Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn truyền thống của Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu ngoại tệ, đóng góp ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp dệt may quy mô lớn có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang chiến lược gia công ngoài (outsourcing) nhằm tinh gọn bộ máy quản lý, tối ưu hóa chi phí vận hành và tìm kiếm các nguồn cung phụ liệu dồi dào. Thực tế này đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên biệt trong chuỗi cung ứng phụ liệu may mặc, đặc biệt là lĩnh vực dệt, nhuộm và cung cấp vải lót.

Công ty TNHH TM DV Phước Hải là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và gia công nhuộm, in vải lót tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước, sự thâm nhập của các nhà đầu tư nước ngoài và những biến động phức tạp của môi trường kinh doanh, doanh nghiệp đối mặt với yêu cầu cấp thiết phải xác lập một định hướng dài hạn có cơ sở khoa học. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Song Hậu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH TM DV Phước Hải đến năm 2020" thuộc ngành Quản lý Công nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH TM DV Phước Hải đến năm 2020.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện những vấn đề còn tồn đọng tại Công ty TNHH TM DV Phước Hải.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Phước Hải. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH TM DV Phước Hải (bao gồm văn phòng trụ sở, hệ thống kho bãi và xưởng sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh); phạm vi về mặt thời gian tập trung thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh điển về quản trị chiến lược của Alfred Chandler (1962), William F. Glueck, mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter và quy trình quản trị chiến lược tổng quát gồm ba giai đoạn: hình thành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược. Trong đó, tác giả tập trung đi sâu vào giai đoạn đầu tiên là hình thành (hoạch định) chiến lược. Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh được vận dụng qua bốn bước chính: xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp; phân tích môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô và vi mô); xác định phạm vi chiến lược; thiết kế hệ thống các hoạt động chiến lược và năng lực cốt lõi.

Để lượng hóa và lựa chọn chiến lược, khóa luận vận dụng hệ thống các công cụ ma trận quản trị chiến lược chuẩn tắc:

  • Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix): Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi trong nội bộ tổ chức.
  • Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix): Nhận diện và tóm tắt cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô và vi mô.
  • Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM - Competitive Profile Matrix): So sánh năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp với các đối thủ chính trong ngành.
  • Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT): Kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài để hình thành bốn nhóm chiến lược (SO, WO, ST, WT).
  • Ma trận các yếu tố bên trong - bên ngoài (IE - Internal-External Matrix): Sử dụng tổng điểm từ ma trận IFE (trục X) và EFE (trục Y) trên khung 9 ô để định vị chiến lược cấp đơn vị kinh doanh.
  • Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM - Quantitative Strategic Planning Matrix): Xác định tính hấp dẫn tương đối của các phương án chiến lược thay thế để lựa chọn chiến lược tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai thông qua quan sát hiện trường, thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, sơ đồ tổ chức, quy trình sản xuất, biểu mẫu nghiệp vụ nội bộ của công ty, cùng dữ liệu thống kê ngành dệt may từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vitas) và Tổng cục Thống kê. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình quan sát thực tế và tiến hành phỏng vấn, điều tra trực tiếp các nhà quản lý và nhân viên tại các bộ phận của Công ty Phước Hải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Phước Hải

Chương này khái quát toàn diện lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty TNHH TM DV Phước Hải được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Nghị định số 0305082286 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp năm 2008 (ngày cấp phép ban đầu là 20/07/2007 và chính thức đi vào hoạt động từ 01/08/2007). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 3.000.000.000 VNĐ. Cơ sở vật chất gồm trụ sở chính tại 544/29 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11; kho hàng tại 544/20 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11; và xưởng sản xuất đặt tại Lô E1 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Tầm nhìn của công ty là phát triển bền vững và tạo bước phát triển mới về công nghệ vải sợi may mặc, hướng đến vị trí dẫn đầu trong nước về sản xuất, cung ứng vải sợi; sứ mệnh là đồng hành bảo vệ con người trước các tác nhân môi trường.

Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: sản xuất các loại vải sợi như kaki, cotton, TC 65/35, TC 83/17, silk; sản xuất và kinh doanh vải lót cho ngành may mặc, chăn, ra, gối, nệm; nhuộm gia công vải lót theo yêu cầu kỹ thuật; nhận in hoa văn với màu sắc đa dạng lên nền vải lót. Các đơn vị đối tác liên kết của Phước Hải gồm: Công ty TNHH MTV TM DV vải sợi Nhật Tân, Công ty Cổ phần Vikor, Công ty Cổ phần may mặc Phúc Cường và Công ty TNHH Không gian.

