Luận văn thạc sĩ ueh chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất và thương mại việt thành đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thành đến năm 2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược

1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh

1.3. Các loại chiến lược kinh doanh

1.4. Quản trị chiến lược

1.5. Các giai đoạn quản trị chiến lược

1.6. Sứ mạng và mục tiêu

1.6.1. Sứ mạng

1.6.2. Mục tiêu

1.7. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.7.1. Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

1.7.1.1. Khái niệm
1.7.1.2. Môi trường vĩ mô

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH

2.1. Giới thiệu về công ty

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.2. Giới thiệu về lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4. Sản phẩm và công dụng

2.1.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

2.1.6. Các mối quan hệ trong nước và những thành tựu đạt được

2.2. Phân tích môi trường bên ngoài của công ty Việt Thành

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Các yếu tố về kinh tế
2.2.1.2. Các yếu tố chính trị, chính phủ và pháp luật
2.2.1.3. Môi trường văn hóa xã hội
2.2.1.4. Môi trường tự nhiên
2.2.1.5. Môi trường công nghệ
2.2.1.6. Ma trận EFE

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.1.1. Đối thủ cạnh tranh về màng nhựa PP, PS & PET
2.2.2.1.2. Đối thủ cạnh tranh về ly & nắp nhựa PP, PS & PET
2.2.2.1.3. Đối thủ cạnh tranh về khay nhựa PP, PS & PET
2.2.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.2.2.3. Nhà cung cấp
2.2.2.4. Khách hàng
2.2.2.5. Khả năng thay thế các nguyên liệu khác

2.3. Môi trường nội bộ của Công ty theo quan điểm Fred R.

2.3.1. Nguồn nhân lực

2.3.2. Hoạt động Marketing và bán hàng

2.3.3. Tài chính

2.3.4. Nghiên cứu và phát triển

2.3.5. Sản xuất và tác nghiệp

2.3.6. Trình độ công nghệ

2.3.7. Hoạt động quản trị

2.4. Môi trường nội bộ của Công ty theo quan điểm Micheal E.

2.5. Ma trận IFE

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT-THƯƠNG MẠI VIỆT THÀNH ĐẾN NĂM 2020

3.1. Cơ sở xây dựng chiến lược kinh doanh đến năm 2020

3.2. Sứ mạng và mục tiêu của Việt Thành đến năm 2020

3.3. Xây dựng ma trận SWOT

3.3.1. Chiến lược phát triển theo dạng đa dạng hóa sản phẩm (SO)

3.3.2. Chiến lược phát triển thị trường (SO)

3.3.3. Chiến lược cạnh tranh bằng khác biệt hóa sản phẩm (ST)

3.3.4. Chiến lược tập trung vào phân khúc thị trường (ST)

3.3.5. Chiến lược phát triển sản phẩm (WO)

3.3.6. Chiến lược kết hợp về phía trước (WO)

3.3.7. Chiến lược kết hợp về phía sau (WT)

3.3.8. Chiến lược kết hợp theo chiều ngang (WT)

3.4. Xây dựng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược

3.4.1. Ma trận QSPM nhóm SO

3.4.2. Ma trận QSPM nhóm ST

3.4.3. Ma trận QSPM nhóm WO

3.4.4. Ma trận QSPM nhóm WT

3.4.5. Các giải pháp để thực hiện chiến lược

3.4.5.1. Nhóm giải pháp triển nguồn nhân lực
3.4.5.2. Nhóm giải pháp về Marketing
3.4.5.3. Nhóm giải pháp về xây dựng cơ bản, thiết bị máy móc
3.4.5.4. Nhóm giải pháp về sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm
3.4.5.5. Nhóm giải pháp về nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D)

3.5. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Việt Thành

Chiến lược kinh doanh là một yếu tố quan trọng giúp Công ty TNHH Việt Thành định hình hướng đi và phát triển bền vững. Đến năm 2020, công ty đã xác định rõ các mục tiêu và phương pháp để đạt được những thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong ngành nhựa.

1.1. Khái Niệm Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh được định nghĩa là một chương trình hành động tổng quát nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Nó bao gồm các chính sách và kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu đó.

1.2. Vai Trò Của Chiến Lược Kinh Doanh

Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận diện rõ mục đích và hướng đi, đồng thời tạo cơ sở để huy động các nguồn lực và phân phối chúng một cách hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Chiến Lược Kinh Doanh Của Việt Thành

Công ty TNHH Việt Thành phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh. Sự cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, tạo ra áp lực lớn cho công ty.

