Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tình tình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp 3 z Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích các căn cứ để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Ecoba Việt Nam đến năm 2025 Chƣơng 4: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Ecoba Việt Nam đến năm 2025 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 1.1 Các nghiên cứu ngoài nước Sau một quá trình tìm hiểu và thu thập dữ liệu, tác giả thấy rằng đã có một số nghiên cứu của các tác giả đề cập đến vấn đề có liên quan nhƣ sau: Nghiên cứu chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh của Smith và cộng sự (2003) là một trong những công trình nghiên cứu có giá trị cao, cung cấp những đƣợc những kiến thức cần thiết, từ khái niệm chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh đến phân tích môi trƣờng kinh doanh ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh. Trong đó nghiên cứu chú trọng đến việc đào tạo cán bộ quản trị kinh doanh ở cấp doanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ và ở cấp công ty. Tức là nghiên cứu đang cho thấy việc có một chiến lƣợc kinh doanh tốt dựa nhiều vào cán bộ kinh doanh chủ chốt của đơn vị đó trong bất kỳ một chiến lƣợc kinh doanh nào cho dù ở quy mô doanh nghiệp hay quốc gia.
Nhà nƣớc và các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng phối hợp đào tạo để có đội ngũ doanh nhân, quản lý có trình độ ngang tầm với thời đại, từ đó đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả. Làm đƣợc điều này giúp doanh nghiệp, quốc gia nắm bắt cơ hội, tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt trên thị trƣờng thời mở cửa. Tuy nhiên điểm hạn chế của đề tài này là chƣa xoáy sâu vào các vấn đề chiến lƣợc kinh doanh của từng ngành cụ thể mà đang đƣa ra các kiến thức chung cho tất cả các ngành, dẫn kết việc áp dụng cho các công ty cụ thể ngành còn gặp nhiều hạn chế. Với nghiên cứu Triển khai chiến lược kinh doanh của Aaker (2007) thì tác giả luôn nhận định muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thiết 5 z phải có chiến lƣợc kinh doanh.
Ƣu điểm lớn nhất của nghiên cứu này là chỉ ra đƣợc các vấn đề then chốt là đặt ra một hệ thống quản trị sao cho nhà quản trị: Có đƣợc một tầm nhìn rõ nét về công việc của mình, các định hƣớng kinh doanh mà công ty sẽ thực hiện. Có thể bao quát và hiểu đƣợc môi trƣờng năng động của kinh doanh từ đó chọn ra những giải pháp chiến lƣợc phù hợp một cách sáng tạo và khôn ngoan. Để có một sách lƣợc cạnh tranh dựa trên lợi thế của mình. Nghiên cứu đƣợc chia thành bốn chủ đề.
Chủ đề 1 là phƣơng pháp phân tích môi trƣờng kinh doanh. Chủ đề 2 là chọn lợi thế cạnh tranh lâu dài, gọi tắt là SCA. Phải chọn SCA trên cơ sở tổ chức và năng lực của doanh nghiệp. Chủ đề 3 là quyết định đầu tƣ.
Cần phải biết chọn lựa khi nào thì đầu tƣ hoặc giải tƣ, và đầu tƣ/giải tƣ ở mức độ nào. Chủ đề 4 là thực thi chiến lƣợc. Nghiên cứu chỉ ra đƣợc nhiều giá trị cho các doanh nghiệp để áp dụng vào chiến lƣợc cho công ty của mình tuy nhiên muốn chiến lƣợc thành công nhà quản trị phải hiểu rõ cơ cấu, hệ thống, con ngƣời, nền văn hóa của tổ chức. Phải biết thích ứng với môi trƣờng kinh doanh, biết liên kết để giành ƣu thế, biết tiến thoái khi thị trƣờng không chấp nhận hoặc khi bị áp lực cạnh tranh toàn cầu.
Nghiên cứu vừa là hoạch định vừa là thực hiện các chiến lƣợc trong kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên mô hình bom tấn, Rasmusse (2002) đề xuất chiến lƣợc kinh doanh cho các công ty dƣợc phẩm của Úc. Mô hình bom tấn liên quan đến việc nghiên cứu và phân phối số ít các loại thuốc để đạt đƣợc doanh thu toàn cầu (trên 1 tỷ USD). Theo mô hình này, các công ty dƣợc phẩm cần thay đổi theo hƣớng gia tăng tín nhiệm vào các chuyên gia công nghệ sinh học và các công ty nghiên cứu để phát triển các sản phẩm mới đƣợc cấp phép và có bản quyền, sử dụng các phiên bản công nghệ nghiên cứu mới từ các công ty chuyên ngành, bán quy trình tái cấu trúc các thử nghiệm lâm sàng và liên kết với các công ty chăm sóc sức khỏe để phân phối sản phẩm.
Thành công của mô hình phụ thuộc 6 z vào việc đạt đƣợc doanh thu khổng lồ từ một một vài loại thuốc đủ để thanh toán chi phí cao cho nghiên cứu và quy trình phát triển vì vậy phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh của các công ty toàn cầu hơn là các công ty nhỏ.Gluck và cộng sự (1980) trong “Strategic Management for Competitive Advantage” đã đƣa ra các so sánh và mô tả tiến trình phát triển của việc lập chiến lƣợc đối với một tổ chức, doanh nghiệp. Các tác giả gọi giai đoạn phát triển đầu tiên là lập kế hoạch tài chính sơ đẳng. Ở giai đoạn này, mối quan tâm đầu tiên là giải quyết các hạn hẹp về tài chính thông qua việc kiểm tra tác nghiệp chặt chẽ, lập phân bổ ngân sách hàng năm, tập trung chú ý đến các chức năng hoạt động, tài chính v.2 Các nghiên cứu trong nước Đề tài nghiên cứu của tác giả của PGS. Đào Duy Huân và Ths.
Lê Văn Hiền(2008) nghiên cứu về Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế là một công trình nghiên cứu nhỏ của tác giả tuy nhiên đƣa lại giá trị khá cao cho bạn đọc. Nó khẳng định quản trị chiến lƣợc có tầm quan trọng to lớn, bởi vì trong cuộc sống của mỗi ngƣời, mỗi gia đình và toàn bộ xã hội ở đâu cũng cẩn đến cách nhìn chiến lƣợc. Đào Duy Huân đã nhiều năm trực tiếp tham gia soạn thao chiến lƣợc cho các Tổng công ty, cho các tỉnh và trực tiếp giảng dạy môn học chiến lƣợc kinh doanh cho sinh viên Quản trị kinh doanh các trƣờng đại học, các Doanh nghiệp, nên đã tích luỹ đƣợc nhiều kinh nghiệm phong phú về chiến lƣợc kinh doanh trên phƣơng diện lý thuyết cũng nhƣ thực tế ở Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, trƣớc những cơ hội và thách thức luôn đến bất cứ lúc nào, nếu doanh nghiệp thiếu đi chiến lƣợc, sẽ rất khó có đủ năng lực chống đỡ, thay đổi để phù hợp với bối cảnh xã hội.
Tuy nhiên điểm hạn chế của nghiên cứu này chƣa chỉ ra đƣợc thực trạng của bối cảnh, lồng ghép đƣợc với từng bối cảnh cụ thể với những chiến 7 z lƣợc đi kèm để độc giả có thể vận dụng và hình dung đƣợc tốt hơn, cũng nhƣ áp dụng cụ thể vào doanh nghiệp của mình. Một nghiên cứu hết sức nổi tiếng trong nƣớc nữa là chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc UNDP thực hiện năm 2007 lọt top 200 các chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn với ƣu điểm vƣợt trội từ tầm nhìn của các chiến lƣợc gia nổi tiếng cấp quốc gia chỉ ra thực trạng quy mô của 200 doanh nghiệp lớn nhất chiếm một tỷ lệ lớn về lao động, tài sản, doanh thu và thuế trong mọi hình thức sở hữu (nhà nƣớc, tƣ nhân, nƣớc ngoài) và mọi ngành ở Việt Nam. Trong một số trƣờng hợp, những doanh nghiệp lớn nhất chiếm toàn ngành. Trong 200 doanh nghiệp lớn nhất, gần một nửa các doanh nghiệp chế tạo là doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài.
Để đủ năng lực cạnh tranh đang ngày càng gia tăng, doanh nghiệp Việt đang chuyển dịch sang những sản phẩm phức tạp hơn và có chất lƣợng cao hơn, đa dạng hóa sang các sản phẩm liên quan và tiến vào những lĩnh vực kinh doanh mới. Họ đang thiết lập thƣơng hiệu, mở rộng các kênh phân phối và thâm nhập các thị trƣờng mới với những chiến lƣợc rất rõ ràng và bài bản hơn. Họ xác định rõ tầm nhìn, tƣơng lai của mình với các bản kế hoạch lớn nhỏ, phân bổ theo từng ngành, từng xu hƣớng, đón đầu các cơ hội rất hiệu quả. Nghiên cứu rất hữu ích cho các doanh nghiệp muốn tìm hƣớng đi, động lực để hoàn thiện bản kế hoạch của doanh nghiệp mình tuy nhiên lại đang chỉ ra các động thái chung chung, gần nhƣ khá phổ biến trong các bài nghiên cứu trên mạng xã hội mà chƣa chỉ ra đƣợc: doanh nghiệp cần phải làm gì, chuẩn bị những gì để đón đầu cơ hội, vƣợt qua thử thách? Dẫn đến doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam rất khó áp dụng.3 Các kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu trong và ngoài nước Tổng hợp những đề tài nghiên cứu có liên quan ở trên ta có thể thấy việc hoạch định và tạo ra các chiến lƣợc ngắn hạn, lâu dài cho các doanh nghiệp 8 z vừa và nhỏ thực sự là một bài toán khó nhƣng rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp về xây dựng trong bối cảnh bất động sản đang leo thang trầm trọng, Bộ Xây Dựng có những kế hoạch thúc đẩy tăng trƣởng theo chƣơng trình “Thúc đẩy tiết kiệm năng lƣợng” thuộc Chƣơng trình Năng lƣợng sạch Việt Nam – USAID) do Chính phủ giao phó.
Qua các nghiên cứu trên, tác giả cũng đã học hỏi đƣợc cách trình bày cơ sở lý thuyết, cách tiếp cận về cách xây dựng các chiến lƣợc, cụ thể đối với các doanh nghiệp xây dựng công nghiệp này. Để hoàn thiện luận văn của mình, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý thuyết của việc hoạch định chiến lƣợc, đồng thời tham khảo trên các phƣơng tiện Internet và các bài báo đánh giá, tác giả tổng hợp và đƣa ra nội dung về việc hoạch định chiến lƣợc cho các công ty chuyên ngành và kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng chiến lƣợc, đón đâu cơ hội, đối phó với thách thức, làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và nguyên nhân của các tồn tại đang gặp phải của một đơn vị cụ thể đó là Công ty ECOBA Việt Nam từ đó đƣa ra đƣợc các phƣơng hƣớng hoạch định chiến lƣợc hiệu quả đến năm 2025 cho công ty.2 Tổng quan về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh 1.