phần mở đầu, trong chương này tác giả tham khảo, tập hợp và sử dụng những lý thuyết của một số tác giả, nhà nghiên cứu liên quan đến quản trị chiến lược, xây dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược, các cấp độ chiến lược, lựa chọn ngành nghề kinh doanh, phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp, môi trường bên trong của doanh nghiệp, hoàn cảnh nội bộ,… việc vận dụng, phân tích gắn liền với thị trường dịch vụ Viễn thông tại Việt nam.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm chiến lược, hoạch định chiến lược, quản trị chiến lược Khái niệm chiến lược kinh doanh Khái niệm chiến lược có nguồn gốc từ binh pháp trong quân sự, và được sử dụng trong quân sự, chính trị. Từ giữa thế kỷ 20, khái niệm chiến lược được sử dụng trong kinh tế, xã hội. Chiến lược thường được hiểu là hướng vào cách thức thực hiện nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong thời gian dài. Có nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược kinh doanh.
- Theo tập đoàn tư vấn kinh doanh BCG khái niệm Chiến lược kinh doanh là những xác định sự phân bổ nguồn lực sẵn có với mục đích làm thay đổi thế cân bằng cạnh tranh & chuyển lợi thế về phía mình.” - Theo giáo sư Michael Porter - chiến lược gia hàng đầu của Đại học Havard khái niệm Chiến lược kinh doanh để đương đầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa những mục tiêu cần đạt tới và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm để đạt tới mục tiêu. - Theo cách tiếp cận của giáo sư Alfred DuPont Chandler - Đại học Havard khái niệm chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Hoặc theo quan điểm của phương pháp C3 khái niệm chiến lược thực chất là một giải pháp mang tính chất lâu dài nhằm củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. David: “chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”1 Tuy có nhiều cách tiếp cận chiến lược, nhưng nhìn chung bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là một hệ thống giải pháp dài hạn cho doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh, và có những điểm chung sau: tính linh hoạt của chiến lược, tính chủ động của chiến lược, tối thiểu hoá nhu cầu sử dụng tài nguyên, tập trung đánh vào thế yếu và nhược điểm của đối thủ cạnh tranh, những mục tiêu đề ra phải chính xác và khả thi.
Hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược là giai đoạn đầu của quản trị chiến lược. Quá trình hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra, nghiên cứu các điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và nguy cơ của môi trường bên ngoài, đề ra sứ mạng và các mục tiêu dài hạn, xây dựng và lựa chọn các chiến lược phù hợp để thực hiện các mục tiêu. Hoạch địch chiến lược là một quá trình nghiên cứu có tính hệ thống, đòi hỏi sự nỗ lực tham gia của cả lãnh đạo và nhân viên. Do đó, để các thành viên có cùng chung một cách tiếp cận, cách hiểu và cách làm là điều hết sức cần thiết.
Quản trị chiến lược kinh doanh Tùy theo cách tiếp cận, tuy nhiên có thể khái luận: quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai. Cũng có một khái niệm khác “Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá 1 : Fred R.David (2006), Khái luận về Quản trị chiến lược, Bản dịch của Trương Công Minh - Trần Tuấn Thạc - Trần Thị Tường Như, NXB Thống kê, trang 20. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra” 2 Phân tích, hình Triển khai Kiểm tra, đánh thành và lựa chiến lược giá, điều chỉnh chọn chiến chiến lược lược Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của quản trị chiến lược. Hình thành chiến lược là giai đoạn vạch ra nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện công việc thu thập thông tin, phòng vấn, phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn những chiến lược thay thế.
Thực hiện chiến lược là giai đoạn Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định hành động và cả tập thể thực hiện các chiến lược đã được lập ra. Các hoạt động cơ bản của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên. Đánh giá chiến lược là giai đoạn xem xét lại các yếu tố, kết quả thực hiện, đo lường thành tích, và thực hiện các hoạt động điều chỉnh.2 Vai trò của hoạch định chiến lược kinh doanh Hoạch định chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp làm chủ được tình hình và có phản ứng phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, giúp doanh nghiệp có định hướng và mục tiêu ngắn, trung và dài hạn. Trong khi điều kiện của hầu hết công việc kinh doanh thay đổi quá nhanh mà hoạch định chiến lược chỉ là một cách để đối phó lại những khó khăn và cơ hội trong tương lai.
Hoạch định chiến lược giúp cung cấp cho mọi thành viên của doanh nghiệp những mục tiêu và phương hướng cụ thể của doanh nghiệp trong tương lai.David (2006), Khái luận về Quản trị chiến lược, Bản dịch của Trương Công Minh - Trần Tuấn Thạc - Trần Thị Tường Như, NXB Thống kê, trang 28. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Hoạch định chiến lược như là một cơ sở để điều khiển và đánh giá việc quản lý. Các tổ chức và cá nhân có hoạch định chiến lược sẽ thành công và đạt hiệu quả hơn là không hoạch định. Trong bối cảnh toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự đổi mới công nghệ diễn ra nhanh chóng, kèm theo đó là sự thay đổi không ngừn g của môi trường kinh doanh, hoạch định chiến lược có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.2 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Quy trình hoạch định chiến lược bao gồm xác định sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của doanh nghiệp; phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tìm ra những cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.
Xây dựng và quản trị chiến lược kinh doanh là việc vận dụng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu tận dụng, khai thác các cơ hội và né tránh các đe dọa từ phía môi trường. Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, hoàn cảnh nội bộ.1 Tầm nhìn sứ mạng, và mục tiêu của doanh nghiệp Tầm nhìn của doanh nghiệp: Là bức tranh kỳ vọng về tương lai của doanh nghiệp trong dài hạn (5 -10 năm). Nó mô tả rõ ràng mục đích cuối cùng mà doanh nghiệp theo đuổi là gì? Tầm nhìn nói lên ước muốn, tham vọng của doanh nghiệp, nó thiết lập định hướng, khuôn khổ để doanh nghiệp hoạch định chiến lược. Do đó, bạn cần trả lời câu hỏi ” Bạn muốn đi đến đâu? và nỗ lực kiến tạo điều gì?” Sứ mạng của doanh nghiệp: Là tuyên bố về lý do tồn tại của doanh nghiệp.
Sứ mạng mô tả doanh nghiệp tồn tại để tạo ra những giá trị, lợi ích gì và phục vụ những ai? Mang đến điều gì cho khách hàng, đối tác, nhân viên và cộng đồng. Sứ mạng của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của công ty đối với xã hội. Mục tiêu của doanh nghiệp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Là những kết quả cụ thể mà công ty muốn đạt được trong một giai đoạn nhất định. Mục tiêu của công ty là phương tiện để thực hiện thành công bản tuyên bố sứ mạng của công ty.
Nghiên cứu mục tiêu là tiền đề, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Phân tích hoàn cảnh nội bộ Cấu trúc hạ tầng của công ty (QT tổng quát, hoạch định CK, KH, Kế toán, Tài Chính, IT) Các hoạt Quản trị nguồn nhân lực động (Tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo, phát triển, đãi ngộ) hỗ trợ Phát triển công nghệ (R&D, thiết kế, cải tiến sp và quy trình, tìm NVL, NCTT) Lợi Nhuận Mua sắm Biên (Mua nguyên vật liệu thô, máy móc thiết bị, cung cấp, DV) Tế Các hoạt Vận hành Các hoạt Marketing Dịch vụ hậu động đầu vào động đầu ra và bán hàng mãi (Lưu trữ, sử (MM, lắp dụng NVL ráp, sản xuất (Bao bì, lưu (Quảng cáo, (Lắp đặt, sửa thô và xếp phụ tùn, vận kho và phân khuyến mãi, chữa, bảo hàng vào kho) định giá, kênh hành kiểm loại nhưng hành) phân phối) tra) sản phẩm) Các hoạt động chủ yếu Sơ đồ 1.2 : Dây chuyền chuỗi giá trị của doanh nghiệp3 Mô hình chuổi giá trị doanh nghiệp giúp ta phân tích được các yếu tố nội bộ nhằm đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp từ đó xây dựng chính sách phù hợp. Hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố bên trong như nhân sự, tổ chức, cơ cấu lao động, năng lực tài chính, văn hóa. (1) Các hoạt động đầu vào gắn liền với hoạt động tiếp nhận, bảo quản các yếu tố đầu vào của của quá trình sản xuất; 3 : Micheal Porter (1985), Competitive Advantage, NewYord Free Press, Page 37. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 (2) Vận hành gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng; (3) Các hoạt động đầu ra bao gồm các hoạt động vận chuyển, phân phối, bảo quản nhằm đưa sản phẩm đến người tiêu dùng; (4) Marketing và bán hàng: các hoạt động xoay quanh bốn vấn đề chính hỗn hợp: sản phẩm, giá cả, yểm trợ và các kênh phân phối; (5) Dịch vụ khách hàng bao gồm các hoạt động như lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện khách hàng, cung cấp các linh kiện, bộ phận và điều chỉnh sản phẩm cũng như sự nhã nhặn và nhanh chóng đáp ứng những khiếu nại và yêu cầu của khách hàng.