CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm chiến lược Chiến lược đã có từ rất lâu và xuất phát từ lĩnh vực quân sự, về sau đã được vận dụng trong sản xuất kinh doanh. Theo quan điểm truyền thống, chiến lược là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới các mục đích của tổ chức. Trong sản xuất kinh doanh, theo Alfred Chandler: “Chiến lược kinh doanh là sự xác định các mục đích và mục tiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”.Porter: “ Chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh.
Chiến lược là tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty”(Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2007, trang 31).David: “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, xâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”( Nguồn: Fred R. Từ các quan điểm về chiến lược trên ta có thể hiểu: Chiến lược kinh doanh là tập hợp các phương thức, hành động dựa trên nguồn lực hiện có của doanh nghiệp để phát huy điểm mạnh, hạn chế những mặt yếu để tận dụng tốt các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ trong kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu dài hạn một cách hiệu quả nhất.2 Quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá các chiến lược cho phép tổ chức đạt được các mục tiêu dài hạn của nó. Quản trị chiến lược có 3 giai đoạn: Giai đoạn hoạch định chiến lược, giai đoạn thực thi chiến lược và giai đoạn đánh giá chiến lược.
Mô hình quản trị chiến lược LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 toàn diện thể hiện phương pháp rõ ràng và thực tiễn trong việc hình thành, thực thi và đánh giá kiểm tra các chiến lược như hình 1. Thông tin phản hồi Thực hiện việc nghiên cứu môi Thiết lập Thiết lập các trường bên ngoài để mục tiêu mục tiêu xác định các cơ hội dài hạn ngắn hạn và nguy cơ chủ yếu Xem xét sứ Phân Đo lường và Xác đánh giá kết mạng, mục phối các định sứ quả tiêu và chiến nguồn lực mạng lược hiện tại Phân tích nội bộ để nhận diện những Xây dựng và Đề ra các điểm mạnh, điểm yếu lựa chọn các chính sách cơ bản chiến lược Thông tin phản hồi Hoạch định chiến lược Thực thi chiến lược Đánh giá chiến lược Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện (Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự, 2010, trang 31) Giai đoạn hoạch định chiến lược: đây là giai đoạn quan trọng nhất vì giai đoạn đầu tiên và nền tảng định hướng cho doanh nghiệp những mục tiêu dài hạn, những hành động để đạt được mục tiêu đó. Trước hết là xác định mục tiêu và nhiệm vụ hiện tại của doanh nghiệp, phân tích các yếu tố cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài, các điểm mạnh và điểm yếu của môi trường bên trong doanh nghiệp, kết hợp với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp để đưa ra các chiến lược có thể thực hiện cho doanh nghiệp. Giai đoạn thực thi chiến lược: là giai đoạn đề ra các mục tiêu ngắn hạn, đưa ra các kế hoạch, chính sách nhằm sử dụng nguồn nhân lực, tài nguyên nhằm đạt được mục tiêu ngắn hạn đã đề ra.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Giai đoạn đánh giá chiến lược: là giai đoạn xem xét kết quả thực hiện chiến lược có đạt hiệu quả như đã đề ra không, còn thiếu sót gì, hoặc cần rút kinh nghiệm, sửa đổi cho những chiến lược đang thực thi hoặc những chiến lược sau này.3 Vai trò của chiến lược Vai trò thứ nhất là định hướng: Giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Qua đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp phải xem xét và xác định xem doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí nhất định. Vai trò thứ hai là dự đoán: Do điều kiện môi trường hoạt động của doanh nghiệp luôn biến đổi và các cơ hội, nguy cơ có thể đến bất ngờ nên nhờ có chiến lược mà các nhà quản trị có thể phân tích và dự báo tương lai xa. Từ đó, nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường.
