Tổng quan nghiên cứu

Thị trường công nghệ thông tin Việt Nam bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ với hơn 50.300 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút lực lượng lao động vượt 928.000 nhân sự và tổng doanh thu công nghiệp đạt xấp xỉ 91,6 tỷ USD vào năm 2017. Trong bối cảnh các dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại và tin nhắn bước vào chu kỳ bão hòa do sự bùng nổ của các ứng dụng OTT như Zalo, Viber hay Facebook, việc chuyển dịch chiến lược sang lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển phần mềm trở thành yêu cầu sống còn. Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng và doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt 1,4 tỷ USD năm 2016 (lũy kế 10 năm đạt 6,5 tỷ USD), đã chủ động đầu tư mạnh mẽ vào nguồn lực công nghệ với đội ngũ trên 3.000 kỹ sư nhằm hiện thực hóa mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ công nghệ số toàn diện.

Tuy nhiên, thực tiễn ngành phần mềm trong nước cho thấy khoảng 72% doanh nghiệp định hướng thị trường nội địa chủ yếu dựa vào sức mua từ khối cơ quan nhà nước, trong khi 28% doanh nghiệp hướng ngoại lại phụ thuộc phần lớn vào gia công xuất khẩu. Hoạt động marketing cho các sản phẩm phần mềm tại Viettel vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về định vị thị trường, chính sách giá và hệ thống kênh phân phối kỹ thuật chuyên sâu. Luận văn tập trung giải quyết bài toán: Viettel cần triển khai những giải pháp marketing mix nào để hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho danh mục sản phẩm phần mềm?

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng marketing giai đoạn 2013–2016 và xây dựng khung giải pháp marketing mix đồng bộ giai đoạn 2017–2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ trọng doanh thu sản phẩm phần mềm, nâng cao năng lực cạnh tranh tại hơn 7 thị trường quốc tế và hỗ trợ hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin trên 63 tỉnh, thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler (2013) và khung phân tích marketing mix của Trương Đình Chiến (2015), tập trung vào phối thức 4P kinh điển và mở rộng 7P cho sản phẩm dịch vụ công nghệ bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence).

Mô hình định giá 3C (Cost - Customer Value - Competitor Price) được ứng dụng làm trung tâm để thiết lập chiến lược giá phần mềm, kết hợp lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm công nghệ và chiến lược Marketing phần mềm dạng dịch vụ SAAS theo công trình của Tina Kavcic Rudolf (2015). Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt luận văn gồm: Phân đoạn - Lựa chọn thị trường mục tiêu - Định vị sản phẩm (STP), Chiến lược đẩy và kéo (Push-Pull Strategy) trong phân phối giải pháp số, và Giá trị vòng đời khách hàng doanh nghiệp (B2B Customer Lifetime Value).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2013 đến nửa đầu năm 2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngành công nghệ thông tin 6 tháng đầu năm 2017 của Viettel và các số liệu thống kê từ Bộ Thông tin và Truyền thông.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 03 chuyên gia và lãnh đạo quản lý cấp cao trực tiếp điều hành mảng công nghệ thông tin tại Viettel, gồm Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Viễn thông Viettel phụ trách CNTT, Trưởng phòng Kinh doanh quốc tế thuộc Ban CNTT Tập đoàn, và Chuyên viên kinh doanh sản phẩm dịch vụ thuộc Trung tâm Phần mềm Viettel 1. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm khai thác chuyên sâu những đánh giá thực tế từ các nhà quản trị trực tiếp tham gia xây dựng và thực thi chiến lược.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm chuyên dụng, phân tích so sánh chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2016 và tổng hợp ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp chỉ rõ các khoảng trống trong quản trị marketing mix, đánh giá chính xác tác động của các quyết định tổ chức và đưa ra căn cứ thực tiễn vững chắc cho các đề xuất chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cấu trúc tổ chức và danh mục sản phẩm, theo Quyết định số 185/QĐ-VTQĐ-TCNL ngày 04/02/2016, Viettel đã thực hiện cuộc tái cấu trúc toàn diện ngành công nghệ thông tin, phân định rõ ràng giữa các đơn vị sản xuất (với quy mô hơn 1.000 kỹ sư lập trình phân bổ tại các trung tâm phần mềm) và đơn vị kinh doanh thương mại (Tổng công ty Viễn thông Viettel - VTT). Danh mục phần mềm được chia thành 32 dự án và sản phẩm trọng điểm, bao gồm 05 dự án khối chính phủ (cơ sở dữ liệu dân cư, cổng thanh toán BHYT, y tế cơ sở, hải quan một cửa, văn phòng chính phủ 4 cấp), 06 giải pháp cho khách hàng doanh nghiệp, 11 ứng dụng cho khách hàng cá nhân và 10 hệ thống phần mềm nội bộ phục vụ điều hành mạng lưới.

Thứ hai, về chiến lược giá và thương mại hóa, Viettel vẫn áp dụng chủ yếu phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí sản xuất (Cost-plus), trong khi chi phí nhân công lập trình chiếm tới hơn 60% tổng giá thành phần mềm. Doanh nghiệp chưa khai thác triệt để mô hình định giá dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng, khiến tỷ suất lợi nhuận trên từng hợp đồng phần mềm B2B chưa phản ánh đúng giá trị chất xám và công nghệ lõi tích hợp.