Về tình hình nhân sự năm 2015, tổng số lao động của công ty là 16 người, cơ cấu tổ chức chia thành hai cấp bậc rõ rệt: cấp quản lý gồm 4 người phụ trách điều hành từng phòng ban; cấp nhân viên gồm 12 người, phân bổ tại Phòng Sản xuất (5 người), Phòng Kinh doanh (3 người), Phòng Kế toán (2 người) và Phòng Nhân sự (2 người). Về tài chính, kết quả kinh doanh năm 2013 ghi nhận doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 759.199 nghìn VNĐ, giá vốn hàng bán 407.700 nghìn VNĐ, lợi nhuận gộp 351.499 nghìn VNĐ, chi phí bán hàng 42.214 nghìn VNĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp 162.636 nghìn VNĐ, tổng lợi nhuận trước thuế 148.797 nghìn VNĐ, thuế TNDN phải nộp 32.655 nghìn VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 172.535 nghìn VNĐ. Tổng chi phí năm 2013 ở mức 626.310 nghìn VNĐ, cho thấy tỷ lệ chi phí sản xuất kinh doanh còn cao, đặt ra yêu cầu kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp.

Chương 2. Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh

Chương 2 tập trung hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp luận hoạch định chiến lược kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết quy trình xây dựng chiến lược qua 4 bước: thiết lập hệ thống mục tiêu (mục tiêu dài hạn về thị phần, lợi nhuận, năng suất và mục tiêu ngắn hạn theo từng bộ phận); phân tích môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô và vi mô); xác định phạm vi chiến lược (giới hạn về nhóm khách hàng, dòng sản phẩm, địa bàn địa lý); thiết lập hệ thống hoạt động chuỗi giá trị và năng lực cốt lõi.

Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình kỹ thuật 5 bước để xây dựng ma trận IFE, 5 bước xây dựng ma trận EFE, cách chấm điểm tầm quan trọng (từ 0,0 đến 1,0 với tổng điểm bằng 1,0) và xếp hạng trọng số (từ 1 đến 4). Ma trận CPM được thiết lập nhằm so sánh năng lực của doanh nghiệp với các đối thủ trực tiếp. Ma trận SWOT được xây dựng qua 8 bước kết hợp các yếu tố SO, WO, ST, WT. Ma trận IE sử dụng 9 ô phân loại để xác định 3 định hướng lớn: phát triển và xây dựng (ô I, II, IV); nắm giữ và duy trì (ô III, V, VII); thu hoạch hoặc loại bỏ (ô VI, VIII, IX). Ma trận QSPM được thiết kế qua 6 bước tính toán điểm hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS) để chấm điểm, lựa chọn khách quan chiến lược tối ưu trong nhóm các phương án thay thế.

Chương 3. Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH TM DV Phước Hải

Tác giả phân tích môi trường vĩ mô tác động trực tiếp đến hoạt động của công ty. Về chính trị - pháp luật, việc bảo vệ môi trường trong ngành dệt nhuộm rất nghiêm ngặt. Từ năm 2007, nhuộm vải là ngành nghề bị hạn chế cấp phép; công ty thường xuyên chịu sự kiểm tra, thanh tra từ Ban Quản lý Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an Môi trường, gây ảnh hưởng nhất định đến năng suất làm việc. Hiệp định TPP (được 12 nước thông qua ngày 05/10/2015) mở ra triển vọng lớn khi thuế suất xuất khẩu dệt may sang Hoa Kỳ dự kiến giảm từ 17% xuống 0% hoặc giảm một nửa. Theo thống kê, 40% giá trị hàng hóa Việt Nam xuất sang 11 nước TPP, trong đó dệt may và da giày chiếm 31%. Nghiên cứu của Vitas cho biết ngành dệt may đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nội địa hóa lên 60% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với 3 thách thức: yêu cầu cắt giảm thuế nhanh, quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt và làn sóng đầu tư mạnh mẽ từ khối FDI có ưu thế công nghệ và tài chính.

Về kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước năm 2015 chỉ tăng 0,63% so với năm trước (thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu 5% của Quốc hội), giúp giảm bớt áp lực lạm phát lên chi phí sản xuất của công ty. Kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước năm 2014 đạt 20,77 tỷ USD và dự báo năm 2016 đạt khoảng 29,5 đến 30 tỷ USD (tăng 8%). Về văn hóa - xã hội và công nghệ, người tiêu dùng ngày càng ưu tiên chất lượng cao, thân thiện môi trường; hạn chế chung của ngành vải lót nội địa là công nghệ còn lạc hậu, năng lực sản xuất thấp, chủ yếu làm nhuộm gia công đơn giản.

