Luận văn thạc sĩ về chiến lược kinh doanh của chuỗi siêu thị Co.opmart đến năm 2015

Khám phá luận văn thạc sĩ về chiến lược kinh doanh của chuỗi siêu thị Co.opmart đến năm 2015, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2. Các chiến lược tăng trưởng tập trung

1.3. Các chiến lược hội nhập

1.4. Các chiến lược đa dạng hóa

1.5. Các chiến lược suy giảm

1.6. Các chiến lược khác

1.7. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.8. Nghiên cứu môi trường

1.8.1. Phân tích môi trường bên ngoài

1.8.2. Môi trường vĩ mô

1.8.3. Môi trường vi mô

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HTX THƯƠNG MẠI TP.HCM (SAIGON CO-OP) VÀ CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Chức năng nhiệm vụ

2.4. Cơ cấu tổ chức

2.5. Giới thiệu về chuỗi siêu thị Co-opMart

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.7. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CHUỖI CO-OPMART

2.7.1. Môi trường vĩ mô

2.7.2. Các yếu tố kinh tế

2.7.3. Yếu tố chính phủ và chính trị

2.7.4. Các yếu tố xã hội

2.7.5. Các yếu tố tự nhiên

2.7.6. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

2.7.7. Môi trường vi mô

2.7.8. Đối thủ cạnh tranh

2.7.9. Khách hàng

2.7.10. Những nhà cung cấp

2.7.11. Đối thủ tiềm ẩn mới

2.7.12. Sản phẩm thay thế

2.7.13. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.7.14. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.8. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART

2.8.1. Nguồn nhân lực

2.8.2. Công nghệ - Thiết bị

2.8.3. Hoạt động marketing

2.8.4. Hoạt động tài chính - kế toán

2.8.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển

2.8.6. Hệ thống thông tin

2.8.7. Năng lực cạnh tranh (năng lực lõi)

2.8.8. Ma trận đánh giá nội bộ (IFE)

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART ĐẾN NĂM 2015

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

3.1.1. Quan điểm xây dựng chiến lược

3.1.2. Các căn cứ xây dựng chiến lược

3.1.3. Dự báo chung về thị trường tiêu thụ tại Việt Nam

3.1.4. Dự báo về tình hình của ngành bán lẻ nội địa

3.1.5. Dự báo về khối lượng và cơ cấu hàng bán tại chuỗi Co-opMart

3.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART ĐẾN NĂM 2015

3.2.1. Mục tiêu kinh doanh của chuỗi Co-opMart đến năm 2015

3.2.2. Mục tiêu dài hạn

3.2.3. Mục tiêu từng thời kỳ

3.2.4. Đề xuất chiến lược thông qua phân tích ma trận SWOT

3.2.5. Các phương án chiến lược

3.2.6. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành kinh doanh

3.3.2. Giải pháp 2: Phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động marketing

3.3.4. Giải pháp 4: Đổi mới chức năng của phòng Nghiên cứu & Phát triển

3.3.5. Giải pháp 5: Nâng cấp một số thiết bị và dịch vụ

3.3.6. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.7. Kiến nghị đối với ngành bán lẻ Việt Nam

3.3.8. Kiến nghị đối với Saigon Co-op nói chung và chuỗi Co-opMart nói riêng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh Co

Chiến lược kinh doanh của Co.opmart đến năm 2015 được xây dựng dựa trên nền tảng vững chắc của thị trường bán lẻ Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, Co.opmart đã xác định rõ mục tiêu và phương hướng phát triển. Việc nắm bắt các xu hướng tiêu dùng và áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả là điều cần thiết để duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành. Co.opmart không chỉ tập trung vào việc tăng trưởng doanh thu mà còn chú trọng đến việc phát triển thương hiệu và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

1.1. Tình hình thị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay

Thị trường bán lẻ Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, doanh thu bán lẻ đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua, tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp như Co.opmart. Sự cạnh tranh từ các tập đoàn nước ngoài như Metro và BigC cũng tạo ra áp lực lớn, buộc Co.opmart phải cải thiện và đổi mới để giữ vững thị phần.

1.2. Định hướng phát triển của Co.opmart đến 2015

Co.opmart đã đặt ra các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn đến năm 2015, bao gồm việc mở rộng hệ thống cửa hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các sản phẩm thương hiệu riêng. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ trong quản lý và bán hàng sẽ giúp Co.opmart tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

II. Thách thức trong chiến lược kinh doanh của Co

Mặc dù có nhiều cơ hội, Co.opmart cũng phải đối mặt với không ít thách thức trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường tiêu dùng, đòi hỏi Co.opmart phải có những biện pháp linh hoạt và hiệu quả. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và áp lực từ các nhà cung cấp cũng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh trong ngành bán lẻ

Cạnh tranh trong ngành bán lẻ ngày càng trở nên khốc liệt với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu mới. Co.opmart cần phải phân tích kỹ lưỡng các đối thủ cạnh tranh để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của họ, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao vị thế trên thị trường.

