Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Hoàng với đề tài "Hoàn thiện chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn hiện nay", chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62.10), được thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Bách Khoa và bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là hạt nhân trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương. Các tỉnh, thành phố đều coi thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp (KCN) là đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, trong thời gian dài, nhiều địa phương chủ yếu phát triển KCN theo "chiều rộng" (chú trọng gia tăng số lượng, diện tích KCN và tổng vốn đăng ký) mà chưa chú trọng phát triển theo "chiều sâu" (chất lượng dự án, hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động lan tỏa công nghệ). Hệ quả là tình trạng đất KCN bị bỏ hoang nhiều năm, sử dụng không đúng mục tiêu, gây lãng phí nguồn lực đất đai.

Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cùng các văn bản chỉ đạo của Chính phủ đã định hướng chuyển trọng tâm sang thu hút đầu tư lấp đầy các KCN hiện hữu thay vì mở rộng dàn trải KCN mới. Việc thu hút đầu tư lấp đầy đặt ra các yêu cầu đặc thù do các vị trí đất còn lại thường kém thuận lợi hơn so với các khu đất đã được nhà đầu tư giai đoạn đầu lựa chọn. Tại Hà Tĩnh, dòng vốn đầu tư vào KCN/KKT vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, phần lớn tập trung tại Khu kinh tế Vũng Áng, quy mô dự án nhìn chung còn nhỏ, tỷ lệ dự án công nghiệp hỗ trợ - dịch vụ thấp, tiến độ giải ngân chậm và còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý, giám sát môi trường. Tiếp cận marketing địa phương được xác định là công cụ quản lý phù hợp nhằm định vị và nâng cao sức hấp dẫn của địa phương như một "sản phẩm địa điểm đầu tư" có giá trị vượt trội đối với khách hàng mục tiêu.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Vận dụng nguyên lý quản lý chiến lược marketing địa phương để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, thực tiễn nhằm hoàn thiện cấu trúc, nội dung chiến lược marketing địa phương trong thu hút đầu tư lấp đầy các KCN hiện hữu thông qua nghiên cứu trường hợp tỉnh Hà Tĩnh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về marketing địa phương và chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy KCN ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút đầu tư lấp đầy KCN và thực trạng chiến lược marketing địa phương của tỉnh Hà Tĩnh.
    3. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy các KCN tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2023, 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 8 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái niệm, mô hình và nội dung chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy KCN địa phương là gì?
  2. Thực trạng và những vấn đề đặt ra với yêu cầu đầu tư lấp đầy KCN địa phương hiện hữu nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng là gì?
  3. Thực trạng chiến lược marketing địa phương và đánh giá hiệu suất chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy vào các KCN tỉnh Hà Tĩnh ra sao?
  4. Cần có quan điểm và giải pháp nào để hoàn thiện chiến lược marketing địa phương để thực hiện có hiệu quả mục tiêu thu hút đầu tư lấp đầy các KCN hiện hữu ở tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và các địa phương khác nước ta nói chung?
  5. Marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư vào KCN và thu hút lấp đầy KCN có gì khác nhau?
  6. Phân biệt sản phẩm trong marketing địa phương và môi trường đầu tư của địa phương có gì khác nhau?
  7. Chất lượng và giá trị được cảm nhận của một chiến lược chuyển hướng nhà đầu tư nước ngoài được đánh giá như thế nào?
  8. Chiến lược marketing địa phương gồm những yếu tố nào? Các KCN ở Hà Tĩnh được đánh giá ra sao trong con mắt của nhà đầu tư nước ngoài, nhà quản trị FDI, nhà đầu tư trong nước, nhà quản lý nhà nước địa phương?

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 - H5) về mối quan hệ tác động trực tiếp cùng chiều đến hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể:

  • H1: Chất lượng cấu trúc marketing mục tiêu (STP) càng cao thì hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể càng lớn và ngược lại.
  • H2: Chất lượng cấu trúc chiến lược chào hàng thị trường/nhà đầu tư mục tiêu (IMO) càng cao thì hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể càng tốt và ngược lại.
  • H3: Chất lượng cấu trúc chiến lược kênh marketing địa phương càng cao thì hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể càng lớn và ngược lại.
  • H4: Chất lượng cấu trúc chiến lược truyền thông và xúc tiến đầu tư hỗn hợp càng cao thì hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể càng lớn và ngược lại.
  • H5: Năng lực tổ chức và nguồn lực chiến lược marketing địa phương càng cao thì hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể càng lớn và ngược lại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn của chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, dưới góc độ chủ thể quản lý nhà nước của chính quyền địa phương trong mối quan hệ với cộng đồng kinh tế - xã hội.
  • Đối tượng tác động: Các nhà đầu tư hiện hữu và tiềm năng trên hai nhóm thị trường: đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư trong nước (DDI).
  • Phạm vi không gian: Các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, có đối sánh với một số địa phương trong nước.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng từ năm 2007 đến năm 2017/2019; đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn đến năm 2023, 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Philip Kotler và cộng sự (1993, 2002): Đặt nền móng cho khái niệm marketing lãnh thổ (Marketing Places, Marketing Asian Places). Tác giả phân chia tiến trình phát triển marketing địa phương thành 3 giai đoạn:
    1. Marketing nhà máy (Smokestack Chasing): Tập trung thu hút cơ sở sản xuất, cạnh tranh bằng chi phí thấp và hỗ trợ từ Chính phủ.
    2. Marketing mục tiêu (Target Marketing): Tập trung vào các ngành công nghiệp mục tiêu, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng sống và tăng cường hợp tác công - tư.
    3. Phát triển sản phẩm (Product Development): Tập trung vào thị trường ngách, công nghệ cao, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và năng lực nghiên cứu. Đồng thời, Kotler đề xuất mô hình tăng trưởng năng động của thành phố và xác lập các cấp độ marketing lãnh thổ.
  • H. Brossard (1998): Nghiên cứu hành vi ra quyết định lựa chọn địa điểm của nhà đầu tư nước ngoài; phân tích bản chất của "sản phẩm - lãnh thổ" khác biệt với hàng hóa thông thường và phân loại các gói dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư.
  • Seppo K. Nairisto (2003): Xác định các nhân tố thành công của marketing lãnh thổ, quy trình định vị và tái định vị hình ảnh lãnh thổ với sự tham gia của nhiều tác nhân.
  • Francois Parvex (2000): Đề xuất mô hình marketing hỗn hợp 4P cho lãnh thổ (Product, Price, Place, Promotion), phân tích hệ thống tạo giá trị lãnh thổ và dịch vụ chăm sóc sau đầu tư.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Trần Ngọc Hưng (2004): Luận án tiến sĩ về giải pháp hoàn thiện và phát triển KCN ở Việt Nam, tập trung vào góc độ kinh tế phát triển và quản trị nhà nước đối với KCN.
  • Phạm Công Toàn (2010): Luận án nghiên cứu marketing lãnh thổ trong thu hút đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên, nhấn mạnh giải pháp quảng bá và khuếch trương hình ảnh địa phương.
  • Nguyễn Đức Hải (2013): Luận án tiếp cận chính sách thu hút FDI của thành phố Hà Nội theo định hướng khách hàng và lý thuyết marketing địa phương.
  • Nguyễn Hoàng Việt (2013): Hệ thống hóa lý luận marketing địa phương thu hút FDI dưới hai góc độ xã hội và quản trị, xây dựng khung khái niệm sản phẩm địa điểm đầu tư.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa làm rõ tiếp cận sản phẩm địa điểm đầu tư gắn riêng với bài toán lấp đầy các KCN hiện hữu (khác biệt với việc thu hút đầu tư phát triển mới).
  2. Chưa phân tích sâu các tầng bậc quản trị chiến lược marketing địa phương có tính hệ thống từ hoạch định, thực thi đến kiểm soát.
  3. Chưa xác lập được mô hình cấu trúc các công cụ chiến lược marketing địa phương phục vụ mục tiêu lấp đầy KCN phù hợp với điều kiện thực tế của một tỉnh cụ thể như Hà Tĩnh.
  4. Thiếu kiểm định định lượng về mức độ đóng góp của từng thành phần cấu trúc chiến lược marketing đến hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Thị trường trong marketing địa phương: Tập hợp các nhà đầu tư hiện hữu và tiềm năng (FDI, DDI) có nhu cầu, năng lực tài chính, công nghệ và dự định đầu tư vào địa phương để tìm kiếm lợi nhuận và phát triển sản xuất kinh doanh.
  • Sản phẩm địa điểm đầu tư địa phương: Không phải là quyền sử dụng khu đất vật lý đơn thuần, mà là một không gian kinh tế - xã hội mở tích hợp các thuộc tính: năng lực cạnh tranh địa phương (PCI), độ hấp dẫn về tài nguyên, nhân lực, thị trường, công nghiệp hỗ trợ, hạ tầng kỹ thuật - xã hội và thể chế chính sách ưu đãi. Sản phẩm địa điểm có tính chất "động" và "mở", có thể cải tiến thông qua can thiệp quản trị của chính quyền địa phương.
  • Giá sản phẩm địa phương: Tổng chi phí mà nhà đầu tư phải chi trả trong suốt chu kỳ đầu tư tại địa phương, được khái quát theo công thức: $$\text{Giá sản phẩm địa phương} = \text{Giá thuê mặt bằng} + \text{Thuế TNDN} + \text{Lệ phí thủ tục hành chính} + \text{Các khoản thuế khác} + \text{Các chi phí kinh doanh khác}$$
  • Khu công nghiệp (KCN) và Khu kinh tế (KKT): KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và dịch vụ công nghiệp (theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP); KKT là khu vực có ranh giới địa lý xác định, có cơ chế ưu đãi đặc thù và tổ chức thành nhiều khu chức năng (phi thuế quan, KCN, dịch vụ, đô thị...).
  • Marketing đối ngẫu: Chủ thể quản lý địa phương vừa tác động đến nhà đầu tư bằng các công cụ marketing, vừa chịu sự thẩm định, lựa chọn từ phía nhà đầu tư dựa trên tiêu chí tối ưu hóa chi phí và tỷ suất sinh lời.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