Về môi trường vi mô, tác giả phân tích chi tiết chuỗi cung ứng và khách hàng:

  • Nhà cung ứng: Hàng hóa chia làm hai nhóm là hàng chợ và hàng công ty. Nguồn vải mộc chủ yếu nhập từ các đối tác tại Miền Trung trung chuyển về kho và Tổng Công ty Cổ phần May Việt Thắng. Danh sách các nhà cung ứng chính gồm: Công ty TNHH TM DV Tam Xuân (cung cấp vải mộc cotton, vải lót, vải kaki), Công ty TNHH Dệt Sài Gòn RITA (cung cấp vải TC 65/35, dệt thoi, dệt kim, không dệt), Công ty TNHH SX TM Vĩnh Hưng Hưng (cung ứng chỉ may công nghiệp, chỉ vắt sổ, chỉ thêu), Công ty TNHH SX TM DV VAQ (cung ứng bông, sợi tổng hợp, vải lót), Công ty TNHH MTV Tân Nghiệp (cung cấp vải lót kate, dựng vải).
  • Khách hàng: Thị trường tiêu thụ nội địa phân chia theo cơ cấu: Chợ Soái Kình Lâm chiếm 38%, Cửa hàng chiếm 35%, Chợ Tân Bình chiếm 27%. Nhóm khách hàng sạp chợ vải chấp nhận độ sai lệch mẫu mã ở mức 8:10 hoặc 9:10; trong khi nhóm khách hàng là các công ty may mặc đối tác lâu năm yêu cầu sản phẩm xử lý kỹ thuật cao, đáp ứng đúng phẩm cấp mẫu theo chất lượng vải mộc đưa vào.

Chương 4. Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH TM DV Phước Hải

Tại chương 4, tác giả tiến hành tổng hợp các kết quả đánh giá để thiết lập các ma trận hoạch định:

  • Thiết lập ma trận SWOT bằng cách đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội bộ với cơ hội và thách thức bên ngoài, hình thành 4 nhóm chiến lược: Chiến lược SO (tận dụng nguồn lực nội bộ để đón đầu cơ hội từ TPP và nhu cầu tiêu thụ vải lót tăng cao); Chiến lược WO (nâng cấp công nghệ và quy trình để khắc phục điểm yếu sản xuất, tiếp cận thị trường dự án); Chiến lược ST (phát huy uy tín đối tác lâu năm để ứng phó với sự cạnh tranh gay gắt từ khối ngoại và rào cản kiểm tra môi trường); Chiến lược WT (tối ưu hóa bộ máy, thắt chặt chi phí quản trị nhằm giảm thiểu các rủi ro vận hành).
  • Định vị vị thế doanh nghiệp thông qua ma trận IE dựa trên tổng điểm số quan trọng thu được từ ma trận IFE và ma trận EFE.
  • Vận dụng ma trận định lượng QSPM để so sánh, chấm điểm số hấp dẫn (AS) của các phương án chiến lược khả thi, từ đó lựa chọn ra chiến lược kinh doanh có mức độ phù hợp cao nhất cho công ty đến năm 2020.
  • Đề xuất các giải pháp thực thi và kiến nghị: Nhóm giải pháp nội bộ công ty tập trung vào kiểm soát giá thành sản xuất, đào tạo nâng cao tay nghề nhân sự, hiện đại hóa kỹ thuật nhuộm và in hoa văn, tăng cường quản trị chuỗi cung ứng; Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước tập trung vào việc ổn định chính sách thuế, hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp tập trung cho ngành dệt nhuộm và tinh giản các thủ tục thanh tra môi trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh cụ thể tình hình hoạt động của Công ty TNHH TM DV Phước Hải qua các số liệu và bảng thống kê thực tế:

Nhóm dữ liệu Chỉ tiêu / Phân loại Giá trị / Nội dung chi tiết
Tài chính năm 2013 Doanh thu thuần bán hàng & dịch vụ 759.199 nghìn VNĐ
Giá vốn hàng bán 407.700 nghìn VNĐ
Lợi nhuận gộp 351.499 nghìn VNĐ
Lợi nhuận kế toán trước thuế 148.797 nghìn VNĐ
Lợi nhuận sau thuế 172.535 nghìn VNĐ
Lợi nhuận sau thuế lũy kế 2013-2015 514 nghìn VNĐ
Chi phí hoạt động kinh doanh 2013 626.310 nghìn VNĐ
Cơ cấu nhân sự năm 2015 Cấp quản lý điều hành 04 người
Cấp nhân viên chuyên môn 12 người (Sản xuất: 5, Kinh doanh: 3, Kế toán: 2, Nhân sự: 2)
Tổng số lao động 16 người
Cơ cấu cung cấp vải lót Chợ Soái Kình Lâm 38%
Kênh cửa hàng 35%
Chợ Tân Bình 27%
Nhà cung ứng nguyên phụ liệu Vải mộc, vải lót, vải kaki Công ty TNHH TM DV Tam Xuân
Vải TC 65/35, dệt thoi, dệt kim Công ty TNHH Dệt Sài Gòn RITA
Chỉ may công nghiệp, chỉ thêu Công ty TNHH SX TM Vĩnh Hưng Hưng
Bông, sợi tổng hợp, vải không dệt Công ty TNHH SX TM DV VAQ
Vải lót kate, dựng vải Công ty TNHH MTV Tân Nghiệp