2.2. Áp lực từ nhà cung cấp và khách hàng

Sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp có thể tạo ra rủi ro cho Co.opmart. Việc thương lượng giá cả và điều kiện hợp tác với các nhà cung cấp cần được thực hiện một cách khéo léo để đảm bảo lợi ích cho cả hai bên. Đồng thời, việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công của chiến lược kinh doanh.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh cho Co

Để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, Co.opmart cần áp dụng các phương pháp phân tích môi trường bên ngoài và bên trong. Việc sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ giúp Co.opmart có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu thị trường và phân tích hành vi tiêu dùng cũng là những yếu tố quan trọng trong việc định hình chiến lược.

3.1. Phân tích SWOT cho Co.opmart

Ma trận SWOT sẽ giúp Co.opmart xác định rõ các điểm mạnh như thương hiệu mạnh, hệ thống phân phối rộng rãi, và điểm yếu như chi phí cao và thiếu sự đổi mới. Đồng thời, việc nhận diện các cơ hội từ thị trường và các mối đe dọa từ đối thủ cạnh tranh sẽ giúp Co.opmart có những quyết định chiến lược đúng đắn.

3.2. Nghiên cứu thị trường và hành vi tiêu dùng

Nghiên cứu thị trường là bước quan trọng để Co.opmart hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng sẽ giúp Co.opmart điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ của mình cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Co.opmart. Doanh thu và thị phần của Co.opmart đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua. Các chương trình khuyến mãi và dịch vụ khách hàng được cải thiện đã thu hút được nhiều khách hàng mới. Tuy nhiên, để duy trì đà phát triển này, Co.opmart cần tiếp tục đổi mới và cải tiến.

4.1. Kết quả đạt được từ chiến lược marketing

Các chiến lược marketing đã giúp Co.opmart gia tăng nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng. Việc tổ chức các chương trình khuyến mãi và sự kiện đã tạo ra sự hứng thú cho người tiêu dùng, từ đó tăng doanh thu bán hàng.

4.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là cần thiết để Co.opmart có thể điều chỉnh chiến lược kịp thời. Việc theo dõi các chỉ số tài chính và phản hồi từ khách hàng sẽ giúp Co.opmart nắm bắt được tình hình thực tế và có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết luận và tương lai của Co

Tương lai của Co.opmart phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để Co.opmart duy trì vị thế cạnh tranh. Đồng thời, việc xây dựng một chiến lược bền vững sẽ giúp Co.opmart phát triển lâu dài trong ngành bán lẻ.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Co.opmart cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, bao gồm việc bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng. Điều này không chỉ giúp Co.opmart nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp.

5.2. Tương lai của ngành bán lẻ Việt Nam

Ngành bán lẻ Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Co.opmart cần nắm bắt các xu hướng mới và điều chỉnh chiến lược để không bị bỏ lại phía sau trong cuộc đua cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược kinh doanh của chuỗi siêu thị co opmart đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: 1. ðịnh nghĩa: “Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành ñộng tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp” [4,14]. Như vậy có thể hiểu rằng chiến lược kinh doanh ñưa doanh nghiệp ñi ñúng hướng một cách nhanh nhất ñến với những mục tiêu của mình.

Ý nghĩa: Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt và thường xuyên thay ñổi như hiện nay, việc vạch ra chiến lược kinh doanh dựa trên nghiên cứu môi trường mà doanh nghiệp ñang hoạt ñộng, cũng như rà soát lại nội bộ tổ chức sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng ñược những cơ hội kinh doanh, né tránh những ñe dọa từ môi trường. Ngoài ra, nhờ cách tiếp cận này doanh nghiệp có thể hiểu rõ về các ñối tác hơn cũng như những ñiểm mạnh, ñiểm yếu trong nội bộ của mình, do ñó sẽ năng ñộng-sáng tạo trong việc phản ứng lại các tác ñộng từ bên ngoài hơn là chỉ thụ ñộng chấp nhận. Thêm vào ñó, việc hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh là một hoạt ñộng mang tính tương tác, bao gồm việc trao ñổi, hướng dẫn, hỗ trợ và gắn bó từ cấp lãnh ñạo ñến nhân viên. Khi nhân viên hiểu ñược công ty ñang làm gì và tại sao, họ thường cảm thấy họ là một phần của tổ chức và trở nên gắn bó ñể hỗ trợ nó.