Vai trò thứ ba là phản ứng: Giúp các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó với những thay đổi trong môi trường và làm chủ được diễn biến tình hình thông qua các quyết định chủ động và quyết định thụ động tấn công thông qua sự kết hợp giữa các bộ phận chức năng trong toàn bộ tổ chức nhằm tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh. Vai trò thứ tư là an toàn: Nhằm sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của các doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện (Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự, 2010, trang 21 và 22).4 Phân loại các cấp chiến lược của doanh nghiệp 1.1 Phân loại theo cấp độ quản trị chiến lược Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu, các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được các mục tiêu của công ty. Chiến lược này công ty thường được áp dụng với toàn bộ công ty với quy mô và mức độ đa dạng (Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự, 2010, trang 25). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chiến lược cấp kinh doanh (SBU) Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, chiến lược cấp kinh doanh của doanh nghiệp xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu riêng để đóng góp vào hoàn thành mục tiêu cấp công ty (Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự, 2010, trang 26). Chiến lược cấp chức năng Chiến lược cấp chức năng tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh (Nguyễn Thị Liên Diệp và cộng sự, 2010, trang 26).2 Phân loại theo chức năng Các chiến lược kết hợp: Chiến lược kết hợp về phía trước là tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát với các nhà phân phối hoặc các đại lý bán lẻ (Fred R. Hiện nay, công ty SEV đã đưa các nhân viên bán hàng trực thuộc công ty đến tất cả các đại lý bán lẻ trên cả nước nhằm tăng khả năng giám sát và kiểm soát tình hình kinh doanh sản phẩm điện tử của SEV. Chiến lược kết hợp về phía sau là chiến lược tìm kiếm và gia tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát với các nhà cung cấp của công ty(Fred R.
Tuy nhiên, xu hướng chọn chiến lược kết hợp về phía sau càng giảm, vì hiện nay, các nhà cung ứng ngày càng lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Do đó, các công ty có nhiều sự lựa chọn cho sản phẩm của công ty vì có nhiều nhà cung ứng để lựa chọn và giá cả cũng cạnh tranh nên chi phí cũng thấp. Trước năm 2009, Sony vẫn còn sản xuất cả tivi do tập đoàn Sony thực hiện tại Tokyo thông qua các nhà cung ứng linh kiện và phần cứng của Trung Quốc. Tuy nhiên sau đó, vì những nhà cung ứng của Ấn Độ cũng phát triển, giá thành thấp nên tập đoàn Sony quyết định không thực hiện các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chức năng sản xuất tivi ở Tokyo nữa mà sử dụng toàn bộ các đối tác từ Ấn Độ từ việc ứng đến sản xuất ra sản phẩm tivi.
Chiến lược kết hợp theo chiều ngang là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của công ty (Fred R. Chiến lược này có thể thấy ở trường hợp giữa tập đoàn SamSung và Sony cùng hợp tác mở ra một công ty chuyên sản xuất màn hình LCD. Tuy nhiên, năm 2012, SamSung đã mua lại toàn bộ cổ phần của công ty sản xuất màn hình này để sở hữu hoàn toàn. Qua đó, ta có thể thấy rằng xu hướng hiện nay là các công ty sẽ hợp nhất, mua lại hoặc chiến lĩnh quyền kiểm soát các công ty đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên, tình hình kinh tế khủng hoảng như hiện nay, tập đoàn Sony thực hiện chính xác thắt chặc tiền tệ, chi tiêu nên chiến lược kết hợp theo chiều ngang không thích hợp với tình hình hiện nay của Sony. Các chiến lược chuyên sâu: Chiến lược xâm nhập thị trường là chiến lược nhằm tăng thị phần cho các sản phẩm và dịch vụ hiện có bằng việc tăng cường tiếp thị lớn hơn gồm tăng cường bán hàng, tăng các chi phí quảng cáo, tăng các chương trình khuyến mãi (Fred R. Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược đưa các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có vào những vùng địa lý mới (Fred R. Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược tăng doanh thu bằng cách cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của công ty (Fred R.
Các chiến lược mở rộng hoạt động: Chiến lược đa dạng hóa hoạt động đồng tâm là tung ra các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhưng có mối liên hệ với nhau (Fred R. Ví dụ như việc mua lại ngành kinh doanh bất động sản Merrill Lynch mới đây của công ty bảo hiểm Prudential. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chiến lược đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang là tung ra các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhưng không có liên quan gì nhau cho những khách hàng hiện có(Fred R. Chiến lược đa dạng hóa hoạt động kiểu hỗn hợp là tung ra các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhưng không có liên quan gì nhau (Fred R.