Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nước mắm và gia vị tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định từ 15% đến 22% mỗi năm trong giai đoạn 2005-2010, đóng vai trò huyết mạch trong ngành công nghiệp thực phẩm phục vụ quy mô dân số hơn 86 triệu người. Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới cùng sự cải thiện vượt bậc của môi trường kinh doanh năm 2010 đã đưa tổng số doanh nghiệp thành lập cả nước lên 544.394 đơn vị. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập sâu rộng cũng đặt các cơ sở sản xuất truyền thống trước sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia và các dòng sản phẩm nước mắm công nghiệp quy mô lớn.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Hồng Hưng, tiền thân là cơ sở sản xuất nước mắm Hồng Đức thành lập từ năm 1993 tại thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, đã chính thức chuyển đổi mô hình sang công ty trách nhiệm hữu hạn vào đầu năm 2009. Trước thời điểm chuyển đổi, hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị chủ yếu tập trung cung ứng nước mắm sỉ dạng can 20 lít cho các đơn vị gia công đóng chai, khiến giá trị gia tăng và hiệu quả tài chính chưa tương xứng với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Nguyên Vũ, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Lê Thanh Hà tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Hoạch định chiến lược kinh doanh bài bản cho Công ty Hồng Hưng giai đoạn 2011-2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là đánh giá toàn diện môi trường vĩ mô, vi mô và nội lực doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm mục tiêu tăng trưởng doanh thu 18% đến 20% mỗi năm, từng bước khẳng định thương hiệu nước mắm Phú Quốc độc lập trên thị trường nội địa và quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David và tài liệu giảng dạy của Nguyễn Thị Liên Diệp. Quy trình quản trị chiến lược được thiết kế khép kín qua 3 giai đoạn chủ đạo:

