Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Chiến Lược Marketing Của Các Chuỗi Siêu Thị Bán Lẻ Tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích chiến lược marketing của chuỗi siêu thị bán lẻ tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

191
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp luận nghiên cứu

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.5.1. Về lý luận

1.5.2. Về thực tiễn

1.5.3. Về mục tiêu nghiên cứu

2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ

2.1. Khái niệm và Ưu thế của chuỗi siêu thị bán lẻ

2.1.1. Chuỗi siêu thị bán lẻ

2.1.2. Ưu thế cạnh tranh của chuỗi siêu thị bán lẻ

2.1.3. Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược marketing của chuỗi siêu thị bán lẻ

2.1.3.1. Khái quát về phát triển chiến lược marketing
2.1.3.2. Nội dung của phát triển chiến lược marketing của chuỗi siêu thị bán lẻ

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ

2.3. Kinh nghiệm thực tiễn của một số chuỗi siêu thị bán lẻ ở nước ngoài và trong nước và bài học rút ra

2.3.1. Chuỗi Seven-Eleven (7-11) Thái Lan

2.3.2. Chuỗi Wal-Mart: Điển hình về phát triển CLMKT khác biệt hóa về chất lượng dịch vụ và giá trị khách hàng và năng lực CLMKT cốt lõi

2.3.3. Chuỗi Sàigon-Coop mart: Điển hình của phát triển CLMKT bài bản, đồng bộ đặc biệt trong chiến lược chào hàng thị trường và kênh marketing ở Việt Nam

2.3.4. Bài học tham khảo rút ra

3. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Khái quát về ngành thương mại bán lẻ và kinh doanh siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và thương mại thành phố Hà Nội

3.1.2. Khái quát sự phát triển thương mại bán lẻ thành phố Hà Nội từ thời điểm mở cửa thị trường dịch vụ phân phối bán lẻ

3.1.3. Khái quát quá trình phát triển các siêu thị và chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2. Xác định mô hình thực tế phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2.1. Mô tả mẫu điều tra

3.2.2. Kết quả nghiên cứu kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu lý thuyết

3.3. Thực trạng chiến lược marketing của một số chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam được chọn điển hình trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3.1. Chuỗi Hapro mart

3.3.2. Hệ thống chuỗi siêu thị Fivimart

3.3.3. Chuỗi siêu thị Intimex

3.3.4. Hệ thống Siêu thị VINATEX (vinatexmart)

3.3.5. Hệ thống siêu thị Pico

3.3.6. Chuỗi siêu thị Thế giới di động

3.3.7. Chuỗi siêu thị Topcare

3.3.8. Chuỗi siêu thị VinMart

3.4. Về triển khai quản trị thông tin và phân tích tình thế chiến lược marketing

3.5. Về phát triển chiến lược lựa chọn và định vị giá trị

3.6. Về chất lượng phát triển chiến lược chào hàng thị trường bán lẻ

3.7. Về phát triển chiến lược kênh marketing

3.8. Về phát triển chiến lược xúc tiến và bán lẻ hỗn hợp

3.9. Về chất lượng phát triển tổ chức, các nguồn lực và năng lực CLMKT cốt lõi tương hợp với phát triển chiến lược marketing

3.10. Về hiệu suất chiến lược marketing được phát triển dựa trên khách hàng

3.11. Về xếp hạng chất lượng phát triển chiến lược marketing của các chuỗi STBL VN theo phương pháp thực hành marketing tốt nhất

3.12. Đánh giá chung và nguyên nhân thực trạng

3.12.1. Những Ưu điểm, điểm mạnh cơ bản

3.12.2. Những hạn chế, điểm yếu chủ yếu

3.12.3. Nguyên nhân của các hạn chế tồn tại

4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÁC CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN 2023 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO

4.1. Định hướng, quan điểm, mục tiêu phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.2. Những thời cơ và thách thức kỳ vọng đến 2023 về thay đổi môi trường bán lẻ thành phố Hà Nội