Các quản trị viên và nhân viên sẽ có óc sáng tạo và ñổi mới một cách ñáng ngạc nhiên ñể theo ñuổi các mục tiêu và chiến lược của công ty.Các chiến lược tăng trưởng tập trung: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Thường là những chiến lược tập trung vào việc cải thiện sản phẩm hiện có hoặc khai thác thị trường hiện tại một cách tốt hơn, bao gồm ba chiến lược:  Xâm nhập thị trường: là chiến lược tăng trưởng thị phần cho những sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện nay thông qua việc ñẩy mạnh các hoạt ñộng marketing.  Phát triển thị trường: là chiến lược ñưa các sản phẩm hiện có vào những thị trường mới mà vẫn ñảm bảo việc quản lý chất lượng và phục vụ khách hàng.  Phát triển sản phẩm: là chiến lược cải tiến sản phẩm hiện có hoặc phát triển sản phẩm mới trong thị trường hiện tại. Tuy vậy, chi phí nghiên cứu và phát triển thường lớn.Các chiến lược hội nhập: ðây là những chiến lược nhằm khai thác hơn nữa các tiềm năng của doanh nghiệp, thường ñược áp dụng khi doanh nghiệp e ngại hoặc không thể sử dụng một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung do ngành sản xuất mạnh hoặc thị trường ñã bão hòa.

 Hội nhập về phía sau: là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát ñối với các nhà cung cấp của công ty. Chiến lược này thích hợp khi các nhà cung cấp ñang ở trong ngành phát triển nhanh hay có tiềm năng lợi nhuận lớn; hoặc các nhà cung cấp hiện tại của công ty không thể tin cậy ñược, quá ñắt hay không ñủ khả năng ñáp ứng.  Hội nhập về phía trước: là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát ñối với các nhà phân phối và bán lẻ. Một phương cách hiệu quả ñể thực hiện chiến lược này là việc nhượng quyền.

 Hội nhập theo hàng ngang: là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc kiểm soát ñối với các ñối thủ cạnh tranh (bao gồm sự hợp nhất, mua lại hoặc chiếm lĩnh quyền kiểm soát) nhằm tăng sự trao ñổi các nguồn tài nguyên và năng lực. Tuy nhiên, sự hợp nhất giữa các ñối thủ cạnh tranh trực tiếp có thể hiệu quả hơn sự TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 hợp nhất giữa các doanh nghiệp không cùng ngành do việc sử dụng không hiệu quả các phương tiện và khác biệt khả năng ñiều hành. Áp dụng chiến lược này cần chú ý ñến luật chống ñộc quyền.Các chiến lược ña dạng hóa: Là việc ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh ñể không bị phụ thuộc vào một ngành duy nhất. Chiến lược ña dạng hóa thường ñược áp dụng khi: - Thị trường hiện tại ñã bão hòa.

- Doanh nghiệp có dư lượng tiền mặt có thể ñầu tư. - Doanh nghiệp có lợi từ tác dụng cộng hưởng của việc ña dạng hóa (ví dụ tiết kiệm chi phí do sử dụng một số bộ phận chung). - Các khoản lợi nhờ thuế. - Những lợi ích có thể áp dụng từ hiệu ứng lan truyền công nghệ ngày nay.

Tuy nhiên các chiến lược này nên ñược thử nghiệm trước khi hành ñộng nhằm hạn chế việc tiêu hao quá nhiều tài nguyên. Chiến lược ña dạng hóa bao gồm:  ða dạng hóa ñồng tâm: là chiến lược phát triển thêm những sản phẩm mới nhưng có liên hệ với sản phẩm hiện có.  ða dạng hóa hàng ngang: là chiến lược phát triển thêm những sản phẩm mới (nhưng không có liên quan tới sản phẩm hiện nay về mặt kỹ thuật) trong thị trường hiện tại.  ða dạng hóa kết hợp: là chiến lược phát triển thêm những sản phẩm mới (với kỹ thuật hoặc công nghệ khác với sản phẩm hiện có) trong thị trường mới.Sử dụng chiến lược này cần chú ý ñến công tác quản lý và vấn ñề tài chính (có thể phải ñầu tư nhiều cho ngành áp dụng công nghệ mới ñồng thời với việc khai thác thị trường mới).