[Đặt vấn đề & Mục tiêu nghiên cứu]
    [Cơ sở lý thuyết]
[Nghiên cứu định tính (n=16) -> Hiệu chỉnh thang đo lý thuyết]
[Nghiên cứu định lượng (n=315) -> Khảo sát mẫu thực tế]
[Xử lý dữ liệu: Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan, Hồi quy trên SPSS]
 [Kiểm định giả thuyết & Phân tích thực trạng Hà Tĩnh]
   [Báo cáo nghiên cứu & Đề xuất giải pháp]
  1. Nghiên cứu định tính (Bước 1): Phỏng vấn sâu nhóm 16 chuyên gia (gồm 4 chuyên gia quản lý nhà nước về KCN, 4 cán bộ quản lý KCN/KKT địa phương, 5 giám đốc điều hành doanh nghiệp FDI/DDI trong KCN, 3 chuyên gia nghiên cứu đầu tư). Kết quả sàng lọc bộ biến quan sát từ 74 biến ban đầu xuống còn 62 biến quan sát (57 biến đo lường 5 biến độc lập và 5 biến đo lường biến phụ thuộc).
  2. Nghiên cứu định lượng (Bước 2):
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, đảm bảo tính đại diện 10% theo loại hình doanh nghiệp trong KCN; khảo sát các nhà đầu tư hiện hữu, nhà đầu tư tiềm năng và cán bộ quản lý liên quan tại Hà Tĩnh và Trung ương với cỡ mẫu $n = 315$.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Công cụ và phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS. Tiến hành đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha > 0{,}6$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax (điều kiện KMO phù hợp, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$); Phân tích hệ số tương quan Pearson ($r < 0{,}85$ nhằm tránh hiện tượng đa cộng tuyến); Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của các cấu trúc chiến lược.

Cấu trúc bộ thang đo lý thuyết của mô hình nghiên cứu

Biến khái niệm Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Chiến lược marketing mục tiêu STP 6 biến Phân đoạn thị trường; nghiên cứu marketing bài bản; dự báo khoa học; đề xuất giá trị cung ứng; định vị cạnh tranh; quản trị quan hệ khách hàng/đối tác (CRM/PRM).
Chiến lược chào hàng thị trường/NĐT mục tiêu IMO 33 biến Gồm 3 thành phần:
- Sản phẩm ĐĐĐT KCN (23 biến): PCI điều chỉnh (1), Độ hấp dẫn đầu tư (12 biến gồm tài nguyên NR, nhân lực HR, thị trường IM, công nghiệp hỗ trợ ST), Kết cấu hạ tầng (5 biến), Thể chế chính sách lấp đầy ID (5 biến).
- Giá/phí ĐT-KD (5 biến): Giá thuê, phí dịch vụ cơ bản, chi phí nhân công, chi phí xây dựng, tính minh bạch phí.
- Trải nghiệm NĐT (5 biến): Chỉ số PAPI, an ninh an toàn, sự đón tiếp và giải quyết thủ tục của chính quyền.
Chiến lược kênh marketing địa phương MC Tích hợp trong mô hình Kênh truyền thông, kênh phân phối kết nối NĐT, kênh thực hiện thủ tục hành chính, kênh phản hồi thông tin ngược từ NĐT, chuỗi cung ứng và logistics.
Chiến lược truyền thông & xúc tiến đầu tư IP Tích hợp trong mô hình Quảng cáo trên báo đài, ấn phẩm, internet; quan hệ công chúng (PR), làm việc với bộ ngành, hiệp hội; hội nghị xúc tiến đầu tư, tiếp xúc trực tiếp; marketing trực tuyến.
Tổ chức & năng lực marketing địa phương MO Tích hợp trong mô hình Bộ máy chuyên trách marketing địa phương; cơ chế phối hợp liên ngành; chất lượng nhân lực marketing; ngân quỹ hoạt động; năng lực marketing cơ sở dữ liệu.
Hiệu suất chiến lược marketing tổng thể OP 5 biến Tăng trưởng quy mô vốn; tốc độ lấp đầy KCN; tỷ lệ chuyển hóa vốn đăng ký sang thực hiện; cơ cấu ngành thu hút đúng định hướng; mức độ hài lòng của NĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về marketing địa phương nhằm thu hút lấp đầy khu công nghiệp trên địa bàn các tỉnh, thành phố

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ bản chất marketing địa phương theo hai góc độ tiếp cận: (1) Quá trình xã hội kết nối chính quyền, cộng đồng và nhà đầu tư; (2) Quá trình quản trị từ hoạch định, tổ chức, thực thi đến kiểm soát các biến số hỗn hợp nhằm chào bán "sản phẩm địa điểm đầu tư".
  • Đặc thù của hoạt động lấp đầy KCN: Khác biệt căn bản giữa thu hút đầu tư mới và thu hút lấp đầy: lấp đầy tập trung vào các diện tích đất còn lại của KCN đã hình thành, đòi hỏi chính sách marketing bù đắp các bất lợi về vị trí, tối ưu hóa hạ tầng dùng chung và tạo sự liên kết ngành với các doanh nghiệp đã hoạt động trước đó.
  • Mô hình 5 cấu trúc công cụ chiến lược: Luận án xây dựng mô hình lý thuyết gồm 5 khối cấu trúc: (1) Chiến lược marketing mục tiêu (STP); (2) Chiến lược chào hàng thị trường mục tiêu (Product - Price - Experience); (3) Chiến lược kênh marketing; (4) Chiến lược truyền thông và xúc tiến đầu tư hỗn hợp; (5) Phát triển tổ chức và năng lực marketing địa phương.
  • Kinh nghiệm thực tiễn và bài học cho Hà Tĩnh: Khảo sát kinh nghiệm thu hút đầu tư và phát triển KCN tại một số tỉnh, thành phố trong nước (như Bình Dương, Đồng Nai, Quảng Nam, Đà Nẵng... qua Bảng 1.1 và các tài liệu thứ cấp), rút ra các bài học về xây dựng bộ máy xúc tiến chuyên nghiệp, cải cách thủ tục một cửa liên thông và cam kết hỗ trợ đồng hành cùng nhà đầu tư.

