Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Lotte Cinema Việt Nam đến năm 2018 - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty lotte cinema việt nam đến năm 2018, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ LUẬN VĂN

0.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

0.6. Những hạn chế của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Chiến lược kinh doanh

1.2. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.3. Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

1.4. Điểm hạn chế của qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

1.5. Giải pháp khắc phục điểm hạn chế của qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh

1.6. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter.7 Kinh nghiệm tổ chức cụm Rạp chiếu phim tại Hàn Quốc

2. CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LOTTE CINEMA VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

2.2. Môi trường kinh doanh của công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

2.3. Môi trường kinh tế Vĩ mô

2.4. Môi trường kinh tế Vi mô

2.5. Phân tích nội bộ công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

2.6. Thực trạng hoạt động Sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

2.7. Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) của công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

2.8. Tóm tắt điểm mạnh – điểm yếu của công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH LOTTE CINEMA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2018

3.1. Sứ mạng của công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam đến 2018

3.2. Sự hình thành và lựa chọn các chiến lược bộ phận của công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam

3.3. Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

3.3.1. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực, kỹ năng quản trị

3.3.2. Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược mở rộng thị trường

3.3.3. Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược hội nhập về phía sau

3.3.4. Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược Marketing và phát triển thương hiệu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CỦA LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh Lotte Cinema Việt Nam 2018

Chiến lược kinh doanh của Lotte Cinema Việt Nam trong năm 2018 được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của thị trường điện ảnh Việt Nam. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành điện ảnh, Lotte Cinema đã xác định rõ mục tiêu và phương hướng phát triển để chiếm lĩnh thị trường. Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các đối thủ trong ngành yêu cầu Lotte Cinema phải có những chiến lược phù hợp và hiệu quả.

1.1. Giới thiệu về Lotte Cinema và thị trường điện ảnh Việt Nam

Lotte Cinema là một trong những rạp chiếu phim hàng đầu tại Việt Nam, với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành điện ảnh. Thị trường điện ảnh Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, với sự gia tăng về số lượng rạp chiếu phim và nhu cầu giải trí của người dân.

1.2. Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh trong ngành điện ảnh

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển của Lotte Cinema. Nó không chỉ giúp công ty xác định mục tiêu mà còn tạo ra những giải pháp cụ thể để đạt được những mục tiêu đó.

II. Thách thức trong chiến lược kinh doanh của Lotte Cinema 2018

Lotte Cinema phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển chiến lược kinh doanh. Sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành, thói quen xem phim của người dân và sự thay đổi trong nhu cầu giải trí là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành điện ảnh

Sự gia tăng số lượng rạp chiếu phim và các dịch vụ giải trí khác đã tạo ra áp lực lớn cho Lotte Cinema. Các đối thủ như CGV, BHD cũng đang nỗ lực mở rộng thị phần của mình.

2.2. Thay đổi trong thói quen xem phim của người tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng có nhiều lựa chọn về hình thức giải trí, từ xem phim trực tuyến đến các hoạt động giải trí khác. Điều này yêu cầu Lotte Cinema phải điều chỉnh chiến lược để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh Lotte Cinema 2018

Để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, Lotte Cinema đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc phân tích SWOT, nghiên cứu thị trường và đánh giá nội bộ là những bước quan trọng trong quá trình này.

3.1. Phân tích SWOT trong xây dựng chiến lược

Phân tích SWOT giúp Lotte Cinema nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh. Điều này tạo cơ sở cho việc xây dựng các chiến lược phù hợp.

3.2. Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh

Nghiên cứu thị trường giúp Lotte Cinema hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng của khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược marketing và phát triển sản phẩm.

IV. Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh Lotte Cinema 2018

Để thực hiện chiến lược kinh doanh, Lotte Cinema đã đề ra nhiều giải pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu.

4.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Lotte Cinema chú trọng đến việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tiện ích tại rạp chiếu phim.

4.2. Mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu

Mở rộng hệ thống rạp chiếu phim và phát triển các chương trình khuyến mãi là những giải pháp quan trọng để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

V. Kết quả và ứng dụng thực tiễn của chiến lược kinh doanh Lotte Cinema 2018

Chiến lược kinh doanh của Lotte Cinema đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh thu tăng trưởng ổn định và thị phần được mở rộng là những minh chứng cho sự thành công của chiến lược này.

5.1. Tăng trưởng doanh thu và thị phần

Doanh thu của Lotte Cinema đã tăng trưởng đáng kể trong năm 2018, nhờ vào việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả và cải thiện dịch vụ.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp được triển khai đã giúp Lotte Cinema không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của Lotte Cinema 2018

Kết luận, chiến lược kinh doanh của Lotte Cinema trong năm 2018 đã đạt được nhiều thành công. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục điều chỉnh và cải tiến chiến lược của mình.

