phần mở đầu, kết luận, mục phục, phụ lục và các tài liệu tham khảo, đề tài có các nội dung chính sau đây : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc trong kinh doanh. Chƣơng 2 : Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích môi trƣờng kinh doanh của Mercedes-Benz An Du Chƣơng 3 : Chiến lƣợc kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của Mercedes-Benz An Du đến năm 2025 2 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC TRONG KINH DOANH 1. Các khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc trong kinh doanh 1.
Khái niệm chung về chiến lƣợc trong kinh doanh Xét về nguồn gốc từ ngữ, thì từ Strategy (chiến lƣợc) xuất phát từ Strategos trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “ Vị tƣớng”. Ban đầu đƣợc sử dụng trong quân đội chỉ với nghĩa giản đơn, để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tƣớng lĩnh, sau dần đƣợc phát triển mở rộng, thuật ngữ chiến lƣợc để ch ỉ khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân đội, chỉ những hành động để chiến thắng quân thù. Trong diều kiện hiện nay, khi môi trƣờng có những thay đổi lớn và diễn ra hết sức nhanh chóng chúng ta cần quan tâm tới định nghĩa của Johnson G.(1990), theo tác giả này: “ Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho 1 tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng tha đổi, để đáp ứng nhƣ cầu thị trƣờng và thỏa mãn niềm mong đợi của các bên hữu quan”. Để tồn tại và phát triền, các doanh nghiệp hiện nay đều chú trọng đến việc xây dựng chiến lƣợc với các cấp độ và chiến lƣợc kinh doanh đƣợc hiểu nhƣ sau : “CLKD là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài”.
Quản trị chiến lƣợc 1. Định nghĩa về quản trị chiến lược Quản trị chiến lƣợc là sự kết hợp của việc thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.Quản trị chiến lƣơc tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị, tiếp thị , tài chính-kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin các lĩnhvực kinh doanh để đạt đƣợc thành công của tổ chức. Quản trị chiến lƣợc gồm có 3 giai đoạn : Thiết lập chiến lƣợc, thực hiện chisne lƣợc và đánh giá chiến lƣợc, Giai đoạn thiết lập chiến lƣợc gồm việc phát triển nhiệm vụ 3 kinh doanh, xác định các cơ hội, nguy cơ đến với doanh nghiệp từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lƣợc thay thế và chọn ra các chiến lƣợc đặc thù để theo đuổi. Mô hình quản trị chiến lƣợc (1) Phân tích môi trường (2) Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu (3) Phân tích và lựa chọn chiến lược (4) Thực hiện và quản trị chiến lược (5) Đánh giá, kiểm tra việc tổ chức thực hiện ( Nguồn: Garry D.Bizzell, “Chiến lược và sách lược kinh doanh”, NXB Lao động- Xã hội, 2007) Hình 1.1 Mô hình quản trị chiến lƣợc 1.
Ý nghĩa của việc quản trị chiến lƣợc Trong điều kiện môi trƣờng kinh doanh luôn biến động nhƣ hiện nay thƣờng tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lƣợc giúp chúng ta nhận biết đƣợc các nguy ciw và cơ hội trong tƣơng lai, các doanh nghiệp xác định hƣớng đi, vƣợt qua những thử thách trong thƣơng trƣờng, vƣơn tới tƣơng lai bằng nỗ lực của chính mình.Quá trình quản trị chiến lƣợc giúp cho doanh nghiệp gắn kết đƣợc kế hoạch đề ra và môi trƣờng bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp càng phải cố gắng chủ động.Do sự biến động phức tạp trong môi trƣờng ngày càng tăng, các doanh nghiệp cần phải cố gắng chiếm đƣợc vị thế chủ động, tăng them khả năng ngăn chặn những nguy cơ của tổ chức, tối thiểu hóa rủi ro. Tóm lại, quản trị chiến lƣợc là 1 sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại dựa trên 4 cơ sở thực tiễn , đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty. Tuy vậy mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và đƣợc xem nhƣ là nghệ thuật trong quản trị kinh doanh. Các loại hình chiến lƣợc kinh doanh.
Xây dựng chiến lƣợc bao gồm việc thiết kế và lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp cho tổ chức. Để thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều cấp tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lƣợc. Xét theo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để lựa chọn các cấp quản lý chiến lƣợc sau : 1. Chiến lƣợc công ty: Đây là chiến lƣợc cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quan đến các vấn đề lớn,có tính chất dài hạn và quyết định tƣơng lai hoạt động của doanh nghiệp.Thƣờng thì chiến lƣợc công ty chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi sự biến động rất lớn của cơ cấu ngành kinh doanh của doanh nghiệp.Điều đó ảnh hƣởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nó dẫn tới một hệ quả là doanh nghiệp co tiếp tục theo đuổi hoạt động trong lĩnh vực đó hay không?hay doanh nghiệp nên tham gia vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu nào đó dễ dàng đạt đƣợc và đạt đƣợc với hiệu quả cao hơn.Và tƣơng lai của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào quyết định đó.