Chương 2: Thực trạng chiến lược marketing địa phương nhằm thu hút đầu tư lấp đầy khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và KCN Hà Tĩnh:
    • Thống kê hệ thống các KCN, KKT trên địa bàn: KKT Vũng Áng, KKT Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, các KCN Gia Lách, Hạ Vàng, Đại Kim... (theo Bảng 2.1).
    • Tình hình thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2010 - 2017 (Bảng 2.2): Dòng vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhưng phân bổ mất cân đối, tập trung chủ yếu vào luyện kim, năng lượng tại KKT Vũng Áng (đặc biệt là dự án Formosa).
    • Thực trạng tỷ lệ lấp đầy KCN (Bảng 2.3): Nhiều KCN độc lập có tỷ lệ lấp đầy thấp, quỹ đất công nghiệp chưa khai thác còn lớn; các ngành công nghiệp phụ trợ, chế biến nông - lâm - thủy sản và dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ.
  • Kết quả phân tích định lượng (Mẫu điều tra $n = 315$):
    • Đánh giá của các nhóm khách thể (nhà đầu tư FDI, DDI, nhà quản lý nhà nước) về các cấu trúc thành phần chiến lược marketing của tỉnh Hà Tĩnh (Bảng 2.4 đến Bảng 2.14).
    • Điểm PCI của Hà Tĩnh qua các năm (Bảng 2.9) cho thấy một số chỉ số thành phần như tính minh bạch, chi phí thời gian, tính năng động của chính quyền còn có sự biến động.
    • Phân tích hồi quy bội (Bảng 2.15 và Bảng 2.16): Xác định hệ số đóng góp và mức độ ảnh hưởng của từng cấu trúc thành phần đến hiệu suất chiến lược marketing tổng thể, khẳng định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu.
  • Đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân:
    • Điểm mạnh: Vị trí địa lý chiến lược có cảng nước sâu Vũng Áng; chính quyền tỉnh quyết tâm trong cải cách hành chính; ban hành nhiều chính sách ưu đãi đầu tư.
    • Hạn chế: Công tác phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu chưa bài bản; sản phẩm địa điểm chưa hoàn thiện đồng bộ (thiếu hụt lao động kỹ thuật cao, công nghiệp hỗ trợ yếu); kênh xúc tiến đầu tư còn rời rạc, bị động; tổ chức bộ máy marketing chưa chuyên trách; sự cố môi trường biển (năm 2016 liên quan đến Formosa - Hình 3.1) ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh và uy tín địa phương.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing địa phương thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2023, tầm nhìn đến năm 2030