4.3. Xác lập định hướng phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam đến 2023 và những năm tiếp theo

4.4. Quan điểm và mục tiêu phát triển chiến lược marketing của các siêu thị bán lẻ Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2023, tầm nhìn 2030

4.5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam đến năm 2023 và những năm tiếp theo

4.5.1. Nhóm giải pháp phát triển các công cụ chiến lược marketing của chuỗi siêu thị bán lẻ của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam

4.5.2. Nhóm giải pháp phát triển tổ chức, các nguồn lực và năng lực CLMKT cốt lõi tương hợp và đảm bảo cho phát triển chiến lược marketing của chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam

4.6. Một số kiến nghị hoàn thiện môi trường và điều kiện vĩ mô cho phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.6.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý Luật Doanh nghiệp

4.6.2. Hoàn thiện các chính sách và cơ chế quản lý Nhà nước với kinh doanh thương mại ở các doanh nghiệp nói chung và các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam nói riêng

4.6.3. Kiến nghị với Hiệp hội siêu thị Hà Nội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Marketing Cho Chuỗi Siêu Thị Tại Hà Nội

Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển chuỗi siêu thị tại Hà Nội. Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả là cần thiết để thu hút và giữ chân khách hàng. Các chuỗi siêu thị cần hiểu rõ thị trường và nhu cầu của khách hàng để xây dựng các chiến lược phù hợp.

1.1. Đặc Điểm Thị Trường Siêu Thị Tại Hà Nội

Thị trường siêu thị tại Hà Nội đang phát triển mạnh mẽ với nhiều loại hình và mô hình kinh doanh khác nhau. Sự đa dạng này tạo ra cơ hội và thách thức cho các chuỗi siêu thị trong việc xác định chiến lược marketing phù hợp.

1.2. Vai Trò Của Chiến Lược Marketing Trong Kinh Doanh Siêu Thị

Chiến lược marketing không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Các chuỗi siêu thị cần xây dựng các chiến lược marketing đồng bộ để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Chiến Lược Marketing Cho Chuỗi Siêu Thị

Các chuỗi siêu thị tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc triển khai chiến lược marketing. Từ việc cạnh tranh với các mô hình bán lẻ truyền thống đến việc thay đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng, các thách thức này đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong chiến lược.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Từ Các Đối Thủ

Sự xuất hiện của nhiều chuỗi siêu thị mới và các mô hình bán lẻ hiện đại đã tạo ra áp lực lớn cho các chuỗi siêu thị hiện tại. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh là cần thiết để xác định các điểm mạnh và yếu của mình.

2.2. Thay Đổi Thói Quen Tiêu Dùng Của Khách Hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Các chuỗi siêu thị cần nắm bắt xu hướng tiêu dùng để điều chỉnh chiến lược marketing cho phù hợp.

III. Phương Pháp Marketing Hiệu Quả Cho Chuỗi Siêu Thị Tại Hà Nội

Để phát triển bền vững, các chuỗi siêu thị cần áp dụng các phương pháp marketing hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ và dữ liệu để phân tích hành vi khách hàng sẽ giúp tối ưu hóa chiến lược marketing.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Trong Marketing

Công nghệ giúp các chuỗi siêu thị thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định marketing chính xác hơn. Việc áp dụng các công cụ marketing số cũng là một xu hướng quan trọng.

3.2. Tạo Ra Giá Trị Cho Khách Hàng

Các chuỗi siêu thị cần tập trung vào việc tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua các chương trình khuyến mãi, dịch vụ khách hàng tốt và trải nghiệm mua sắm thú vị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Chiến Lược Marketing Tại Các Chuỗi Siêu Thị

Việc áp dụng các chiến lược marketing vào thực tiễn là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả. Các chuỗi siêu thị cần theo dõi và điều chỉnh chiến lược dựa trên phản hồi từ khách hàng và kết quả kinh doanh.

4.1. Phân Tích Kết Quả Marketing

Phân tích kết quả marketing giúp các chuỗi siêu thị hiểu rõ hơn về hiệu quả của các chiến dịch và điều chỉnh kịp thời. Việc sử dụng các chỉ số KPI là cần thiết để đo lường thành công.