Điều tất nhiên là chiến lƣợc công ty đƣợc thiết kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp nhƣ hội đồng quản trị,ban giám đốc,các nhà quản trị chiến lƣợc cấp cao… 1. Chiến lƣợc cạnh tranh : Đây là chiến lƣợc cấp thấp hơn so với chiến lƣợc công ty.Mục đích chủ yếu của chiến lƣợc cạnh tranh là xem xét doanh nghiệp có nên tham gia hay tiến hành cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong một lĩnh vực cụ thể.Nhiệm vụ chính của chiến lƣợc cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp đang có hoặc mong muốn có để vƣợt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm giành một vị thế vững chắc trên thị trƣờng. Chiến lƣợc chức năng Là chiến lƣợc cấp thấp nhất của một doanh nghiệp. Nó là tập hợp những quyết định và hành động hƣớng mục tiêu trong ngắn hạn (thƣờng dƣới 1 năm) của các bộ phận chức năng khác nhau trong một doanh nghiệp.
Chiến lƣợc chức năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lƣợc này các nhà quản trị sẽ khai thác đƣợc những điểm mạnh của các nguồn lực trong doanh nghiệp. Điều đó là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các ƣu thế cạnh tranh của doanh nghiệp hỗ trợ cho chiến lƣợc cạnh tranh.Thông thƣờng các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nhƣ bộ phận nghiên cứu và triển khai thị trƣờng, kế hoạch vật tƣ, quản lý nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất…sẽ xây dựng lên các chiến lƣợc của riêng mình và chịu trách nhiệm chính trứơc hội đồng quản trị, ban giám đốc về các kết quả đạt đƣợc. Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa, nhiều công ty đang nhanh chóng đƣa hoạt động của mình vƣợt ra khỏi biên giới của một quốc gia và ngƣời ta nói tới cấp chiến lƣợc thứ 4 : 1. Chiến lƣợc toàn cầu Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trƣờng toàn cầu các công ty có thể sử dụng bốn chiến lƣợc cơ bản sau : Chiến lƣợc đa quốc gia, chiến lƣợc quốc tế, chiến lƣợc toàn cầu, chiến lƣợc xuyên quốc gia.
Các bƣớc của quá trình hoạch định chiến lƣợc Theo hình 1.1 là mô hình quản trị chiến lƣợc cơ bản, trong đó bố trí các phần chủ yếu của quy trình quản trị chiến lƣợc. Để hoạch định chiến lƣợc cần thực hiện ba bƣớc của mô hình 1.1 nhƣ sau : (1) Phân tích môi trường (2) Xác định chức năng nhiệm vụ và mục êti u (3) Phân tích và lựa chọn chiến lược 6 1. Phân tích môi trƣờng Trong quá trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp không thể không kể đến việc phân tích các yếu tố ảnh hƣởng trong đó là môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp là nhằm tìm kiếm cơ hội và phát hiện ra những thách thức cho doanh nghiệp.
Phân tích môi trƣờng kinh doanh là quá trình mà các nhà chiến lƣợc tiến hành kiểm tra, xem xét các nhân tố môi trƣờng khác nhau (môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng văn hóa - xã hội, môi trƣờng công nghệ, nhà cung ứng, nhà phân phối.) và xác định các cơ hội hoặc các đe dọa đối với doanh nghiệp. Môi trƣờng vĩ mô 1. Các yếu tố kinh tế 2. Các yếu tố chính trị, xã hội 3.
Các yếu tố xã hội 4. Các yếu tố tự nhiên 5. Các yếu tố công nghệ - Môi trƣờng vĩ mô bao gồm các yếu tố Môi trƣờng tác nghiệp (ngành) bên ngoài có tính ảnh hƣởng đến doanh 1. Các đố i thủ cạnh tranh nghiệp 2.
Khách hàng - Môi trƣờng ngành bao gồm các yế u tố 3. Ngƣời cung cấp bên ngoài doanh nghiệp, định hƣớ ng sự 4. Các đố i thủ tiềm ẩ n cạnh tranh trong ngành đó 5. Hàng hóa thay thế - Môi trƣờng nội b ộ bao gồm các nguồn Môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp lực nội bộ của doanh nghiệp 1.
Nguồn nhân lực 2. Nghiên cứu và phát triển 3. Tài chính, kế toán 5. Tổ chức Hình 1.2 Mô phỏng môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Phân tích môi trƣờng vĩ mô + Môi trƣờng kinh tế Thực trạng nền kinh tế và xu hƣớng trong tƣơng lai có ảnh hƣởng đến thành công và chiến lƣợc của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thƣờng phân tích là tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt 7 cho doanh nghiệp nhƣng cũng có thể sẽ là những nguy cơ cho sự phát triển của chúng. Lạm phát và vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích.
+ Môi trƣờng công nghệ Đây là loại nhân tố có ảnh hƣởng lớn trực tiếp cho CLKD của các lĩnh vực, ngành cũng nhƣ nhiều doanh nghiệp. Sự thay đổi của công nghệ đƣơng nhiên ảnh hƣởng tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ.