phần mở đầu, kết luận, các danh mục, phụ lục, đề tài gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Quy trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty cổ phần giáo dục 3 cây tri thức Nuin Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp thực hiện chiến lƣợc tại Công ty cổ phần giáo dục cây tri thức Nuin 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Nghiên cứu nước ngoài Một số nghiên cứu về bài báo, giáo trình liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh điển hình nhƣ sau: - Smith và cộng sự (2003), “Chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh”, nghiên cứu của nhóm tác giả đã cung cấp những kiến thức quan trọng nhƣ khái niệm chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh đến phân tích môi trƣờng kinh doanh ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh.
- David (2015), giáo trình “Quản trị chiến lƣợc”: Tác giả đã nghiên cứu khái luận và các tình huống nêu lên rằng cần tạo tính chủ động và sự khác biệt trong cạnh tranh. Tác giả nhấn mạnh, một trong những lợi ích cơ quan trọng mà công tác quản trị chiến lƣợc mạng lại là giúp các doanh nghiệp chủ động, mang lại chiến thắng trong quan hệ cạnh tranh trên thị trƣờng mục tiêu mà họ đã chọn. - Aaker (2007) “Triển khai chiến lƣợc kinh doanh”, qua nghiên cứu tác giả đƣa ra nhận định muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thì doanh nghiệp đó phải có đƣợc chiến lƣợc kinh doanh của mình. Với bốn nội dung quan trọng: Chủ đề thứ nhất là phƣơng pháp phân tích môi trƣờng kinh doanh.
Chủ đề hai là chọn lợi thế cạnh tranh lâu dài (SCA). Cơ sở để lựa chọn SCA là tổ chức và năng lực của doanh nghiệp. Chủ đề ba là quyết định đầu tƣ và Chủ đề bốn là thực thi chiến lƣợc, qua đó nghiên cứu vừa là hoạch định vừa là thực hiện các chiến lƣợc trong kinh doanh của doanh nghiệp. - Rasmusse (2002), “Chiến lƣợc kinh doanh cho các công ty dƣợc phẩm của Úc”.
Nghiên cứu đề xuất chiến lƣợc cho các công ty dƣợc phẩm là các công ty này cần thự hiện thay đổi theo hƣớng gia tăng tín nhiệm vào các chuyên gia công nghệ 5 sinh học và các công ty cần thực hiện đẩy mạnhnghiên cứu để phát triển các sản phẩm mới đƣợc cấp phép và có bản quyền, ƣu tiên sử dụng các phiên bản công nghệ nghiên cứu mới từ các công ty chuyên ngành, bán quy trình tái cấu trúc các thử nghiệm lâm sàng và triển khai thực hiện liên kết với các công ty chăm sóc sức khỏe để xây dựng mạng lƣới phân phối sản phẩm. Trên thực tế thì những chiến lƣợc mà nghiên cứu đề xuất phù hợp với các công ty toàn cầu hơn do họ có tiềm lực về công nghệ, vốn và thị trƣờng. - Nhóm tác giả Yeon-Jung Song & Kenichi Shoji (2016), “Effects of diversification strategies on investment in railway business: The case of private railway companies in Japan”, Research in Transportation Economics, Volume 59, November 2016, Pages 388-396. Nhóm tác giả đã thực hiên nghiên cứu chiến lƣợc đa dạng hóa của các công ty đƣờng sắt tƣ nhân ở Nhật Bản ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động kinh doanh đƣờng sắt, tập trung vào mối quan hệ giữa đa dạng hóa và đầu tƣ vào giao thông vận tải và việc sử dụng vốn nội bộ của các công ty đƣờng sắt tƣ nhân đa dạng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra việc đầu tƣ vào kinh doanh đƣờng sắt chịu ảnh hƣởng của sự đa dạng hóa trong phân bổ nguồn vốn. Vốn nội có khả năng đƣợc sử dụng để đầu tƣ không chỉ vào lĩnh vực kinh doanh vận tải mà cả các lĩnh vực kinh doanh đa dạng. Chúng tôi kết luận rằng kết quả này đƣợc thúc đẩy bởi những hạn chế dự kiến về tăng trƣởng và lợi nhuận, cũng nhƣ các chƣơng trình hỗ trợ tài chính dành cho các doanh nghiệp vận tải. Nghiên cứu này làm tham khảo cho đề tài của tác giả liên quan đến việc sử dụng vốn và tài chính trong kinh doanh và chiến lƣợc đa dạng hóa.
Tuy nhiên, nghiên cứu phù hợp ngành vận tải hơn là giáo dục nên đề tài vẫn đảm bảo tính kế thừa và tính không trùng lặp. - ElhamSoltani, (2020), "Business and project strategy alignment: ICT project success in Iran", Technology in Society, Volume 63, November 2020. Nghiên cứu này nhằm xem xét mối quan hệ và sự liên kết giữa chiến lƣợc kinh doanh và dự án cũng nhƣ tác động của chúng đối với sự thành công của các dự án công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Kết quả chỉ ra rằng thành công của dự án bị ảnh hƣởng tích cực bởi chiến lƣợc dự án, trong khi chiến lƣợc kinh doanh cho 6 thấy không có tác động đến thành công của dự án.
