Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến và là ngành kinh tế lớn trên thế giới theo đánh giá của Hội đồng Lữ hành và Du lịch Quốc tế (WTTC). Tại Việt Nam, ngành du lịch đóng góp nguồn thu ngoại tệ quan trọng, với tổng doanh thu toàn ngành năm 2012 ước đạt gần 7.000 tỷ đồng. Đi kèm với sự phát triển chung là sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp lữ hành, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt. Do đặc tính sản phẩm dịch vụ du lịch mang tính vô hình, dễ sao chép và bắt chước, hoạt động truyền thông marketing nhằm thu hút khách hàng đóng vai trò quyết định tới năng lực cạnh tranh của các công ty lữ hành.

Trong các loại hình du lịch, du lịch sinh thái đang nổi lên như một xu hướng tiêu dùng bền vững, nhận được sự quan tâm của đông đảo du khách. Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam (Opentour JSC) là một trong những đơn vị lữ hành tại khu vực miền Bắc sở hữu thị trường khách tương đối ổn định. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông marketing cho các sản phẩm tour nói chung và tour du lịch sinh thái nói riêng tại công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: công tác quảng cáo, quan hệ công chúng (PR) chưa được khai thác triệt để, hoạt động còn mang tính ngẫu hứng và chưa có kế hoạch đồng bộ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng truyền thông marketing cho các tour dịch vụ cũng như tour du lịch sinh thái của Công ty Opentour đang diễn ra như thế nào?
  2. Những cơ hội và thách thức nào đang tác động đến việc phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty?
  3. Công ty cần phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái như thế nào để đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với đối tượng khách du lịch mục tiêu?
  4. Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào cần được thực hiện nhằm phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về truyền thông marketing và thị trường tour du lịch sinh thái của doanh nghiệp du lịch.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của Công ty Opentour trong giai đoạn 2013 - 2015.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị vĩ mô tới cơ quan quản lý Nhà nước, Tổng cục Du lịch nhằm hoàn thiện kế hoạch truyền thông marketing tour du lịch sinh thái của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển kế hoạch truyền thông marketing cho sản phẩm tour du lịch sinh thái.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường tour du lịch sinh thái của Công ty Opentour tại khu vực miền Bắc (tập trung vào địa bàn TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động truyền thông tour du lịch sinh thái được thu thập trong giai đoạn 2012 - 2015; số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát khách du lịch tại thời điểm nghiên cứu.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình và các nội dung phát triển kế hoạch truyền thông marketing (nhận dạng khán giả mục tiêu, xác định mục tiêu, thiết kế thông điệp, lựa chọn kênh, xác định ngân sách, quyết định phối thức truyền thông và đo lường kết quả).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình truyền thông marketing học thuật:

  • Khái niệm Tour du lịch sinh thái: Là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Các loại hình du lịch sinh thái bao gồm: du lịch xanh/dã ngoại; du lịch nhạy cảm/trên sông, hồ, biển; du lịch thiên nhiên/miệt vườn làng bản; du lịch môi trường; du lịch thám hiểm, mạo hiểm.
  • Khái niệm Truyền thông Marketing: Tác giả đối chiếu hai quan điểm của Philip Kotler và GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2011), trong đó lựa chọn khái niệm của Philip Kotler làm cơ sở ứng dụng xuyên suốt: Truyền thông marketing là các phương tiện doanh nghiệp sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm hoặc thương hiệu mà họ bán.
  • Mô hình lý thuyết ứng dụng:
    1. Mô hình vi mô quá trình truyền thông marketing gồm 9 yếu tố: Người gửi (Sender), Mã hóa (Encoding), Thông điệp (Message), Phương tiện truyền thông (Media), Giải mã (Decoding), Người nhận (Receiver), Đáp ứng (Response), Phản hồi (Feedback) và Nhiễu (Noise).
    2. Các mô hình thứ bậc phản ứng đáp lại của khách hàng: Mô hình AIDA (Chú ý - Quan tâm - Mong muốn - Hành động), Mô hình cấp độ hiệu quả, Mô hình chấp nhận đổi mới và Mô hình các giai đoạn đáp ứng trước truyền thông (chia thành 3 giai đoạn: Nhận thức, Cảm xúc, Hành vi).
    3. Quy trình 7 bước phát triển kế hoạch truyền thông marketing: Nhận dạng khán giả mục tiêu; Xác định mục tiêu truyền thông; Thiết kế thông điệp; Lựa chọn kênh truyền thông (trực tiếp và gián tiếp); Xác định ngân sách (4 phương pháp: % doanh số, cân bằng cạnh tranh, chi theo khả năng, căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ); Quyết định phối thức truyền thông (Quảng cáo, Quan hệ công chúng, Xúc tiến bán, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp); Đo lường kết quả truyền thông.
    4. Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường nội bộ (cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, nhân lực, quản lý); Môi trường vĩ mô (tự nhiên, kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ); Môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh như Hanoi Tourist, Hương Giang, Amitour, Khoa Việt; nhà cung cấp dịch vụ lưu trú, vận chuyển; nhà trung gian).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp tư duy hệ thống, phương pháp mô tả và phương pháp tổng hợp thống kê.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    1. Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty Opentour (2012 - 2015); dữ liệu của Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội; giáo trình, sách báo chuyên ngành và website.
    2. Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi với câu hỏi đóng kết hợp phỏng vấn trực tiếp câu hỏi mở. Tác giả phát 35 phiếu khảo sát tới các khách hàng đã và đang có ý định sử dụng tour du lịch sinh thái của công ty, thu về 30 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu để tiến hành xử lý số liệu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối các chỉ tiêu tài chính, phương pháp thống kê mô tả tính tỷ lệ phần trăm và phương pháp phân tích, tổng hợp đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lí luận cơ bản về phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của công ty du lịch