  • Giai đoạn nhập vào: Tổng hợp dữ liệu đầu vào qua ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và ma trận hình ảnh cạnh tranh.
  • Giai đoạn kết hợp: Kết nối điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và nguy cơ thông qua ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ.
  • Giai đoạn quyết định: Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng để chấm điểm hấp dẫn tương đối và chọn lọc chiến lược khả thi nhất.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích cấu trúc ngành nước mắm, bao gồm: quyền lực đàm phán của nhà cung ứng cá cơm và muối, rào cản gia nhập của đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế nước mắm truyền thống, quyền lực của hệ thống phân phối siêu thị và mức độ cạnh tranh nội bộ giữa các nhà thùng tại Phú Quốc và Phan Thiết. Các khái niệm cốt lõi về năng lực cạnh tranh, chuỗi giá trị và chiến lược đa dạng hóa hàng ngang được sử dụng xuyên suốt để định hình lợi thế kinh doanh bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và định lượng dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đa chiều. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thị trường ngành gia vị của Euromonitor công bố tháng 10/2011, số liệu thống kê kinh tế vĩ mô của Tổng cục Thống kê (tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước 6 tháng đầu năm 2011 đạt 5,57%, chỉ số giá tiêu dùng bình quân tăng 16,03%) và báo cáo môi trường kinh doanh của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu gồm 10 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giảng dạy quản trị chiến lược và các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp nước mắm lâu năm tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được lựa chọn nhằm thu thập các đánh giá sâu sắc về ngành nghề đặc thù. Bộ công cụ khảo sát sử dụng phiếu điều tra với thang đo khoảng 5 bậc (từ 1 là hoàn toàn không quan trọng đến 5 là rất quan trọng). Điểm mức độ quan trọng trung bình được xử lý để tính toán trọng số cho từng biến số trong ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong, giúp loại bỏ tính chủ quan cục bộ của tác giả. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành khảo sát nội bộ đối với toàn bộ 60 cán bộ nhân viên công ty Hồng Hưng để nắm bắt thực trạng năng lực quản lý và sản xuất trong mốc thời gian thực hiện năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích ma trận môi trường kinh doanh và thực trạng nội tại của Công ty Hồng Hưng làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho thấy thị trường gia vị có mức tăng trưởng hàng năm từ 15% đến 22% và chính sách bảo hộ chỉ dẫn địa lý nước mắm Phú Quốc mở ra cơ hội thương mại hóa lớn, tuy nhiên lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng tăng 16,03% cùng lãi suất tín dụng cao đang gia tăng áp lực chi phí nguyên liệu đầu vào.
  • Thứ hai, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong phản ánh điểm mạnh cốt lõi của công ty là quy trình sản xuất nước mắm truyền thống cá cơm đạt chất lượng cao từ năm 1993. Ngược lại, hạn chế lớn nằm ở quy mô tổ chức với khoảng 60 nhân sự có trình độ quản trị chưa đồng đều và tỷ trọng bán sỉ quy cách can 20 lít vẫn chiếm trên 75% doanh số.
  • Thứ ba, ma trận hình ảnh cạnh tranh chỉ ra rằng Hồng Hưng vượt trội về chất lượng ủ chượp tự nhiên nhưng bị các đối thủ dẫn đầu thị trường bỏ xa từ 0,8 đến 1,4 điểm ở tiêu chí độ phủ kênh phân phối và nhận diện thương hiệu.
  • Thứ tư, kết quả phân tích ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng xác định nhóm chiến lược kết hợp điểm mạnh - cơ hội và khắc phục điểm yếu - tận dụng cơ hội đạt tổng số điểm hấp dẫn cao nhất, ưu tiên phát triển thương hiệu nước mắm đóng chai độc lập và đa dạng hóa hàng ngang sang các dòng gia vị thực phẩm chế biến sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc vào kênh bán buôn nước mắm can 20 lít khiến biên lợi nhuận ròng của công ty bị thu hẹp đáng kể, chịu sự chi phối giá từ các thương lái và đơn vị gia công. Điều này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo chuyên ngành của Euromonitor khi chỉ ra hơn 60% thị phần bán lẻ nước mắm hiện đại rơi vào tay các tập đoàn hàng tiêu dùng nhanh nhờ năng lực tiếp thị vượt trội. Doanh nghiệp gia đình chuyển đổi mô hình như Hồng Hưng thường gặp điểm nghẽn lớn trong khâu đưa sản phẩm vào chuỗi siêu thị bán lẻ vì mức phí chiết khấu và yêu cầu công nợ cao từ 15% đến 30%.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu được tác giả minh họa trực quan thông qua 11 bảng thống kê chi tiết và 5 sơ đồ cấu trúc. Các biểu đồ mô hình hóa quy trình sản xuất nước mắm cá cơm 12 tháng tại Phú Quốc, sơ đồ cơ cấu tổ chức 60 nhân sự và các bảng điểm ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng giúp lượng hóa rõ nét mức độ hấp dẫn của từng phương án kinh doanh, cung cấp bằng chứng thuyết phục cho ban lãnh đạo trong việc chuyển hướng đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược then chốt đến năm 2020:

  • Tái cấu trúc bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực: Ban Giám đốc chủ trì nâng cao năng lực chuyên môn cho toàn bộ 60 cán bộ công nhân viên hiện hữu, đồng thời tuyển dụng bổ sung 5 đến 8 nhân sự chuyên trách marketing và phát triển kênh bán lẻ trong giai đoạn 2012-2015.
  • Đổi mới chiến lược thương hiệu và sản phẩm: Phòng Marketing triển khai kế hoạch định vị lại nhãn hiệu nước mắm Hồng Hưng gắn liền với chỉ dẫn địa lý Phú Quốc, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng sản phẩm đóng chai cao cấp lên mức 50% tổng doanh lượng vào năm 2018.
  • Thiết lập hệ thống phân phối đa kênh: Phòng Kinh doanh mở rộng độ phủ thị trường tại khu vực Tây Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh, phấn đấu xây dựng mạng lưới tối thiểu 300 điểm bán lẻ và đại lý cấp 1 trước năm 2016 nhằm giảm thiểu phụ thuộc vào khâu bán buôn can 20 lít.
  • Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và quản trị tài chính: Bộ phận Điều hành sản xuất liên kết chặt chẽ với đội tàu khai thác cá cơm tại Phú Quốc để giữ ổn định chi phí nguyên liệu, thực hiện kiểm soát chi phí vận hành nhằm hạ giá thành từ 8% đến 10% đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp tiếp cận của công trình mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Chủ doanh nghiệp và ban điều hành các cơ sở sản xuất nước mắm truyền thống: Tiếp cận khung lộ trình chuyển đổi từ mô hình hộ kinh doanh gia đình sang công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên nghiệp, học hỏi kinh nghiệm xây dựng thương hiệu nước mắm đóng chai riêng biệt.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp các ma trận chiến lược kinh điển từ dữ liệu khảo sát 10 chuyên gia thực tế.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường ngành hàng tiêu dùng nhanh: Khai thác các dữ liệu thứ cấp giá trị về tốc độ tăng trưởng ngành gia vị giai đoạn 2005-2015 và các rào cản phân phối bán lẻ tại Việt Nam.
  • Các nhà hoạch định chính sách và Hiệp hội nước mắm Phú Quốc: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành các quy định hỗ trợ làng nghề truyền thống và bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa địa phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình xây dựng chiến lược trong nghiên cứu gồm những giai đoạn nào?

