Chương 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM DV PHƯỚC HẢI 1. Giới thiệu chung 1.1 Giới thiệu công ty - Tên công ty: Công ty TNHH TM DV Phước Hải - Trụ sở : 544/29 Lạc long Quân, P5, Q11, Tp. Hồ Chí Minh - Xưởng: Lô E1 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam.
- Kho: 544/20 Lạc Long Quân, P5, Q11, Tp. Hồ Chí Minh - Điện thoại: (08) 3766319 - Email: phuochaicongty@gmail.com - Vốn điều lệ: 3,000,000,000 VNĐ - Ngày được cấp phép: 20/07/2007 - Ngày bắt đầu hoạt động: 01/08/2007 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH TM DV XD Phước Hải được thành lập vào năm 2008 theo nghị định 0305082286 của sở kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh. Trụ sở công ty đặt tại 544/29 Lạc Long Quân, P5, Q11, Tp.
Hồ Chí Minh, xưởng đặt tại lô E1 KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh – Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam Tầm nhìn: Phát triển bền vững, đột phá công nghệ vải sợi trong may mặc. Trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu trong nước về sản xuất và cung cấp các loại vải sợi SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 4 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng Sứ mệnh: Thấu hiểu, đồng hành cùng con người trong việc làm đẹp cũng như là bảo vệ con người khỏi những tác nhân có hại của môi trường Chiến lược: Định hướng đến đối tượng khách hàng dự án, các đơn vị tư vấn, chuyên gia, kiến trúc sư về ứng dụng công nghệ vải sợi thông thoáng 1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Lĩnh vực hoạt động: + Sản xuất các loại vải lót: Chuyên sản xuất và kinh doanh vải sợi như: vải kaki, cotton, TC 65/35, TC 83/17, silk. + Sản xuất và kinh doanh vải lót cho may mặc, chăn, ra, gối, nệm.
+ Nhuộm gia công các loại vải lót theo yêu cầu. + Nhận in các loại hoa văn với màu sắc khác nhau lên vải lót. Các công ty mà Phước Hải đang liên kết: + Công ty TNHH MTV TM DV vải sợi Nhật Tân + Công ty cổ phần Vikor + Công ty cổ phần may mặc Phúc Cường + Công ty TNHH Không gian 1.4 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân càng được nâng cao, nhu cầu thể hiện ở mỗi cá nhân ngày càng được chú trọng, đặc biệt thể hiện rõ nhất ở nhu cầu về nơi ở, ăn mặc sao cho phù hợp và mang lại sự thoải mái cho người sử dụng. Phát triển chất liệu sản phẩm và mẫu mã mới cho các sản phẩm vải là một vấn đề lớn không chỉ về khối lượng, chất lượng mà còn phức tạp về công đoạn sản xuất, do đó sẽ xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trên trị trường.
Chính vì vậy để đứng vững trên thị trường, công ty cần có một tầm nhìn rộng, đồng thời ban lãnh đạo cần linh hoạt hơn nữa trong việc giải quyết nghiên cứu thị trường, phải có những chiến lược, sách lược cụ thể cho từng mốc thời gian, địa điểm. SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 5 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2015 TT CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 01 Doanh thu thuần bán hàng và cung 759.199 S năm 2011 02 Giá vốn hàng bán 407.700 03 Lợi cấp nhuận gộp về bán hàng và cung dịch vụ 351.499 04 Doanh thu hoạt động tài chính 14.908 05 Chi cấp phí dịchtàivụchính 12.760 06 Chi phí bán hàng 42.214 07 Chi phí quản lý doanh nghiệp 162.636 08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 148.797 09 Thu nhập khác 10 Lợi nhuận khác 11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 148.797 12 Thuế TNDN phải nộp 32.655 13 Lợi nhuận sau thuế 172.535 Nguồn: Phòng Kế hoạch-Tài chính Bảng 1.2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2013-2015 Giai đoạn Tổng doanh Tổng chi phí Tổng lợi Thuế TNDN thu nhuận (25%) Năm 2013 759.655 Nguồn: Phòng Kế hoạch-Tài chính SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 6 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng Biểu đồ 1. Tổng chi phí và lợi nhuận của công ty các năm 2013 - 2015 900000000 800000000 700000000 Tổng lợi 600000000 nhuận 500000000 Tổng chi phí 400000000 300000000 200000000 100000000 0 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Nguồn: Phòng kế hoạch - Tài chính Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh và bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận các năm 2013-2015, ta thấy được hoạt động kinh doanh của công ty hoạt động có những hiệu quả nhất định. Dù đang trong thời buổi kinh tế đang khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt từ cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhưng công ty vẫn có kết quả kinh doanh tốt để duy trì thể hiện qua lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2013-2015 là 514.