4.2. Học Hỏi Từ Các Chuỗi Siêu Thị Thành Công

Nghiên cứu các chuỗi siêu thị thành công trong và ngoài nước sẽ cung cấp những bài học quý giá cho việc phát triển chiến lược marketing hiệu quả.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Marketing Cho Chuỗi Siêu Thị Tại Hà Nội

Chiến lược marketing hiệu quả là yếu tố quyết định sự thành công của các chuỗi siêu thị tại Hà Nội. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và điều chỉnh chiến lược kịp thời sẽ giúp các chuỗi siêu thị phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Ngành Siêu Thị Tại Hà Nội

Ngành siêu thị tại Hà Nội có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Các chuỗi siêu thị cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Chiến Lược Marketing

Các chuỗi siêu thị cần xây dựng các giải pháp marketing linh hoạt và sáng tạo để thích ứng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ phát triển chiến lược marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ việt nam trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung Luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng Chƣơng 1: Lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển chiến lƣợc marketing của chuỗi siêu thị bán lẻ. Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc marketing đƣợc phát triển của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua và hiện nay Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp phát triển chiến lƣợc marketing của các chuỗi siêu thị bán lẻ Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 2023 và những năm tiếp theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƢỢC MARKETING CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ 1. Khái niệm và ƣu thế của chuỗi siêu thị bán lẻ 1. Chuỗi siêu thị bán lẻ 1.

Siêu thị - một loại hình và quy mô kinh doanh, thể hiện xu thế phát triển văn minh thƣơng mại, thích ứng với các giai đoạn phát triển khác nhau của thị trƣờng và nhu cầu NTD. Thuật ngữ ST đƣợc hiểu và xác định theo những tiêu chí khác nhau giữa các khu vực thị trƣờng, thuộc các quốc gia và nền kinh tế. Tại Pháp: “Siêu thị là cửa hàng bán lẻ theo phương thức tự phục vụ có diện tích từ 400 m2 đến 2500 m2 chủ yếu là bán hàng thực phẩm và vật dụng gia đình” [92- trang 6] Tại Hoa Kỳ: “ST là cửa hàng tự phục vụ tƣơng đối lớn, có mức chi phí thấp, tỷ suất lợi nhuận cao và khối lƣợng HH bán ra lớn, đảm bảo thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của NTD về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa và những mặt hàng chăm sóc nhà cửa” [32] Hoặc đơn giản hơn là: “ST là cửa hàng tự phục vụ bày bán nhiều mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của NTD nhƣ thực phẩm, thức uống, dụng cụ gia đình và các loại vật dụng cần thiết khác”[91] Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thƣơng mại của Bộ Thƣơng mại Việt Nam (nay là Bộ Công Thƣơng Việt Nam) ban hành ngày 24 tháng 9 năm 2004: “Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại HH phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm HH của KH.”[5] Để tiến tới một khái niệm phù hợp, cần làm rõ nội hàm của khái niệm này, trƣớc hết cần thấy rằng, sự xuất hiện và phát triển của hình thức ST trong cơ cấu MKT trong phân phối – vận động HH thực phẩm rau quả, các hàng công nghệ phổ thông nhật dụng và trên cơ sở đó đã có lan truyền mạnh mẽ trong MKT tất cả các kiểu và các nhóm hàng tiêu dùng khác. Chính vì vậy, thuật ngữ ST gắn chặt với MKT.

Để đi tới nhận thức khái niệm ST, cần phân định một số khía cạnh khác biệt của nó với các loại hình khác: - Công nghệ của nó dựa trên cơ sở chủ yếu là tự phục vụ. Điều này ngày nay trở nên phổ biến trong nhiều loại hình khác nhƣng ở giai đoạn đầu thì nó là đặc trƣng phân định cơ bản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Sự thu hút của giá hạ là thuộc tính khuyếch trƣơng phổ biến trên cả khía cạnh xúc tiến khuyếch trƣơng đặc biệt và đặc trƣng “giá hạ hàng ngày”. - Các ST điển hình thƣờng có danh mục mặt hàng sâu và rộng hơn nhiều (ở Mỹ, Anh gấp 5-6 lần) so với các cửa hàng rau quả tạp phẩm khác.