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch sinh thái, bản chất và vai trò của truyền thông marketing trong kinh doanh lữ hành. Tác giả phân tích cấu trúc 9 yếu tố vi mô của quá trình truyền thông và 4 mô hình thứ bậc phản ứng đáp ứng (AIDA, cấp độ hiệu quả, chấp nhận đổi mới, các giai đoạn đáp ứng). Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa các bước lập kế hoạch truyền thông marketing, phân tích đặc trưng của 5 công cụ trong phối thức xúc tiến hỗn hợp và chỉ rõ các yếu tố môi trường quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định truyền thông tour du lịch sinh thái.

Chương 2: Thực trạng phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Opentour (thành lập năm 2001, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, quy mô 120 nhân sự, 18 xe ô tô từ 4-45 chỗ, sở hữu du thuyền trên Vịnh Hạ Long). Tác giả phân tích các số liệu kết quả kinh doanh, cơ cấu thị trường tour sinh thái, thực trạng triển khai 7 nội dung kế hoạch truyền thông và đánh giá thành công, tồn tại cùng nguyên nhân.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Opentour giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (Tuyệt đối) So sánh 2013/2012 (Tương đối) So sánh 2014/2013 (Tuyệt đối) So sánh 2014/2013 (Tương đối)
Doanh thu 301,24 314,37 347,19 +13,13 104,36% +32,82 110,44%
Chi phí 265,91 273,52 300,45 +7,61 102,86% +26,93 109,85%
Lợi nhuận 35,33 40,85 46,74 +5,52 115,62% +5,89 114,42%

Bảng 2: Cơ cấu thị trường tour du lịch sinh thái theo tập khách hàng (2013 - 2015)

Tập khách hàng Năm 2013 (Lượt khách) Năm 2013 (Tỷ đồng) Năm 2014 (Lượt khách) Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Lượt khách) Năm 2015 (Tỷ đồng)
Khách trong nước (18 - 60 tuổi) 10.640 7,45 18.905 13,24 19.034 13,32
Khách trong nước (Trên 60 tuổi) 6.035 4,22 6.972 4,88 7.694 5,38
Khách nước ngoài 2.145 1,50 3.124 2,18 3.975 2,78

Bảng 3: Cơ cấu thị trường tour du lịch sinh thái theo điểm đến (2013 - 2015)

Điểm đến Năm 2013 (Lượt khách) Năm 2013 (Tỷ đồng) Năm 2014 (Lượt khách) Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Lượt khách) Năm 2015 (Tỷ đồng)
Biển - Đảo 7.854 5,50 8.632 6,04 9.635 6,74
Rừng núi 5.319 3,72 6.734 4,71 6.905 4,83
Khu bảo tồn thiên nhiên 8.042 5,88 8.976 6,28 9.453 6,62
Khác 4.944 3,46 4.389 3,07 5.626 3,94