Chi phí năm 2013 là 626.310 VNĐ cho thấy chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty còn ở mức cao, cần thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí như quản lý chi phí về nguyên vật liệu, về nhân công trực tiếp sản xuất… để tăng doanh thu của công ty. Tình hình nhân sự 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 7 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng Ban Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Kinh Kế toán Nhân Sự Sản xuất doanh tổng hợp Tuyển dụng Marketing Ban quản Kế toán đốc Đào tạo Kinh Quản lý Mua hàng doanh nội chất lượng địa An toàn lao Bảo trì sửa động chữa Tổ sản xuất Nguồn: Phòng nhân sự 1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Ban Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty, là người điều hành công việc sản xuất, kinh doanh hằng ngày của công ty, từ việc xây dựng chiến lược, tổ chức thực hiện đến việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và lựa chọn các phương án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phòng Nhân sự: có nhiệm vụ tuyển chọn, tuyển mộ nhân lực phù hợp cho công ty, xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kế hoạch chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất của công ty. Tham mưu và giúp Giám đốc SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 8 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng về công tác tổ chức và nhân sự, công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế.
Phòng kinh doanh: quản lý điều hành thực hiện các hoạt động phân tích, mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm, khai thác nội địa và nhập khẩu để cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý các hoạt động xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất, phân phối. Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường; chọn lựa sản phẩm chủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội thảo, hội chợ, tìm kiếm đối tác; thực hiện liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh. Chủ động giao dịch, đàm phán trong nước, ký các thư từ, đơn chào hàng, trao đổi thông tin với khách hàng trong quá trình giao dịch khi đi đến ký kết hợp đồng kinh doanh của Công ty. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty như: chuẩn bị nguồn cung ứng kịp thời, các khâu giám định, kiểm dịch, hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại đòi bồi thường và giải quyết các khiếu nại tranh chấp với khách hàng.
Nhà máy sản xuất: đây là nơi thực hiện công tác sản xuất sản phẩm theo số lượng và chỉ tiêu kế hoạch công ty đưa xuống. Thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất, quản lý thiết bị, quản lý lao động. thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động. Phòng Kế hoạch tổng hợp: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực như công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ, công tác kiểm soát nội bộ, công tác quản lý tài sản, công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế.
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên khối Văn phòng theo phê duyệt của Giám đốc. Chủ trì hướng dẫn công tác hoạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toàn Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hoạch toán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 9 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng công tác tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán. Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
Tình hình lao động năm 2015 Bảng 1.3: Số lượng lao động năm 2015 2015 Cấp quản lý 04 Cấp nhân viên 12 Tổng 16 Nguồn: Phòng Nhân sự Số lượng nhân sự cấp cao quản lý của công ty là 4 người. Mỗi người có trách nhiệm ở mỗi phòng ban cụ thể của công ty. Điều này đảm bảo cho chất lượng hoạt động của công ty luôn được vận hành đúng như mong muốn, được giám sát một cách tốt nhất. Ở cấp dưới là nhân viên có 12 người.
Được phân ra các phòng ban, có nhiệm vụ hoạt động trong các phòng ban đó và hỗ trợ khi cần các công việc chung của công ty. Cụ thể Phòng Nhân sự có 2 người, Kế toán 2 người, Sản xuất 5 người và Phòng kinh doanh 3 người. Trong tương lai công ty sẽ tích cực mở rộng quy mô, thị trường và sẽ tuyển dụng thêm nhiều vị trí để bổ sung nhân sự cho các phòng ban. Và đặc biệt là phòng kinh doanh và sản xuất của công ty đang tích cực tìm kiếm ứng viên phù hợp.
SVTH: Nguyễn Song Hậu Trang 10 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS Nguyễn Thị Hồng Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 2.