2.1. Cạnh Tranh Khốc Liệt Trong Ngành Nhựa

Sự gia tăng số lượng công ty trong ngành nhựa đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Công ty cần phải có những chiến lược khác biệt để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Thay Đổi Nhu Cầu Thị Trường

Nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi, đòi hỏi công ty phải linh hoạt trong việc điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng kịp thời.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Tại Việt Thành

Để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, Công ty TNHH Việt Thành đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc phân tích môi trường kinh doanh và đánh giá nội bộ là rất quan trọng trong quá trình này.

3.1. Phân Tích SWOT Để Xác Định Điểm Mạnh Điểm Yếu

Phân tích SWOT giúp công ty nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài, từ đó xây dựng chiến lược phù hợp.

3.2. Xây Dựng Ma Trận QSPM Để Lựa Chọn Chiến Lược

Ma trận QSPM giúp công ty đánh giá và lựa chọn các chiến lược kinh doanh dựa trên các yếu tố quan trọng đã được xác định.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chiến Lược Kinh Doanh Tại Việt Thành

Chiến lược kinh doanh không chỉ là lý thuyết mà còn được áp dụng thực tiễn tại Công ty TNHH Việt Thành. Các kết quả đạt được từ việc thực hiện chiến lược đã chứng minh tính hiệu quả của nó.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Thu Nhờ Chiến Lược Marketing

Chiến lược marketing đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu đáng kể, mở rộng thị trường và thu hút khách hàng mới.

4.2. Đổi Mới Sáng Tạo Trong Sản Xuất

Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất đã giúp công ty nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí.

V. Kết Luận Về Chiến Lược Kinh Doanh Của Việt Thành Đến Năm 2020

Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Việt Thành đến năm 2020 đã được xây dựng dựa trên những phân tích sâu sắc về môi trường kinh doanh. Công ty đã có những bước đi vững chắc để phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Công Ty Trong Ngành Nhựa

Công ty sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường, đồng thời duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

5.2. Định Hướng Chiến Lược Mới

Công ty sẽ xem xét và điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và nhu cầu của thị trường.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chiến lược kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất và thương mại việt thành đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 1.1 Chiến lược “Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp; chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó” (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,2008,tr. “Chiến lược được xem là những kế hoạch cho tương lai, tức là những chiến lược được dự định và những hành động được thực hiện, nhằm đạt được các mục đích , mục tiêu của tổ chức”(Nguyễn Hữu Lam và cộng sự,2007,tr. Khái niệm chiến lược theo quan điểm của các học giả nước ngoài: Theo Fred R.20): “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”.Porter(2008) : “Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo, bao gồm các hoạt động khác biệt, là sự chọn lựa đánh đổi trong cạnh tranh, hay chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty”.

Qua các khái niệm trên, có thể hiểu chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, bao gồm xác định mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp; lựa chọn cách thức hoạt động và các chính sách thích ứng trong việc sử dụng nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả, giành được và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và trước đối thủ cạnh tranh.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận định rõ mục đích và hướng đi của mình, làm cơ sở, kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 doanh của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động vượt qua những nguy cơ trong môi trường kinh doanh.3 Các loại chiến lược kinh doanh Dựa vào phạm vi của chiến lược người ta chia chiến lược làm hai loại(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2008):  Chiến lược chung: Hay là chiến lược tổng quát đề cập tới những vấn đề quan trọng, bao trùm và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp.  Chiến lược bộ phận: Đây là chiến lược cấp hai trong doanh nghiệp bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và khuyếch trương (chiến lược yểm trợ bán hàng).

Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Không thể coi là một chiến lược kinh doanh, nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định.4 Quản trị chiến lược Theo Fred R.David(2006) thì quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.5 Các giai đoạn quản trị chiến lược Theo Fred R.David(2006) quy trình quản trị chiến lược có ba giai đoạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG Hình thành Thực hiện Hợp nhất trực Đưa ra quyết chiến lược nghiên cứu giác và phân tích định Thực thi Thiết lập mục Đề ra các chính Phân phối các chiến lược nguồn tài tiêu hàng năm sách nguyên Đánh giá Xem xét lại các Đo lường thành Thực hiện điều chiến lược yếu tố bên trong ỵ tích chỉnh và bên ngoài Hình 1.1 Các giai đoạn quản trị chiến lược Nguồn: Fred R.David(2006), khái luận về quản trị chiến lược, Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Mô hình quản trị chiến lược toàn diện (Hình 1.2) được áp dụng rộng rãi. Một sự thay đổi ở bất kỳ một thành phần chính nào trong mô hình có thể đòi hỏi một sự thay đổi trong một hoặc tất cả các thành phần khác. Vì vậy, các hoạt động hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược phải được thực hiện liên tục, không nên chỉ vào một thời điểm cố định.