6.1. Đánh giá tổng quan về chiến lược

Chiến lược kinh doanh của Lotte Cinema đã được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, tạo ra những kết quả tích cực cho doanh nghiệp.

6.2. Triển vọng tương lai và kế hoạch phát triển

Trong tương lai, Lotte Cinema cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và giữ vững vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty lotte cinema việt nam đến năm 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về chiến lược kinh doanh; Chương 2: Môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Lotte Cinema Việt Nam; 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 3: Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Lotte Cienam Việt Nam đến năm 2018; Kết luận và kiến nghị. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH Trong chương này, tác giả trình bày tóm tắt một số nội dung lý thuyết cơ bản về chiến lược kinh doanh phục vụ cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Lotte Cinema Viet Nam.1 Chiến lƣợc kinh doanh.1 Khái niệm Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu xác định. Cũng có thể hiểu chiến lược kinh doanh là phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được mục tiêu và duy trì sự phát triển. Nghiên cứu đầu tiên về chiến lược kinh doanh được bắt đầu từ những năm 50 tại Trường kinh doanh của Đại học Harward với tên gọi là phương pháp LAG.

Đặc điểm của phương pháp này là nhấn mạnh tính logic trong qui trình ra quyết định. Chiến lược này được mô phỏng theo chiến lược quân sự: Xác định điểm mạnh- điểm yếu, cơ hội – nguy cơ, chiến lược đặt trọng tâm vào các vấn đề: Kế hoạch hóa khối lượng, sản xuất, đầu tư, và tài chính. Kế hoạch hóa chiến lược ma trận trước năm 1980, với khởi đầu là Nhóm tư vấn Boston nghiên cứu đưa ra ma trận BCG với ba khái niệm cơ bản: Lĩnh vực hoạt động; ưu thế cạnh tranh; và quản trị hoạt động kinh doanh. Sự kết hợp nghiên cứu ma trận BCG với đường cong kinh nghiệm đã cho thấy ưu thế cạnh tranh về chi phí sản xuất, và giá thành chủ yếu phụ thuộc vào vào khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Cũng trong giai đoạn này, A.

Little hình thành ma trận với 2 tiêu thức: Vị trí cạnh tranh; và sức hấp d n của lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Nhìn chung trong giai đoạn này tư duy chiến lược còn đơn giản, kỹ thuật phân tích còn ở mức độ sơ sài. Đây cũng là giai đoạn phát triển tư duy trong việc tìm kiếm và gia tăng lợi thế cạnh tranh. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thập kỷ 80 (thế kỷ XX) là thời kỳ khủng hoảng kế hoạch hóa, cũng là thời kỳ đánh dấu sự lớn mạnh của các doanh nghiệp Nhật Bản.

Giai đoạn này các nhà quản trị đã tìm kiếm phản ứng của doanh nghiệp trước những thay đổi bất thường của môi trường kinh doanh. Về mặt bản chất, đây là sự tìm kiếm moi quan hệ giữa chiến lược, cơ cấu, và hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế các nghiên cứu về chiến lược kinh doanh tiếp tục với đặc trưng xây dựng các qui trình chiến lược một cách chặt chẽ, khoa học và quản trị chiến lược kinh doanh. Các công trình nghiên cứu của M.

Porter (Đại học Harward) đã chứng tỏ lợi ích của việc vận dụng một qui trình quản trị cho phép xác định rõ ràng chiến lược kinh doanh. Từ mô hình “5 áp lực cạnh tranh”, ông đưa ra 3 loại chiến lược cạnh tranh chủ yếu là: Chi phí, khác biệt hóa, và trọng tâm hóa. Đồng thời ông cũng đưa ra sơ đồ phân tích rất xác đáng để nghiên cứu một lĩnh vực hoat động và phát triển. Khái niệm mới “chuỗi giá trị” giúp các các doanh nghiệp xác định ưu thế cạnh tranh của mình.

Với quan niệm gắn hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh với tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược trong một quá trình thống nhất thực sự đã có sự chuyển biến về chất từ kế hoạch hóa sang quản trị chiến lược. Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh v n là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp. Theo cách hiểu này, thuật ngữ ”Chiến lược kinh doanh” được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất. Đó là: (1) Xác định các mục tiêu dài hạn và cơ bản của doanh nghiệp.

(2) Đưa ra các chương trình hành động tổng quát. (3) Lựa chọn các phương án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.2 Phân loại chiến lược kinh doanh Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược kinh doanh làm hai loại: - Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát, thường đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất và có ý nghĩa lâu dài đối với doanh nghiệp. Chiến 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp. - Chiến lược bộ phận gồm các chiến lược chức năng như:Chiến lược sản phẩm; Chiến lược Marketing; Chiến lược tài chính; Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.

Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Không thể coi là một chiến lược kinh doanh nếu chỉ có một chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định.3 Những lợi ích và hạn chế của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp. Về lý thuyết cũng như thực tiễn cho thấy, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh sẽ mang lại các lợi ích cho doanh nghiệp như sau: Giúp doanh nghiệp thấy rõ hướng đi (lộ trình) của mình trong tương lai để quản trị gia xem xét và quyết định doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định. Giúp doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, dự báo, nhận dạng được các cơ hội – nguy cơ có thể xảy ra trong tương lai đối với hoạt động của mình, nhận dạng được điểm mạnh- điểm yếu của doanh nghiệp.

Phân tích sự kết hợp giữa các cơ hội – nguy cơ và điểm mạnh – điểm yếu có thể giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội, phòng tránh và giảm các tác động của nguy cơ, có thể đưa các quyết định phù hợp để đối phó với sự biến động của môi trường kinh doanh. Chiến lược kinh doanh cũng có những hạn chế nhất định. Đó là: Doanh nghiệp mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc chi phí cho việc xây dựng chiến lược; Chiến lược là tập hợp những dự báo cho tương lai dài hạn, nhưng được thiết lập trong hiện tại nên giới hạn sai sót trong việc dự báo môi trường đôi khi là rất lớn và trong trường hợp đó chiến lược đã xây dựng trở thành vô ích, ngay cả khi chiến lược được xây dựng phù hợp với thực tiễn nhưng nếu việc tổ chức thực hiện không tốt thì chiến lược cũng thất bại. Mặc dù có những hạn chế nêu trên, nhưng nếu biết khắc phục những nhược 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điểm và biết vận dụng tốt mặt tích cực thì chiến lược sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều cơ hội thành công hơn.

Vì vậy, chiến lược kinh doanh là một công cụ hữu ích của doanh nghiệp.4 Các giai đoạn của quản trị chiến lược Theo quan điểm quản trị học, một chiến lược kinh doanh có hai nhiệm vụ quan trọng và hai nhiệm vụ đó có liên quan mật thiết với nhau là việc xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược. Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua ba giai đoạn tạo thành một chu trình khép kín với tên gọi: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện (Hình 1. Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lƣợc là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp. Giai đoạn thực hiện chiến lƣợc là quá trình triển khai những mục tiêu chiến lược vào hoạt động của doanh nghiệp.

Đây là giai đoạn khó khăn và phức tạp nhất đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải có bản lĩnh, kinh nghiệm, và nghệ thuật quản trị cao. Giai đoạn kiểm tra đánh giá chiến lƣợc là quá trình đánh giá và kiểm soát kết quả, tìm kiếm các giải pháp để vận dụng, thích nghi để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với môi trường 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Thực hiện việc Thiết lập Thiết lập những phân tích môi mục tiêu mục tiêu ngắn trường để xác dài hạn hạn định các cơ hội và đe dọa chủ yếu Đo Xác định sứ lường Xem xét Phân mạng mục và sứ mạng phối các tiêu đánh mục tiêu nguồn giá kết và chiến lực quả lược Phân tích nội bộ để nhận diện Xây dựng và lựa Đề ra các những điểm chọn các chiến chính sách mạnh yếu lược thực hiện 1 2 3 Chú thích: (1) Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lược; (2) Giai đoạn thực hiện chiến lược;(3) Giai đoạn kiểm tra, đánh giá chiến lược. Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp. Danh từ môi trường (Environment) là để chỉ các định chế hay lực lượng ở bên ngoài nhưng lại có ảnh hưởng đến kết quả SXKD của doanh nghiệp.

Môi trường của doanh nghiệp có thể chia làm hai mức độ: Môi trường vĩ mô (Hay còn gọi là Môi trường tổng quát); Môi trường vi mô (Hay còn gọi là Môi trường ngành). Một quan điểm khác về môi trường kinh doanh (với ý nghĩa là lấy doanh nghiệp là chủ thể nghiên cứu) thì môi trường kinh doanh có thể được xem xét dưới hai góc độ: Môi trường bên ngoài (gồm có môi trường vĩ mô, vi mô); và môi trường bên trong (nội bộ) doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh là sự vận động tổng hợp, tương tác l n nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên trong - bên ngoài hệ thống nhưng lại có ảnh hưởng trực tiếp, hay gián tiếp đến kết quả SXKD của doanh nghiệp. Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Có những yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả SXKD của doanh nghiệp, và mức độ ảnh hưởng của nó như thế nào đến kết quả SXKD của doanh nghiep? Vì vậy, hai quan điểm về môi trường kinh doanh trình bày ở trên không mâu thu n nhau, và có thể bổ sung cho nhau.1 Môi trường vĩ mô.

Để trả lời câu hỏi “Có những yếu tố vĩ mô nào có ảnh hưởng đến kết quả SXKD của doanh nghiệp?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