  • Bối cảnh và quan điểm chiến lược: Định hướng thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên công nghệ sạch, công nghiệp hỗ trợ, chế biến sâu, thân thiện môi trường; kiên quyết không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cấu trúc công cụ marketing:
    1. Hoàn thiện chiến lược STP: Xác định rõ phân đoạn nhà đầu tư mục tiêu theo ngành (cơ khí chế tạo, điện tử, dệt may cao cấp, chế biến nông sản) và theo quốc gia/vùng lãnh thổ đối tác (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, EU...). Định vị Hà Tĩnh là trung tâm công nghiệp công nghệ cao gắn với kinh tế biển bền vững.
    2. Hoàn thiện chiến lược chào hàng thị trường: Nâng cấp chất lượng sản phẩm địa điểm (hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải chung KCN, mạng lưới cấp điện nước, logistics); chuẩn hóa chính sách giá thuê đất và phí dịch vụ minh bạch; nâng cao trải nghiệm nhà đầu tư thông qua cơ chế hỗ trợ sau cấp phép đầu tư.
    3. Hoàn thiện chiến lược kênh marketing: Xây dựng hệ thống một cửa điện tử liên thông thực chất; thiết lập kênh phản hồi thông tin trực tiếp từ doanh nghiệp tới lãnh đạo UBND tỉnh; phát triển hệ sinh thái logistics kết nối KCN với cảng Vũng Áng và các trục giao thông quốc gia.
    4. Hoàn thiện chiến lược truyền thông và xúc tiến đầu tư: Đổi mới cổng thông tin xúc tiến đầu tư đa ngôn ngữ; chuyển từ xúc tiến diện rộng sang xúc tiến trực tiếp theo dự án mục tiêu; chủ động hợp tác với các tổ chức quốc tế (JETRO, KOTRA, EuroCham, AmCham, VCCI).
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tổ chức và nguồn lực thực thi:
    • Tái cấu trúc mô hình tổ chức marketing địa phương (Hình 3.2), thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư trực thuộc UBND tỉnh với chức năng marketing chuyên nghiệp.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa (database marketing) về quỹ đất KCN, hiện trạng hạ tầng, chuỗi cung ứng và nguồn nhân lực.
    • Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân sự xúc tiến đầu tư có chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán quốc tế; bố trí ngân sách marketing địa phương thỏa đáng dựa trên tỷ lệ hiệu suất đầu ra.
  • Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương hoàn thiện khung khổ pháp lý về KCN/KKT, phân cấp quản lý đầu tư, quy hoạch mạng lưới KCN quốc gia và hỗ trợ liên kết kinh tế vùng Bắc Trung Bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Làm rõ lý luận marketing địa phương trong lấp đầy KCN: Bổ sung và phát triển khung lý thuyết marketing địa phương chuyên biệt cho mục tiêu thu hút đầu tư lấp đầy các KCN hiện hữu, phân biệt rõ với hoạt động phát triển KCN mới.
  2. Xác lập mô hình 5 cấu trúc công cụ marketing địa phương: Hệ thống hóa và tích hợp 5 thành phần cấu trúc: (1) Marketing mục tiêu; (2) Chào hàng thị trường mục tiêu; (3) Kênh marketing; (4) Truyền thông và xúc tiến đầu tư hỗn hợp; (5) Tổ chức và năng lực marketing.
  3. Phát triển bộ thang đo đo lường thực nghiệm: Xây dựng và kiểm định thang đo độ hấp dẫn sản phẩm địa điểm đầu tư (gồm PCI điều chỉnh, tài nguyên, nhân lực, thị trường, công nghiệp hỗ trợ, hạ tầng và thể chế lấp đầy) phù hợp với thực tiễn các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện tại Hà Tĩnh: Phân tích dữ liệu điều tra từ 315 mẫu đại diện cho các nhóm đối tượng (FDI, DDI, nhà quản lý), chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong thu hút đầu tư vào KCN/KKT Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2017.
  2. Lượng hóa mức độ đóng góp của các yếu tố: Kiểm định mô hình hồi quy xác định mức độ tác động của từng công cụ marketing đến hiệu suất chiến lược, làm cơ sở khoa học để địa phương phân bổ nguồn lực ưu tiên.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp và mô hình tổ chức marketing địa phương cụ thể: Đề xuất mô hình Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh mới, quy trình marketing cơ sở dữ liệu và các gói giải pháp chào hàng thị trường giai đoạn đến 2023, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi địa bàn khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào trường hợp tỉnh Hà Tĩnh; các kiểm định định lượng dựa trên bộ dữ liệu thực tế tại địa phương này nên khi mở rộng áp dụng cho các tỉnh, thành phố khác cần được hiệu chỉnh theo bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn đến năm 2017 - 2019, thời điểm sau sự cố môi trường Formosa. Sự biến động nhanh chóng của dòng vốn FDI toàn cầu, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và định hướng cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi các nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật chuỗi số liệu mới hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc theo vùng kinh tế trọng điểm (như vùng kinh tế Bắc Trung Bộ).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về marketing số địa phương (Digital Place Marketing) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xúc tiến đầu tư KCN.
    • Phân tích tác động của các tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) đến chiến lược marketing thu hút đầu tư KCN thế hệ mới (KCN sinh thái).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh): Cung cấp khung phương pháp luận và các công cụ thực thi để tái cấu trúc hoạt động xúc tiến đầu tư, chuyển từ xúc tiến truyền thống sang quản trị chiến lược marketing địa phương bài bản, nâng cao tỷ lệ lấp đầy KCN.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing: Tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong lĩnh vực marketing địa phương/marketing lãnh thổ; bộ thang đo chi tiết về sản phẩm địa điểm đầu tư và hiệu suất marketing.
  • Đối với các chủ đầu tư hạ tầng KCN: Cung cấp góc nhìn về các yếu tố quyết định lựa chọn địa điểm của doanh nghiệp FDI/DDI, từ đó hoàn thiện cấu trúc dịch vụ và chính sách giá thuê mặt bằng hấp dẫn hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt căn bản giữa marketing thu hút đầu tư vào KCN nói chung và thu hút đầu tư lấp đầy KCN là gì?