Quá trình quản trị chiến lược thực sự không bao giờ kết thúc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thông tin phản hồi Thực hiện việc Thiết lập mục Thiết lập nghiên cứu môi tiêu dài hạn những mục trường để xác tiêu ngắn hạn định các cơ hội và đe dọa chủ yếu Xem Đo xét sứ lường mạng, Xác định sứ Phân tích và mục mạng các nguồn đánh tiêu và lực giá kết (Mission) chiến quả lược hiện tại Phân tích nội bộ Xây dựng và lựa Đề ra các chính để nhận diện chọn các chiến sách những điểm lược để thực mạnh điểm yếu hiện Hình thành Thực thi Đánh giá chiến lược chiến lược chiến lược Hình 1.2 Mô hình quản trị chiến lược Nguồn: Fred R.David(2006), khái luận về quản trị chiến lược, Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê 1.2 Sứ mạng và mục tiêu 1.1 Sứ mạng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Khái niệm: Sứ mạng của công ty là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của công ty , lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó. Sứ mạng của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của công ty đối với xã hội.  Vai trò của sứ mạng: Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích trong nội bộ của công ty.

Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của công ty. Cung cấp một cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của công ty. Hình thành khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi. Là một trung tâm điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương hướng của công ty.

 Nội dung của bản tuyên bố về sứ mạng: Nội dung của bản tuyên bố về sứ mạng thường liên quan đến các khía cạnh như: sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ cũng như triết lý mà công ty theo đuổi. Chính yếu tố cấu thành của bản sứ mệnh của các công ty: khách hàng, sản phẩm hoặc dịch vụ, thị trường, công nghệ, sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi, triết lý, tự đánh giá mình, mối quan tâm đối với hình ảnh công cộng và mối quan tâm đối với nhân viên.2 Mục tiêu  Khái niệm: Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu đích cụ thể mà công ty muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.  Phân loại mục tiêu: Căn cứ theo thời gian, mục tiêu có thể được chia làm 3 loại: Mục tiêu dài hạn: là mục tiêu đòi hỏi phải thực hiện trong một khoảng thời gian dài, thường khoảng 5 năm trở lên. Những mục tiêu dài hạn thường gắn với những quyết định có tính chiến lược, phạm vi của nó thường rộng hơn nhiều so với mục tiêu trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hạn và ngắn hạn.

Mục tiêu trung hạn: là những mục tiêu nằm khoảng giữa những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, thời gian thực hiện của mục tiêu trung hạn thường khoảng 3 năm trở lại. Mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu có thời hạn thực hiện khoảng 1 năm trở lại, thường gắn liền với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp. Những mục tiêu ngắn hạn thường rất cụ thể và định lượng.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến doanh nghiệp, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2 Môi trường vĩ mô Bao gồm các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là các yếu tố sau: ● Các yếu tố kinh tế: Giai đoạn của chu kỳ kinh tế, mức độ thất nghiệp, những xu hướng thu nhập quốc dân, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, những chính sách tiền tệ, những chính sách thuế, sự kiểm soát lương/giá cả, cán cân thanh toán, tài trợ. ● Các yếu tố văn hóa -xã hội: Tiêu chuẩn đạo đức, lối sống, phụ nữ trong lực lượng lao động, nghề nghiệp, tính linh hoạt của người tiêu thụ, niềm tin, những thái độ đối với chất lượng đời sống, hành vi,.

● Các yếu tố luật pháp, chính trị và Chính phủ: Những luật lệ cho người tiêu thụ vay, những luật lệ chống độc quyền, những đạo luật bảo vệ môi trường, những chính sách đặc biệt, những luật lệ mậu dịch quốc tế, những luật lệ về thuê mướn lao động, sự ổn định của chính quyền,. ● Các yếu tố tự nhiên: Các loại tài nguyên, ô nhiễm môi trường, điều kiện tự nhiên, cách thức sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, thời tiết khí hậu, đất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 đai thổ nhưỡng,. ● Môi trường công nghệ: Chỉ tiêu của công nghệ về nghiên cứu và phát triển. Tập trung những nỗ lực kỹ thuật, bảo vệ bằng sáng chế, những sản phẩm mới, sự chuyển giao kỹ thuật mới, sự tự động hoá,.3 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (ma trận EFE) Có năm bước trong việc thành lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đến sự thành công của công ty bao gồm các cơ hội và đe dọa. Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố. Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng ít. Sự phân loại này dựa trên công ty.

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng. Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