- Mức bán bình quân cao hơn do cơ cấu phong phú, mua bán thuận tiện, nhanh chóng và chủ động, trƣng bày rộng rãi, giá hạ hơn, xu hƣớng mua bán cuối tuần đƣợc thỏa mãn. - Là một loại hình cơ sở KD đặc biệt bao gồm một quần thể phức tạp mặt bằng đƣợc quy hoạch trong những công trình kiến trúc rộng chuyên dùng. Sự tham gia vào ST rất đa dạng của nhiều loại hình, do nhiều chủ sở hữu khác nhau tiến hành DN trên cơ sở thuê mƣớn vị trí và không gian ST. - Một nguyên tắc thiết kế quy hoạch ST là tổ chức các bãi đỗ và phƣơng tiện đi lại mua sắm (ở các nƣớc tiên tiến là các bãi đỗ ô tô, còn ở ta là những bãi gửi, trông xe đạp, xe máy…) Từ một vài nét của đặc trƣng ST trên đây, cho phép tập hợp khái niệm ST theo quan điểm của hiệp hội quốc tế về tự phục vụ: “Siêu thị (supermarket- Mỹ và Tây Âu, supersam một số nước Đông Âu và Liên Xô trước đây) là một cơ sở bán lẻ tổng hợp được gian HH có diện tích DN 400m2-1500 m2 và mặt hàng kinh doanh gồm hầu hết các hàng thực thực phẩm, rau quả (tươi sống và chế biến công nghệ) cùng một bộ phận cơ bản của hàng công nghiệp tiêu dùng thuộc nhu cầu hàng ngày phổ thông với hình thức bán hàng phổ biến là tự phục vụ”.

Cũng thuộc loại hình ST, còn có một kiểu ST có quy mô nhỏ hơn gọi là superet, đƣợc định nghĩa là một cơ sở bán lẻ trên cơ sở tự phục vụ là chủ yếu với toàn bộ các mặt hàng thực phẩm, nông sản, rau quả (tƣơi sống và chế biến công nghệ) và một loạt hàng công nghiệp phổ thông có diện tích DN từ 120 m2-400 m2 Chính những ƣu thế không thể phủ nhận của phong cách tự phục vụ ở ST, thời gian vừa qua hàng loạt các loại hình bán lẻ khác cũng biến thể, mô phỏng CL, tác nghiệp theo hình thức này ra hầu hết các mặt hàng KD khác, đặc biệt đối với một số mặt hàng công nghiệp có cơ cấu phức tạp có nhu cầu đòi hỏi lựa chọn cao. Có nhiều cách phân loại ST gồm phân loại theo qui mô, theo CL và chính sách KD, theo quy chế ST hiện hành tại Việt Nam, có thể phân chia theo 02 tiêu thức đồng thời, chi tiết các loại hình ST theo các cách phân loại ở Phụ lục 4 1. Chuỗi siêu thị bán lẻ Theo M. DeLozier: chuỗi STBL là những DNBL bao gồm có nhiều STBL thành viên đƣợc tổ chức và quản lý tập trung theo một hệ thống [90].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Đặc điểm chủ yếu để phân biệt một hệ thống ST đƣợc tổ chức theo mô hình chuỗi ST với các ST hoạt động đơn lẻ là: + Về số lƣợng ST trong hệ thống, một chuỗi ST nhỏ thƣờng có từ hai ST thành viên trở lên. + Về chủng loại HH, các ST trong chuỗi thƣờng bán cùng một chủng loại HH với giá thống nhất tại tất cả các ST thành viên. Đây là những mặt hàng mà thị trƣờng và KH có nhu cầu cao, thƣờng xuyên và đem lại doanh thu lớn. Các mặt hàng này thƣờng là những nhãn hiệu đã nổi tiếng, kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc phù hợp và đƣợc thừa nhận bởi những nhóm KH mục tiêu của chuỗi.

Các chuỗi ST lớn còn quan tâm xây dựng những nhãn hàng riêng mang tính đặc trƣng riêng có của hệ thống mình nhƣ là một phần trong CL sản phẩm của chuỗi. + Các ST này đƣợc sở hữu, tổ chức quản lý và điều hành thống nhất tập trung. + Tổ chức mua hàng trên quy mô lớn để thu hút đƣợc sự ƣu đãi về giá cả, sự hỗ trợ của các nhà cung cấp trong các hoạt động MKT, tiết giảm chi phí mua hàng… là phần quan trọng trong chính sách mua hàng tập trung của toàn chuỗi. Điều đáng quan tâm là các chuỗi ST lớn sẽ dần loại trừ các ST độc lập ra khỏi thị trƣờng.

Nhờ hoạt động trên quy mô lớn với một hệ thống phân phối có hiệu quả, các chuỗi ST của các tập đoàn phân phối lớn có thể bán hàng với giá thấp. Điều này sẽ tạo ra sự cạnh tranh trực tiếp đối với các ST địa phƣơng, đặt họ trƣớc áp lực bị loại bỏ ra khỏi thị trƣờng. Chỉ có các ST địa phƣơng chào bán những mặt hàng và dịch vụ bổ sung không trùng hợp với HH của chuỗi ST vẫn có thể tồn tại. Các chuỗi ST có thể sử dụng 200 – 300 lao động tại các cộng đồng địa phƣơng nơi họ hoạt động.

Chuỗi ST có thể thu đƣợc những lợi thế về vị trí so với các ST đơn lẻ, tuy nhiên các chuỗi ST lớn có thể rất quan liêu, cứng nhắc hạn chế đến sự sáng tạo của các nhà quản lý do có quá nhiều các quy định và thủ tục. Từ các khái niệm về chuỗi ST, tác giả rút ra khái niệm nhƣ sau về chuỗi ST trong bán lẻ: Chuỗi STBL để chỉ một hệ thống gồm 2 STBL trở lên có cùng một quan điểm và loại hình kinh doanh với một tên gọi và thực hiện chúng; được chỉ đạo, quản lý điều hành theo một định hướng và nội dung thống nhất tập trung từ một văn phòng chính. Về HH, các ST này thường có cùng một chủng loại HH kinh doanh được bán với giá thống nhất, ngoài ra nó có thể bổ sung thêm những HH khác phù hợp với yêu cầu của từng địa phương nơi ST hoạt động. Hoạt động thu mua và phân phối HH của chuỗi ST được tổ chức tập trung trên quy mô lớn cho chuỗi.

Chuỗi ST cũng có những đặc điểm khác nhau tùy theo cách phân loại chuỗi ST. Các loại chuỗi ST tùy theo các phân loại và đặc điểm của nó đƣợc trình bày ở Phụ lục 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ưu thế cạnh tranh của chuỗi siêu thị bán lẻ Các nhân tố cạnh tranh chuỗi STBL đƣợc điều hành, quản lý tập trung, quy mô lớn. Trong kinh doanh hiện đại, các chuỗi STBL cũng có xu hƣớng kinh doanh tổng hợp hóa mặt hàng, cải thiện phƣơng pháp và kỹ thuật bán hàng, rất khó phân biệt những ƣu thế và hạn chế cạnh tranh, các tính đặc thù của loại hình này.

Ở đây những biểu hiện đặc trƣng nhất của chuỗi STBL là các đƣợc quản lý tập trung quy mô lớn, địa bàn rộng đƣợc nhận dạng. Ƣu thế cạnh tranh của chuỗi STBL trong xử lý‎ tình thế đƣợc biểu hiện rõ nét ở: chuỗi STBL có khả năng mua hàng rộng rãi và thuận lợi hơn so với các cửa hàng đơn nguyên độc lập với cùng một mặt hàng kinh doanh, trình độ chuyên môn lành nghề trong mua bán hàng và điều hành quản trị ở trung tâm của chuỗi, chi phí tác nghiệp tƣơng đối thấp, đặc biệt trong trƣờng hợp có nhất thể hóa BL/SX hoặc BL/Bán buôn theo ngành, nhóm hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