính sách trải thảm đỏ đón nhà đầu tư, Bình Dương phút chốc vươn lên trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu của cả nước. Vị Trí Địa Lý Tỉnh Bình Dương.
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý: e Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. e Phía Nam giáp TP. e Phía Đông giáp tinh Đồng Nai. e Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và TP.
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với TP.HCM, cách trung tâm TP. HCM 30km theo Quốc 16 13, cách sân bay quốc tế Tân Son Nhat và các cảng biển chi từ 10- 15km. thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội.1 Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Bình Dương. Bu Non Tx.
Đồng Xoài Tp. Tây Ninh Romdoul inns vay Rienq Bante x Bavet G3 Unhmis Dầu Một Ve Tp. Long u ta ` KaraP6ng nfnline Pou Thuận Ai Khánh RN), fox] Hồ Chí Minh : Tx. Kiến J rg en Dữ liệu bản đô ©2021 Ban đô của Bình Duong.
Ảnh chụp từ Google Maps. Bình Dương có diện tích 2694,4km’, xếp thứ 4 trong vùng Đông Nam Bộ. Tinh ly của Bình Dương là TP. Thủ Dầu Một.
Tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phó, 2 thị xã, 4 huyện với 91 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 45 phường, 5 thị tran và 41 xã.1 Bảng Thống Kê Tổng Quan Tỉnh Bình Dương TP. Huyệ Donvi a), ppp; TP. Thịxã Thịxã Huyệ min Huyện Huyện hành Tiến An Thuận Bến Tân nBàu „mm Dầu Phú chính Mật An Cát Uyên Bàng Uyên Tiếng Giáo Diện tích 118.55 16302 50843 328,78 37499 9374 66,66 11383 90,83 (người) Mậtđộ 2,743 7,711 6,074 1,402 1,948 235 167 158 167 Sóô đơn 14 7 9 5 10 Ithị1 2thi1 lIthị1 Tlthị hà vị hành phường ghường phường phường phường tran,6 trấn,8 trắn,lI trấn, chính ,lxã ,3xã ,2xa xã xã xã 10 xã Năm thành 2012 2020 2020 2013 2013 2013 2013 1999 1999 lập Loại ee I Ill Ill Ill Ill V V V V đô thị Neuon:https://batdongsan.vn/wiki-quy-hoach-phap-ly/gioi-thieu-tong-quan-ve- tinh-binh-duong Cac don vi hanh chinh cap huyén: Năm 2020 là đơn vị hành chính đông thứ sáu về dân số và là tinh có dan số đông thứ tư cả nước, xếp thứ ba về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ ba về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 8 về tốc độ tăng trưởng GRDP.000 người dân, GRDP đạt 389.500 tỉ Đồng (tương ứng với 16,81 ti USD), GRDP bình quân đầu người đạt 158,1 triệu đồng (tương ứng với 6907 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP dự kiến đạt 9,5%. Năm 2019, tổng GRDP trên địa bản tinh tang 9,5%.
Tổng thu ngân sách ước đạt 57.300 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương ước đạt 20.535 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,86% so với cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu ước dat 27 ty 781 triệu đô la Mỹ, tăng 15,6%.
Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 20 tỷ 795 triệu đô la Mỹ, tăng 10,6%; thặng dư thương mại của tỉnh năm 2019 đạt gần 07 tỷ đô la Mỹ. Tổng quan về Thành Phố Dĩ An. e Vị trí địa lý: Thành phố Dĩ An nằm ở phía đông nam tỉnh Bình Dương, có vị trí địa lý: Phía đông giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Phía nam giáp thành pho Thủ Đức, Thành phó Hồ Chí Minh.
Phía tây giáp thành phố Thuận An. Phía bắc giáp thị xã Tân Uyên. Thành phố Dĩ An có diện tích 60,05 km2, dan số năm 2021 là 463.023 người, mật độ dân số đạt 7.711 ngu0di/km?. Hiện nay, Dĩ An là trung tâm công nghiệp, kinh tế và là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số đông thứ 2 của tỉnh Bình Dương, sau thành phố Thuận An.
Dĩ An là thành phó trực thuộc tỉnh có quy mô dân số đứng thứ 3 cả nước. Dĩ An là cửa ngõ quan trong dé đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc. Dĩ An là một thành phó trực thuộc tỉnh Bình Dương với diện tích đất tự nhiên 60,10 km2 chia làm 7 đơn vị hành chính, bao gồm 7 phường: An Bình, Bình An, Bình Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp.2 Bản Đồ Hành Chính Dĩ An, Tỉnh Bình Dương. „ wate BAN ĐỒ HANH CHÍNH THỊ XÃ DĨ AN, TINH BINH DƯƠNG * lh Ty lệ: 1:43.vn Ngày 13/01/2011 : Thanh lập thị xã Di An.
Ngày 27/04/2017 : Thị xã Dĩ An được công nhận là đô thị loại II trực thuộc tinh. Năm 2019 : Đề nghị thành lập thành phố Dĩ An trực thuộc tỉnh Bình Dương. Ngày 01/02/2020 : Dĩ An chính thức lên lên thành phó. * Kinh tế - Xã hội: Hiện nay, rất dé nhận thấy những năm gan đây nền kinh tế của Bình Dương nói chung cũng như Thành phố Di An nói riêng có sự phát triển mạnh mẽ, vươn lên thành đô thị lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trở thành một trong ba thành phó lớn trực thuộc tỉnh Bình Dương.
Là địa phương tiên phong phát triển nông nghiệp, đến nay Dĩ An đã có 6 khu và 1 cụm công nghiệp tập trung với diện tích 828.64 ha, trong đó có những KCN đầu tiên của Binh Dương như KCN Sóng Than, KCN Bình Đường.; có 217 dự án đầu tư nước ngoài với tông vốn đăng ký 1.6 tỷ USD và 220 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đăng ký 8,800 tỷ đồng. Trên địa bàn Thành phó hiện có 3,200 doanh nghiệp hoạt động, góp phần quan trọng phát triển kinh tế- xã hội, giải quyết việc làm ôn định cho trên 179,000 lao động trong và ngoài địa phương. Trong nhiệm kỳ 2015-2020 giá trị sản xuất công nghiệp của Thành phố Dĩ An tăng bình quân 10. Bên cạnh sự phát triển vượt bậc trong công nghiệp, ngành thương mại — dịch vụ của Thành phố Dĩ An cũng đạt kết quả tốt đẹp.
Trong nhiệm kỳ 2015 — 2020, giá trị thương mại dịch vụ của Thành phó Di An tăng bình quân 40. Theo đó, cơ cau kinh tế Dĩ An chuyên dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ so với ngành nông nghiệp và công nghiệp. Ty trọng ngành nông nghiệp trong cơ cau kinh tế ở Thành phố Dĩ An được đánh giá thấp (do chuyên dịch cơ cấu) chỉ với khoảng 100 hộ dân chủ yếu là trồng hoa lan, cây kiếng, nuôi chim,. chiếm tỉ trọng 0.01% trong co cấu kinh tế.
Trong nhiệm kỳ 2015 — 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 23. Tính đến năm 2020, co cấu kinh tế ở Thành phố Dĩ An có tỷ trọng là: Thương mại — dịch vụ: 55. Cụ thể, trong năm 2019, giá tri sản xuất công nghiệp, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp của Thành phố Dĩ An thực hiện lần lượt 98,358 tỷ đồng — 94,953 tỷ đồng - 23,049 tỷ đồng, bằng 100.2% kế hoạch năm, tăng 10.015% so với cùng kỳ năm 2018. Đặc biệt trong đó, ting mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ ước đạt tới 94.953 tỷ đồng, tăng mạnh đến 40.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 130 triệu đồng/người/năm, gấp 2.1 lần trung bình cả nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, luôn giữ mức hai con sé, bình quân đạt từ 16-17%/năm.