Quy trình gồm 3 giai đoạn tuần tự: Giai đoạn nhập vào sử dụng ma trận các yếu tố bên ngoài, bên trong và hình ảnh cạnh tranh; Giai đoạn kết hợp sử dụng ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ; Giai đoạn quyết định lượng hóa phương án bằng ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng dựa trên ý kiến 10 chuyên gia.

Vì sao Hồng Hưng cần chuyển dịch từ bán sỉ can 20 lít sang đóng chai thương hiệu riêng?

Trước năm 2009, việc bán sỉ can 20 lít khiến doanh nghiệp chịu mức giá thấp và không làm chủ được thị trường. Chuyển sang đóng chai thương hiệu riêng giúp công ty khai thác giá trị gia tăng của chỉ dẫn địa lý Phú Quốc, nâng tỷ suất sinh lời và đón đầu tốc độ tăng trưởng ngành nước mắm từ 15% đến 22% mỗi năm.

Phương pháp nghiên cứu khắc phục tính chủ quan của tác giả bằng cách nào?

Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 chuyên gia am hiểu sâu về ngành nước mắm bằng phiếu điều tra theo thang đo khoảng 5 bậc. Trọng số của các biến số trong ma trận được tính toán khoa học thông qua điểm trung bình của nhóm chuyên gia, đảm bảo tính khách quan cho mô hình phân tích.

Khó khăn lớn nhất của công ty trong giai đoạn thực hiện chiến lược là gì?

Thách thức lớn nhất là nguồn nhân lực tại huyện đảo Phú Quốc còn thiếu kỹ năng tiếp thị chuyên nghiệp trên tổng quy mô 60 lao động, kết hợp với áp lực lạm phát năm 2011 khiến chỉ số giá tiêu dùng tăng 16,03%, làm gia tăng chi phí vốn và nguyên liệu ủ chượp đầu vào.

Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang của doanh nghiệp được định hướng ra sao?

Bên cạnh sản phẩm chủ lực là nước mắm cá cơm truyền thống, công ty định hướng nghiên cứu và phát triển thêm các dòng nước chấm và gia vị chế biến sâu từ hải sản Phú Quốc, đặt mục tiêu đóng góp từ 15% đến 25% tổng doanh thu trong giai đoạn 2016-2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược toàn diện và phân tích sâu sắc thị trường nước mắm Việt Nam với mức tăng trưởng 15% đến 22%/năm.
  • Vận dụng thành công bộ công cụ ma trận đầu vào, ma trận kết hợp và ma trận quyết định định lượng thông qua khảo sát 10 chuyên gia uy tín.
  • Xác định rõ lộ trình chuyển đổi từ cung ứng nước mắm sỉ can 20 lít sang xây dựng thương hiệu nước mắm đóng chai Phú Quốc độc lập.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi trên các phương diện nhân sự cho 60 lao động, quản trị kênh phân phối 300 điểm bán và tối ưu 8% đến 10% chi phí.
  • Phân kỳ thực hiện cụ thể theo 2 giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công trình đóng góp một hình mẫu ứng dụng lý thuyết quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất truyền thống tại Việt Nam. Quý độc giả và nhà quản trị quan tâm có thể khai thác chi tiết các ma trận và phụ lục số liệu trong toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả vào thực tế hoạt động kinh doanh.