Thứ ba, về hệ thống phân phối và xúc tiến hỗn hợp, mạng lưới kinh doanh phần mềm vẫn phụ thuộc nặng nề vào kênh bán hàng viễn thông truyền thống. Khảo sát nội bộ cho thấy tỷ lệ nhân sự bán hàng am hiểu sâu về kỹ thuật phần mềm tại các chi nhánh chỉ đạt dưới 15%, dẫn đến tình trạng ách tắc trong khâu tư vấn giải pháp phức tạp. Đồng thời, ngân sách dành riêng cho hoạt động truyền thông và quảng bá thương hiệu phần mềm chỉ chiếm khoảng 5% tổng ngân sách xúc tiến của Tập đoàn, chủ yếu dựa vào quan hệ bán hàng trực tiếp mà thiếu các chiến dịch tiếp thị số đa kênh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ đặc tính vô hình, vòng đời công nghệ ngắn và tính dễ bị sao chép của sản phẩm phần mềm. Việc tách rời giữa đơn vị nghiên cứu sản xuất (Trung tâm giải pháp CNTT, Trung tâm Phần mềm 1) và đơn vị kinh doanh thương mại (VTT) đã tạo ra độ trễ thông tin trong việc nắm bắt nhu cầu biến động của người dùng cuối.

So với các doanh nghiệp thuần phần mềm trên thị trường Việt Nam (vốn có 72% tập trung bán lẻ nội địa và 28% gia công xuất khẩu), Viettel nắm giữ lợi thế vượt trội về hạ tầng viễn thông phủ sóng tại 7 quốc gia và tập khách hàng hơn 60 triệu thuê bao. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa tận dụng tối đa sức mạnh cộng hưởng này để đóng gói các sản phẩm thành mô hình dịch vụ thuê bao đám mây (SAAS) có khả năng mở rộng quy mô nhanh chóng.

Các dữ liệu phân tích thực trạng này được mô tả trực quan thông qua các bảng biểu phân loại danh mục sản phẩm theo 6 lĩnh vực mũi nhọn (từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.8) và sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 3.1). Đồ thị doanh thu và chi phí ngành công nghệ thông tin trong giai đoạn 2013–2017 cho thấy đường chi phí R&D đang tăng nhanh đòi hỏi đường doanh thu thương mại phải có sự bứt phá tương ứng thông qua việc đổi mới chiến lược tiếp thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và đóng gói danh mục sản phẩm phần mềm theo mô hình dịch vụ SAAS. Trung tâm Giải pháp CNTT và Viễn thông Viettel cùng Trung tâm Công nghệ và Quản lý chất lượng (VITM) cần chủ trì chuẩn hóa giao diện UI/UX và kiến trúc tích hợp cho 5 nhóm sản phẩm trọng điểm (Y tế, Giáo dục, Giao thông, Hành chính công và Quản trị doanh nghiệp), đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu phần mềm đóng gói đạt mức 45% tổng doanh thu CNTT trong giai đoạn 2018–2020.

Thứ hai, cải tiến chính sách định giá linh hoạt dựa trên mô hình giá trị cảm nhận khách hàng. Ban Công nghệ thông tin phối hợp cùng Ban Tài chính Tập đoàn chuyển đổi cơ chế định giá một lần sang hình thức thu phí thuê bao định kỳ (subscription-based pricing), giảm 20% rào cản chi phí đầu tư ban đầu cho các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), hoàn thành triển khai biểu giá mới trước Quý IV/2018.

Thứ ba, xây dựng kênh phân phối giải pháp số chuyên biệt và mạng lưới đối tác công nghệ. Tổng công ty Viễn thông Viettel (VTT) cần thành lập các đội ngũ chuyên trách bán hàng giải pháp B2B tại 63 chi nhánh tỉnh, thành phố, đồng thời hợp tác với 50 doanh nghiệp tích hợp hệ thống (System Integrators) uy tín trên toàn quốc nhằm mở rộng độ phủ thị trường đến hết năm 2019.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược truyền thông tích hợp (IMC) và phát triển nguồn nhân lực marketing công nghệ. Tập đoàn Viễn thông Quân đội cần nâng tỷ trọng ngân sách marketing số cho mảng phần mềm lên mức 15% tổng chi phí xúc tiến thương mại, tổ chức thường niên các hội thảo chuyên đề quốc gia về chuyển đổi số, song song với việc triển khai chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn phần mềm cho 1.000 chuyên viên kinh doanh và tuyển dụng bổ sung 500 kỹ sư giải pháp trong lộ trình 2018–2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các tập đoàn viễn thông và công nghệ lớn như Viettel, VNPT, FPT, CMC. Luận văn cung cấp case study thực tế về mô hình chuyển dịch cơ cấu tổ chức và thương mại hóa sản phẩm phần mềm trong bối cảnh các dịch vụ viễn thông truyền thống bước vào giai đoạn bão hòa.