ðặc biệt lưu ý ñây là chiến lược lâu dài, không thực hiện nhằm mục ñích cải thiện tình trạng suy thoái có tính chu kỳ và thời vụ của ngành kinh doanh hiện tại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Các chiến lược suy giảm: Áp dụng trong thời kỳ kinh tế suy thoái hoặc khi doanh nghiệp không tìm thấy cơ hội hay hướng phát triển dài hạn trong một thời gian, mà cũng có thể doanh nghiệp nhìn ra những cơ hội khác hấp dẫn hơn cơ hội ñang theo ñuổi. Những chiến lược suy giảm là:  Thu hẹp hoạt ñộng: thực hiện một hoặc nhiều phương thức như ngừng các dây chuyền sản xuất hoặc các hoạt ñộng kinh doanh không có lợi, ñóng cửa các nhà máy lỗi thời, sa thải bớt nhân viên, giảm chi phí quảng cáo, nghiên cứu-phát triển…nhằm cắt giảm chi phí. Tùy vào mức ñộ suy giảm mà việc thu hẹp hoạt ñộng có hai hình thức: chỉnh ñốn ñơn giản (chiến lược ngắn hạn) hoặc rút bớt vốn (khi việc chỉnh ñốn không hiệu quả thì phải rút vốn hẳn khỏi những hoạt ñộng không hiệu quả).

 Thu hoạch: tức là bán ñi một chi nhánh hay một phần công ty, tìm cách tối ña hóa lưu lượng tiền mặt trong một thời gian ngắn bất kể hậu quả lâu dài.  Thanh lý: bán tất cả tài sản.Các chiến lược khác:  Hợp nhất: hai công ty hợp lại thành một công ty mới, mang một tên mới, phát hành chứng khoán mới, có cơ cấu tổ chức mới và thực hiện hoạt ñộng khác.  Thu nhận: mua một doanh nghiệp khác và ñưa nó vào những hoạt ñộng hiện có như một chi nhánh hay ngành ñược ñiều hành (doanh nghiệp ñược mua có thể giữ lại tên riêng). Hợp nhất và thu nhận ñược thực hiện khi xét thấy có lợi ích về thời gian và chi phí so với phát triển nội bộ.

 Liên doanh: hai hay nhiều công ty hình thành một công ty ñộc lập vì những mục ñích hợp tác, thực hiện những mục tiêu mà một công ty ñơn lẻ khó thực hiện.  Tổng hợp: một doanh nghiệp có thể theo ñuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: Thông tin phản hồi Thực hiện việc kiểm soát bên Thiết lập ngoài ñể xác mục tiêu ñịnh các cơ hội dài hạn và ñe dọa chủ yếu Xác ñịnh nhiệm vụ, mục tiêu và Xét lại mục tiêu các chiến kinh doanh lược hiện tại Thực hiện kiểm soát nội bộ ñể nhận Lựa chọn diện những các chiến ñiểm mạnh lược ñể yếu theo ñuổi Thông tin phản hồi Hình 1.1: Quy trình hình thành chiến lược Quy trình trên sẽ ñược trình bày cụ thể trong các phần tiếp theo ñây.

Xin lưu ý rằng những mũi tên có nhiều hướng trong hình minh họa tầm quan trọng của sự thông tin liên lạc và thông tin phản hồi trong suốt quá trình quản trị chiến lược. Nghiên cứu môi trường: 1.Phân tích môi trường bên ngoài: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Môi trường bên ngoài của một doanh nghiệp là những yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, dù không kiểm soát ñược nhưng lại ảnh hưởng ñến hoạt ñộng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể chia môi trường thành hai mức ñộ: môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát của mọi ngành kinh doanh) và môi trường vi mô (môi trường ñặc thù của một ngành). Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố:  Yếu tố kinh tế: có ảnh hưởng rất lớn ñến doanh nghiệp, như là các chính sách tài chính và tiền tệ, giai ñoạn của chu kỳ kinh tế, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán.

 Yếu tố chính phủ và chính trị: hệ thống pháp luật và các chính sách của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng của các doanh nghiệp (biểu thuế, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các quy tắc bảo vệ môi sinh…).  Yếu tố xã hội: thường tác ñộng ñến doanh nghiệp một cách từ từ khó nhận biết, phải dự ñoán mức ảnh hưởng ñể có thể vạch chiến lược thích hợp (tuy nhiên cũng có những yếu tố tác ñộng nhanh chóng như xu hướng tiêu dùng, xu hướng giải trí…).  Yếu tố tự nhiên: nhu cầu ngày càng tăng của con người dẫn ñến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, việc thiếu năng lượng ñồng thời với sự ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng không nhỏ ñến việc hoạch ñịnh chiến lược.  Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: với ñà phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật-công nghệ hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp ñều có thể tận dụng cơ hội ñược chuyển giao công nghệ ñồng thời với nguy cơ bị cạnh tranh từ ñối thủ có giải pháp công nghệ mới.

Quan trọng hơn cả là phải quan tâm ñến chu kỳ sống của công nghệ (vì ngày nay công nghệ có chu kỳ ngày càng ngắn) và hiệu quả thực sự của công nghệ khi áp dụng vào thực tiễn hoạt ñộng của doanh nghiệp mình. Môi trường vi mô: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