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc xây dựng một hệ thống giải pháp cụ thể giúp Công ty Phước Hải tháo gỡ điểm nghẽn về chi phí quản lý và công nghệ sản xuất gia công; đồng thời cung cấp mô hình ứng dụng quy trình quản trị chiến lược dựa trên các công cụ ma trận định lượng cho một doanh nghiệp dệt may tư nhân quy mô nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận rõ các giới hạn nghiên cứu trong văn bản:

  • Phạm vi tiến trình: Mô hình quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn (hình thành, thực hiện, đánh giá), tuy nhiên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ở giai đoạn hình thành chiến lược, không bao gồm hai giai đoạn thực hiện và đánh giá chiến lược.
  • Thời gian khảo sát: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng, khiến việc tìm hiểu sâu các quy trình nội bộ và thu thập các bảng biểu tài chính còn những thiếu sót nhất định.
  • Độ chuẩn xác của dữ liệu: Nhiều số liệu thứ cấp được kế thừa từ các năm trước đó nên tính chuẩn xác phản ánh thực tế chỉ mang tính tương đối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài là mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn tổ chức thực thi chiến lược và xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá chiến lược kinh doanh; đồng thời cập nhật chuỗi số liệu tài chính liên tục qua các năm để nâng cao độ tin cậy cho các ma trận định lượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện đồ án, luận văn về chuyên đề quản trị chiến lược. Đề tài cung cấp phương pháp mẫu mực trong việc áp dụng liên hoàn các công cụ ma trận từ phân tích đầu vào (IFE, EFE, CPM), kết hợp lựa chọn (SWOT, IE) cho đến định lượng quyết định (QSPM).

Bên cạnh đó, các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phụ liệu may mặc, dệt nhuộm có thể tham khảo nguồn số liệu khảo sát thực tế về mạng lưới nhà cung ứng vải sợi, cơ cấu phân phối tại các chợ đầu mối (Tân Bình, Soái Kình Lâm) và các giải pháp ứng phó với quy chuẩn thanh tra môi trường công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH TM DV Phước Hải được thành lập và cấp phép hoạt động vào thời gian nào? Công ty được cấp phép ngày 20/07/2007, bắt đầu hoạt động từ ngày 01/08/2007 và được thành lập chính thức theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Nghị định số 0305082286 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp năm 2008.

Cơ cấu nhân sự của công ty trong năm 2015 được phân bổ cụ thể ra sao? Năm 2015 công ty có tổng cộng 16 nhân sự, gồm 4 nhân sự cấp quản lý điều hành và 12 nhân sự cấp nhân viên phân bổ tại 4 bộ phận: Phòng Sản xuất (5 người), Phòng Kinh doanh (3 người), Phòng Kế toán (2 người) và Phòng Nhân sự (2 người).

Tỷ trọng cung cấp sản phẩm vải lót của công ty tại thị trường nội địa được phân bố như thế nào? Sản phẩm vải lót của công ty cung cấp cho thị trường nội địa gồm ba kênh chính: Chợ Soái Kình Lâm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38%, hệ thống Cửa hàng chiếm 35% và Chợ Tân Bình chiếm 27%.

Ngành sản xuất của công ty chịu sự quản lý và thanh kiểm tra môi trường từ những cơ quan nào? Do hoạt động nhuộm vải là ngành nghề nhạy cảm về môi trường và bị hạn chế cấp phép từ năm 2007, công ty thường xuyên chịu sự kiểm tra, giám sát từ ba đơn vị: Ban Quản lý Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, và Công an Môi trường.

Tại sao khóa luận không xây dựng phương án thực hiện và kiểm soát chiến lược? Theo giới hạn đề tài do tác giả xác định, mô hình quản trị chiến lược gồm ba bước (hình thành, thực hiện, đánh giá), nhưng phạm vi khóa luận tốt nghiệp chỉ tập trung hoàn thiện bước hình thành (hoạch định) chiến lược kinh doanh cho công ty đến năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Song Hậu đã phân tích toàn diện môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động của Công ty TNHH TM DV Phước Hải giai đoạn 2010 - 2015. Bằng việc vận dụng quy chuẩn hệ thống các ma trận IFE, EFE, CPM, SWOT, IE và QSPM, nghiên cứu đã đề xuất phương án chiến lược kinh doanh và các giải pháp hỗ trợ khả thi cho doanh nghiệp đến năm 2020. Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp luận hoạch định chiến lược cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành phụ liệu dệt may.