Ngoài ra, sự liên kết giữa chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc dự án ảnh hƣởng tích cực đến sự thành công của dự án. Nghiên cứu này nói lên tầm quan trọng của chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc liên kết. Dù lĩnh vực liên quan đến công nghệ thông tin nhƣng nghiên cứu này có giá trị tham khảo nhất định. - Florence Crespin Maze et.al (2021), Co-development as a marketing strategy in the construction industry, Industrial Marketing Management, Volume 36, Issue 2, February 2007, Pages 158-172.
Tạm dịch: “Liên kết nhƣ một chiến lƣợc tiếp thị trong ngành xây dựng”. Bài báo này đề cập đến chiến lƣợc liên kết trong tiếp thị dự án, cụ thể là đồng phát triển dự án, đƣợc trình bày nhƣ một hình thức trao đổi quan hệ và hợp tác trong mạng lƣới dự án. Nó cố gắng tìm hiểu trong những điều kiện nào thì việc hợp tác phát triển dự án đƣợc coi là một chiến lƣợc tiếp thị khả thi thay vì đấu thầu cạnh tranh. Một mô hình đƣợc phát triển, sau đó đƣợc sử dụng để phân tích hai trƣờng hợp đồng phát triển dự án trong ngành xây dựng.
Trong hai trƣờng hợp, một là trƣờng hợp thành công và trƣờng hợp còn lại là trƣờng hợp thất bại. Điều này cho phép chúng tôi phân tích các yếu tố và điều kiện có thể dẫn đến một chiến lƣợc đồng phát triển thành công. Các yếu tố nhƣ, độ phức tạp của dự án, các mục tiêu mâu thuẫn, thiếu tính tƣơng thích, thiếu sự tin tƣởng và cam kết và thiếu sự thống nhất giữa ngân sách và các mục tiêu đã ảnh hƣởng đến chiến lƣợc đồng phát triển. Nghiên cứu này tập trung vào chiến lƣợc liên kết trong xây dựng để đẩy mạnh phát triển kinh doanh, thƣơng hiệu công ty.
Do đó, nghiên cứu này cũng là đề tài tham khảo cho tác giả. Nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, có nhiều tài liệu nghiên cứu và các giáo trình khác nhau đề cập đến nội dung về chiến lƣợc kinh doanh, giúp ngƣời đọc cũng nhƣ các nhà quản lý doanh nghiệp nắm vững đƣợc nội dung, cách thức xây dựng cũng nhƣ lựa chọn chiến lƣợc phát triển kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp. Bộ môn Quản trị doanh nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Quản trị chiến lƣợc (2011), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân; 7 Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân;… - Nhiều tác giả cũng lựa chọn đề tài liên quan đến nội dung xây dựng Chiến lƣợc phát triển kinh doanh trong các doanh nghiệp - Nguyễn Khắc Diu, 2015, luận văn thạc sĩ “ Xây dựng Chiến lƣợc phát triển kinh doanh tại CTCP Giấy Việt giai đoạn 2015 – 2020”, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, - Phạm Bích Hạn, 2013, luận văn thạc sĩ , “Xây dựng Chiến lƣợc phát triển kinh doanh cho CTCP Xây dựng và lắp đặt Sông Đà giai đoạn 2013 – 2020”, Trƣờng Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp - Phan Hồng My, 2014, luận văn thạc sĩ “Xây dựng Chiến lƣợc phát triển kinh doanh cho CTCP Xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2015- 2020”, Học viện Ngân hàng. - Đoàn Minh Hải (2013), luận văn thạc sĩ “Xây dựng Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của CTCP Đồng Tiền đến năm 2025”.
- Tác giả Nguyễn Danh Văn (2015) Luận văn thạc sĩ, “Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh cho công ty cổ phần sách và thiết bị trƣờng học Quảng Ninh đến năm 2018, tầm nhìn đến năm 2020, Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả thực hiện phân tích thực trạng kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2014; và thực hiện so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Tác giả áp dụng mô hình phân tích ma trận SWOT làm cơ sở xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho công ty cổ phần sách và thiết bị trƣờng học Quảng Ninh giai đoạn 2018-2020. Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích chiến lƣợc kinh doanh lĩnh vực thiết bị sách, giáo dục, khá tƣơng đồng với nghiên cứu của tác giả.
Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu khá cũ từ 2011-2014 nên có nhiều điểm không phù hợp khi môi trƣờng kinh doanh đang dần thay đổi. Vì vậy đề tài này mang lại giá trị tham khảo trong lĩnh vực giáo dục đối với nghiên cứu của tác giả. - Nguyễn Thị Hằng (2015), Luận văn thạc sỹ kinh tế, “Chiến lƣợc kinh doanh của công ty Cổ phần Bao Bì Liksin Phƣơng Bắc”, Trƣờng Đại học Thƣơng 8 mại. Tác giả thực hiện nghiên cứu từ lý luận cơ bản về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp và thực trạng hoạt động hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Liksin Phƣơng Bắc.
Từ đó, tác giả đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao bì Liksin Phƣơng Bắc. Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích chiến lƣợc kinh doanh trong lĩnh vực bao bì. Do đó, đề tài mang tính chất có giá trị tham khảo trong phạm vi nghiên cứu này. - Phạm Đăng Hƣng (2017), Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Phú Khang”, Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Trên cơ sở khái quát lý luận về chiến lƣợc kinh doanh và xác định các yếu tố tác động đến môi trƣờng hoạt động của doanh nghiệp tác giả đã đi sâu phân tích và đánh giá tác động từ môi trƣờng kinh doanh đến kết quả hoạt động của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Phú Khang.