Bảng 4: Kết quả kinh doanh tour du lịch sinh thái giai đoạn 2013 - 2015

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số lượt khách (Lượt) 52.007 59.428 64.285
Doanh thu (Tỷ đồng) 39,40 41,60 45,00

Bảng 5: Tỷ trọng sử dụng kênh truyền thông cho tour du lịch sinh thái (2013 - 2015) (Đơn vị: %)

Kênh truyền thông Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Báo chí 34,0 36,0 31,0
Truyền hình 29,0 32,0 33,0
Thương mại 17,0 14,0 19,0
Cá nhân 11,0 12,0 9,0
Khác 9,0 6,0 8,0

Bảng 6: Ngân sách truyền thông cho tour du lịch sinh thái của công ty (2013 - 2015) (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng ngân sách truyền thông công ty 30,03 32,26 35,70
Ngân sách truyền thông tour sinh thái 4,17 6,93 7,29
Tỷ trọng ngân sách tour sinh thái/Tổng 13,89% 21,48% 20,42%

Bảng 7: Cơ cấu phân bổ ngân sách cho các phối thức truyền thông tour sinh thái (Đơn vị: %)

Phối thức truyền thông Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Quảng cáo 21,0 23,0 25,6
Xúc tiến bán 15,0 17,0 14,8
Quan hệ công chúng (PR) 7,0 9,0 8,5
Bán hàng cá nhân 37,0 35,0 32,1
Marketing trực tiếp 20,0 16,0 19,0

Các phát hiện chính từ kết quả điều tra khảo sát sơ cấp (mẫu n = 30):

  • Cơ cấu đối tượng khảo sát: 41,7% học sinh - sinh viên; 28,3% nhân viên văn phòng - kế toán; 16,4% giáo viên - giảng viên; 13,6% nghề nghiệp khác.
  • Nguồn tiếp nhận thông tin về công ty (Biểu đồ 2.1): 46,7% qua thương mại; 23,3% qua công chúng; 16,7% qua trải nghiệm; 13,3% qua cá nhân.
  • Tỷ lệ đã từng trải nghiệm các loại hình tour khác của công ty: 30% tour sự kiện; 20% tour trăng mật; 13,3% tour khám phá; 6,7% tour thể thao; 30% tour khác. Tỷ lệ khách hàng được hỏi đã từng sử dụng tour du lịch sinh thái đạt 93,3%.
  • Đánh giá thông điệp truyền thông "Lấy sự hài lòng của khách hàng là niềm hạnh phúc của chúng ta": 23,3% khách hàng đánh giá điểm đến hấp dẫn, 23,3% mới lạ, 23,3% đa dạng và 23,3% thuận tiện. Đánh giá chất lượng hướng dẫn viên tour: Nhiệt tình (100%), Thân thiện (96,43%), Trách nhiệm (96,43%), Kiến thức tốt (92,86%), Phong cách chuyên nghiệp (89,28%), Hài hước (89,28%).
  • Khả năng chi trả: 89,28% khách hàng chọn mức giá từ 1 - 1,5 triệu đồng/tour; 10,72% chọn từ 1,5 - 3 triệu đồng; 0% chọn mức trên 3 triệu đồng (thu nhập bình quân phổ biến từ dưới 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng).
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các công cụ xúc tiến đến quyết định mua: Quảng cáo (73,3% đánh giá cao); Marketing trực tiếp (46,6% đánh giá cao); Xúc tiến bán (43,3% đánh giá cao); Bán hàng cá nhân (36,6% đánh giá cao); Quan hệ công chúng (33,3% đánh giá cao).
  • Đánh giá cụ thể về các chương trình truyền thông:
    • Quảng cáo: 60,7% đồng ý thông điệp rõ ràng, ngắn gọn; 42,9% đồng ý cung cấp đủ thông tin; 32,1% đánh giá hấp dẫn.
    • Quan hệ công chúng: 46,7% đồng ý chương trình ý nghĩa; 39,3% đồng ý tần suất đều đặn; 35,7% đánh giá thu hút.
    • Xúc tiến bán: 53,6% đánh giá phong phú; 53,6% đánh giá hấp dẫn; 42,9% đánh giá tần suất đều đặn (tiêu biểu có chương trình giảm giá hè 2013, giảm 10% giá tour cho khách nữ dịp 8/3/2014 áp dụng từ 08/03/2014 đến 20/04/2014).
    • Bán hàng cá nhân: 60,7% đánh giá nhân viên đào tạo bài bản; 57,1% đánh giá thái độ nhiệt tình; 50% đánh giá cung cấp đủ thông tin.
    • Marketing trực tiếp: 60,7% đánh giá nội dung truyền tải rõ ràng; 46,4% không cảm thấy bị làm phiền (thực hiện qua điện thoại, fax, email, website opentour.vn và dulichvietnam.vn).
  • Đo lường dự định hành vi tương lai (Biểu đồ 2.2): 46,7% khách hàng khẳng định sẽ tiếp tục sử dụng tour sinh thái; 40,0% chưa chắc chắn; 6,7% không tiếp tục sử dụng.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về phát triển kế hoạch truyền thông marketing Tour du lịch sinh thái của Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam

Dựa trên mục tiêu năm 2016 (đạt doanh thu tour sinh thái 49 tỷ đồng, chiếm 27% thị phần du lịch sinh thái), chương 3 đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp:

  • Dự báo biến động môi trường và thị trường du lịch sinh thái.
  • Phương hướng hoạt động kinh doanh và phát triển truyền thông marketing của Opentour.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện mở rộng đối tượng nhận tin mục tiêu cho tour du lịch sinh thái.
    2. Hoàn thiện xác định mục tiêu truyền thông marketing.
    3. Hoàn thiện phối hợp các công cụ phối thức truyền thông (quảng cáo, PR, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).
    4. Các giải pháp bổ trợ về tài chính, nhân sự và quản trị quy trình lập kế hoạch.
  • Nhóm kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị đối với Tổng cục Du lịch và các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư hạ tầng, quy hoạch điểm đến sinh thái và hỗ trợ xúc tiến du lịch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực chứng của tác giả:

  • Về tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu chung của công ty tăng từ 301,24 tỷ đồng (2012) lên 347,19 tỷ đồng (2014); lợi nhuận tăng từ 35,33 tỷ đồng lên 46,74 tỷ đồng. Riêng mảng tour du lịch sinh thái có sự gia tăng tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu từ 10% (năm 2012) lên 19% (năm 2014). Doanh thu tour sinh thái đạt 45,0 tỷ đồng năm 2015 với 64.285 lượt khách.
  • Về thực trạng công cụ truyền thông: Hoạt động quảng cáo đã đóng góp vào mức tăng 21,5% số lượng tour bán ra và 17,9% số lượng khách du lịch trong giai đoạn 2011 - 2015. Khách du lịch tham gia tour sinh thái năm 2014 tăng 34,7% so với năm 2013. Bán hàng cá nhân chiếm tỷ trọng ngân sách cao nhất trong phối thức (32,1% - 37,0%).

Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Giải pháp đối với doanh nghiệp: Xác lập quy trình lập kế hoạch truyền thông marketing chuẩn hóa; tách bạch ngân sách truyền thông riêng cho tour sinh thái thay vì hạch toán chung; tăng cường đầu tư cho công cụ PR (hiện chỉ chiếm 7% - 9% ngân sách); đào tạo chuyên sâu kiến thức marketing và kỹ năng cho đội ngũ bán hàng và hướng dẫn viên; mở rộng thị trường khách ngoài nhóm nội thành Hà Nội.
  • Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Tổng cục Du lịch và cơ quan Nhà nước hoàn thiện quy hoạch bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái, tránh phát triển ồ ạt; tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông tiếp cận các điểm đến sinh thái vùng sâu, vùng xa; hỗ trợ các doanh nghiệp lữ hành trong công tác xúc tiến quảng bá tại thị trường quốc tế.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Công ty Opentour:

  • Tác giả đã chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu từ các đề tài khóa luận trước tại Trường Đại học Thương Mại: đề tài của Vũ Thị Hồng Vân (2013) nghiên cứu về thị trường khách outbound; đề tài của Nguyễn Duy Thạch (2014) tập trung vào hoàn thiện chương trình du lịch nội địa; đề tài của Phan Thị Ánh Nga (2012) nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Vân Anh là công trình độc lập đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về việc xây dựng và phát triển kế hoạch truyền thông marketing chuyên biệt cho dòng sản phẩm tour du lịch sinh thái tại Công ty Opentour.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ (phát 35 phiếu, thu hồi 30 phiếu hợp lệ), chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng tại địa bàn nội thành TP. Hà Nội, chưa bao quát được toàn diện khách du lịch tại các tỉnh thành khác ở miền Bắc và du khách quốc tế.
  • Phạm vi nội dung tập trung vào thị trường tour sinh thái tại miền Bắc và các số liệu tài chính, thị trường phản ánh thực trạng giai đoạn 2012 - 2015.
  • Các phân tích về chi phí và hiệu quả truyền thông bị giới hạn do công ty chưa tách riêng hoàn toàn hệ thống kế toán chi phí truyền thông cho từng tour chuyên biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra định lượng và đối tượng khảo sát sang các phân khúc khách hàng đa dạng hơn (khách du lịch quốc tế, khách gia đình, khách doanh nghiệp).
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các nền tảng truyền thông số và marketing tích hợp (IMC) trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng truyền thông marketing cho sản phẩm dịch vụ đặc thù; phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp trong ngành lữ hành.
  • Bộ phận Marketing và Ban Lãnh đạo các doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu phân bổ ngân sách phối thức xúc tiến hỗn hợp, tiêu chí đánh giá thông điệp và cách thức phân khúc thị trường tour du lịch sinh thái.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống dữ liệu phân tích chi tiết thực trạng 7 nội dung kế hoạch truyền thông (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.9) và cách thức kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với dữ liệu khảo sát hành vi khách hàng sơ cấp tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng ngân sách dành cho tour du lịch sinh thái chiếm bao nhiêu trong tổng ngân sách truyền thông của Opentour giai đoạn 2013 - 2015? Theo số liệu tại Bảng 2.6 của khóa luận, ngân sách truyền thông cho tour du lịch sinh thái tăng dần qua các năm: năm 2013 đạt 4,17 tỷ đồng (chiếm 13,89% tổng ngân sách truyền thông 30,03 tỷ đồng); năm 2014 đạt 6,93 tỷ đồng (chiếm 21,48% tổng ngân sách 32,26 tỷ đồng); năm 2015 đạt 7,29 tỷ đồng (chiếm 20,42% tổng ngân sách 35,70 tỷ đồng).

2. Công cụ truyền thông nào chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất và công cụ nào chiếm thấp nhất trong phối thức truyền thông tour sinh thái của công ty? Theo Bảng 2.7, công cụ bán hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng ngân sách cao nhất (37% năm 2013; 35% năm 2014; 32,1% năm 2015). Ngược lại, công cụ quan hệ công chúng (PR) chiếm tỷ trọng ngân sách thấp nhất trong phối thức (7% năm 2013; 9% năm 2014; 8,5% năm 2015).

3. Nhóm khách hàng nào chiếm số lượng và doanh thu lớn nhất của tour du lịch sinh thái tại Opentour? Theo Bảng 2.2, nhóm khách hàng trong nước độ tuổi từ 18 - 60 tuổi chiếm ưu thế vượt trội: năm 2013 đạt 10.640 lượt khách (7,45 tỷ đồng); năm 2014 đạt 18.905 lượt khách (13,24 tỷ đồng); năm 2015 đạt 19.034 lượt khách (13,32 tỷ đồng), cao hơn nhiều so với nhóm khách trên 60 tuổi và khách quốc tế.

4. Khách hàng biết đến Công ty Opentour chủ yếu qua nguồn thông tin nào theo kết quả điều tra? Theo kết quả khảo sát tại Biểu đồ 2.1, nguồn thông tin thương mại chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,7%; tiếp theo là nguồn thông tin công chúng (23,3%); nguồn thông tin từ trải nghiệm thực tế (16,7%) và thấp nhất là nguồn thông tin cá nhân (13,3%).

5. Mục tiêu kinh doanh cụ thể cho tour du lịch sinh thái của Opentour trong năm 2016 là gì? Mục tiêu được xác định trong khóa luận là gia tăng sự nhận biết của khán giả mục tiêu về thương hiệu và sản phẩm, đạt doanh số tour du lịch sinh thái 49 tỷ đồng và chiếm 27% thị phần về loại hình du lịch sinh thái trên thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về việc lập kế hoạch truyền thông marketing cho dòng sản phẩm tour du lịch sinh thái trong doanh nghiệp lữ hành. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2015 và khảo sát thực chứng sơ cấp, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng quản trị truyền thông tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing của doanh nghiệp.