Thu hút đầu tư vào KCN nói chung thường tập trung vào giai đoạn thành lập mới, chào bán các vị trí đất thuận lợi nhất với cơ sở hạ tầng ban đầu. Ngược lại, thu hút đầu tư lấp đầy KCN tập trung xử lý diện tích đất còn lại của các KCN đã hiện hữu – vốn thường có vị trí kém đắc địa hơn, đòi hỏi chính sách marketing phải có tính bù đắp, thiết kế chính sách ưu đãi chuyên biệt, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phụ trợ và khai thác tối đa tính cộng hưởng liên kết ngành với các nhà đầu tư đã hoạt động trước đó.

2. Sản phẩm địa điểm đầu tư trong luận án được cấu thành bởi những yếu tố nào?

Sản phẩm địa điểm đầu tư không phải là mảnh đất thuần túy mà là một tổ hợp giá trị gồm 4 nhóm yếu tố chính: (1) Chỉ số năng lực cạnh tranh địa phương (PCI điều chỉnh); (2) Độ hấp dẫn địa đầu tư (tài nguyên thiên nhiên, chất lượng nguồn nhân lực, quy mô thị trường, trình độ công nghiệp hỗ trợ); (3) Mức độ sẵn sàng của kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN (giao thông, điện nước, CNTT, hệ thống xử lý chất thải chung); (4) Độ hấp dẫn của thể chế, chính sách lấp đầy (tính minh bạch, chính sách ưu đãi đất/thuế và quy định bảo vệ môi trường).

3. Quy trình nghiên cứu thực nghiệm của tác giả được triển khai qua các bước nào?

Quy trình gồm 2 bước chính:

  • Bước 1 (Định tính sơ bộ): Phỏng vấn sâu 16 chuyên gia (quản lý nhà nước, ban quản lý KCN, CEO doanh nghiệp KCN, nhà nghiên cứu) để hiệu chỉnh thang đo lý thuyết từ 74 biến xuống 62 biến quan sát.
  • Bước 2 (Định lượng chính thức): Điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu $n = 315$ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, đại diện 10% loại hình doanh nghiệp KCN; sau đó sử dụng SPSS để kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy bội.

4. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những giả thuyết nào?

Mô hình gồm 5 giả thuyết tác động cùng chiều đến hiệu suất chiến lược marketing địa phương tổng thể:

  • H1: Chất lượng cấu trúc marketing mục tiêu (STP) tác động dương đến hiệu suất.
  • H2: Chất lượng chiến lược chào hàng thị trường/nhà đầu tư mục tiêu tác động dương đến hiệu suất.
  • H3: Chất lượng chiến lược kênh marketing tác động dương đến hiệu suất.
  • H4: Chất lượng chiến lược truyền thông và xúc tiến đầu tư hỗn hợp tác động dương đến hiệu suất.
  • H5: Năng lực tổ chức và nguồn lực marketing địa phương tác động dương đến hiệu suất.

5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Hà Tĩnh?

Hà Tĩnh cần thực hiện đồng bộ hai nhóm giải pháp: (1) Nhóm hoàn thiện công cụ chiến lược (định vị lại hình ảnh gắn với kinh tế biển bền vững; nâng cấp hạ tầng xử lý môi trường KCN; minh bạch hóa chi phí; thiết lập kênh một cửa điện tử và phản hồi trực tiếp; xúc tiến đầu tư có trọng tâm vào đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc, EU); (2) Nhóm nâng cao năng lực thực thi (thành lập Trung tâm Xúc tiến Đầu tư trực thuộc UBND tỉnh, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu marketing số, đào tạo nhân lực xúc tiến chuyên nghiệp và tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Hoàng đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về chiến lược marketing địa phương phục vụ mục tiêu thu hút đầu tư lấp đầy các KCN hiện hữu. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn 16 chuyên gia và khảo sát định lượng 315 mẫu, công trình đã kiểm định mô hình cấu trúc 5 thành phần công cụ marketing và làm rõ thực trạng thu hút đầu tư tại tỉnh Hà Tĩnh. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp khả thi giúp tỉnh Hà Tĩnh cũng như các địa phương trong cả nước nâng cao hiệu suất marketing địa phương, đẩy nhanh tỷ lệ lấp đầy KCN theo hướng bền vững.