Nhóm thứ hai là các giám đốc sản phẩm (Product Managers) và chuyên viên tiếp thị sản phẩm (Product Marketing Managers) ngành phần mềm B2B/B2G. Họ có thể ứng dụng trực tiếp mô hình định giá 3C, quy trình đóng gói giải pháp SAAS và chiến lược tiếp thị hỗn hợp vào việc phát triển sản phẩm mới tại doanh nghiệp mình.

Nhóm thứ ba là các giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2013–2016 và khung lý thuyết chuẩn hóa về marketing dịch vụ số.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các hiệp hội công nghệ như VINASA và HCA. Luận văn cung cấp góc nhìn sâu sắc về rào cản thị trường của 50.300 doanh nghiệp CNTT Việt Nam, hỗ trợ xây dựng các cơ chế thúc đẩy phát triển công nghiệp phần mềm quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược marketing cho sản phẩm phần mềm có điểm gì khác biệt cốt lõi so với hàng hóa tiêu dùng thông thường? Sản phẩm phần mềm mang tính vô hình cao, vòng đời công nghệ thay đổi liên tục và chi phí nhân công chất xám chiếm trên 60% giá thành. Hoạt động tiếp thị không thể dựa vào các đại lý bán lẻ đại trà mà đòi hỏi kênh phân phối có năng lực tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và chính sách hậu mãi liên tục trong suốt quá trình vận hành của hơn 1.000 khách hàng tổ chức.

Vì sao Viettel cần tái cơ cấu ngành công nghệ thông tin theo Quyết định 185/QĐ-VTQĐ-TCNL năm 2016? Quyết định tái cấu trúc giúp tách bạch nhiệm vụ nghiên cứu sản xuất của các trung tâm phần mềm với hơn 1.000 kỹ sư và nhiệm vụ kinh doanh thương mại của Tổng công ty Viễn thông Viettel. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực cho 32 dự án trọng điểm, đồng thời khắc phục tình trạng phân tán nguồn lực khi Tập đoàn sở hữu số vốn điều lệ lên đến 50.000 tỷ đồng.

Phương pháp định giá nào mang lại hiệu quả cao nhất cho các giải pháp phần mềm doanh nghiệp của Viettel? Định giá dựa trên giá trị cảm nhận kết hợp mô hình thuê bao dịch vụ SAAS là giải pháp tối ưu. Phương pháp này giúp doanh nghiệp giảm 20% chi phí đầu tư hạ tầng ban đầu cho khách hàng, tạo nguồn doanh thu định kỳ bền vững thay vì phương pháp cộng lãi vào chi phí truyền thống vốn làm giảm biên lợi nhuận của các dự án công nghệ cao.

Kênh phân phối viễn thông truyền thống gặp phải những rào cản nào khi bán sản phẩm phần mềm? Kênh viễn thông truyền thống vốn quen thuộc với việc bán sim thẻ và gói cước đơn giản, thiếu kỹ năng demo giải pháp và phân tích nghiệp vụ phức tạp. Khảo sát cho thấy chỉ dưới 15% nhân sự đáp ứng được yêu cầu tư vấn CNTT, đòi hỏi phải xây dựng kênh bán hàng B2B chuyên biệt tại toàn bộ 63 chi nhánh tỉnh thành.

Luận văn đóng góp gì cho chiến lược mở rộng thị trường phần mềm quốc tế của Viettel? Công trình đề xuất tận dụng hạ tầng kinh doanh sẵn có tại hơn 7 quốc gia với hơn 60 triệu thuê bao để xuất khẩu các giải pháp chính phủ điện tử và y tế số. Điều này mở ra cơ hội gia tăng doanh thu ngoài nước vượt mốc 1,4 tỷ USD hàng năm đã đạt được trong giai đoạn 2016.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing mix 4P/7P và mô hình định giá 3C đặc thù cho các sản phẩm công nghệ phần mềm tại thị trường Việt Nam.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động về quá trình chuyển dịch mô hình kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel giai đoạn 2013–2016 với đội ngũ hơn 1.000 kỹ sư phần mềm.
  • Nghiên cứu đã nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn then chốt trong định vị sản phẩm, chính sách giá, năng lực kênh bán hàng và ngân sách xúc tiến truyền thông của 32 dự án phần mềm trọng điểm.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing mix đồng bộ giai đoạn 2017–2020 được thiết kế với mục tiêu cụ thể, phân công rõ ràng giữa các đơn vị R&D và khối kinh doanh thương mại trên 63 tỉnh thành.
  • Khung lộ trình thực thi từ năm 2018 đến 2020 tạo tiền đề vững chắc giúp Viettel mở rộng thị phần công nghệ thông tin trong nước và gia tăng năng lực cạnh tranh tại 7 thị trường quốc tế.

Các doanh nghiệp công nghệ, chuyên gia marketing và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình chuyển đổi số và thương mại hóa giải pháp phần mềm B2B/B2G có thể tra cứu toàn văn công trình để khai thác chi tiết các ma trận phân tích và số liệu thực chứng chuyên sâu.