Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quát về luận văn. Chương 01: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh. Chương 02: Môi trường kinh doanh của Công ty Cổ Phần Cao Su Tây Ninh. Chương 03: Chiến lược kinh doanh của Cty CP Cao Su Tây Ninh đến năm 2020.
Kết luận và kiến nghị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 01: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Chiến lược kinh doanh 1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Chiến lược kinh doanh do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau. Theo cách tiếp cận truyền thống, Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác.
Chiến lược kinh doanh chỉ tạo ra các khung để hướng dẫn tư duy để hành động.David thì: “ Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn”. Nhìn chung, dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phát thảo ra hình ảnh của doanh nghiệp trong tương lai. Chiến lược kinh doanh bao hàm 03 nội dung chính sau: - Xác định mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp. - Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.2 Khái niệm năng lực lõi, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh - Năng lực lõi: Năng lực lõi là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm cơ bản cho hoạt động của doanh nghiệp và mang đến cho doanh nghiệp tính đặc thù riêng biệt. Năng lực lõi tạo nền tảng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và cạnh tranh cao vì đối thủ khó sao chép. Hai đặc tính chủ yếu của năng lực lõi: + Đạt một mức độ mà các doanh nghiệp khác không có. + Cái lõi của doanh nghiệp phải thực sự mang đến cho thị trường và khách hàng những giá trị gia tăng rõ rệt.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Lý do phải phát huy năng lực lõi: Sự phát triển mang tính chất lâu dài và bền vững của doanh nghiệp phải dựa cơ bản trên việc định vị rõ ràng năng lực lõi của doanh nghiệp. Quá trình không ngừng nâng cao năng lực lõi là cơ sở không chỉ để giành hoặc giữ thị phần mà còn chủ yếu là mở rộng thị trường, tạo điều kiện cho việc phát triển doanh nghiệp. - Năng lực cạnh tranh: Theo cách hiểu của các nhà kinh tế: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp.
Phân tích theo quan điểm tổng thể, khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là những lợi thế, những ưu điểm của doanh nghiệp trong sự tương tác với các doanh nghiệp khác trong ngành, trong từng thị trường và trong một khoảng thời gian xác định. Lợi thế của doanh nghiệp có thể là về nguồn nhân lực, tình hình tài chính, quy trình công nghệ sản xuất, hoạt động Marketing hay hoạt động nghiên cứu phát triển. trong cơ hội và thách thức mà thị trường mang lại. Khi các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm: các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành thay đổi thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thay đổi.
Năng lực cạnh tranh lõi của doanh nghiệp là thể hiện thực lực, trình độ và các tay nghề chuyên môn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Thực tế, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng.
- Lợi thế cạnh tranh: Lợi thế so sánh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh để tạo nên năng lực cạnh tranh. Nhờ những lợi thế này doanh nghiệp có thể TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 thỏa mãn tốt hơn yêu cầu các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xuất phát từ năng lực cạnh tranh lõi của doanh nghiệp.3 Sứ mạng và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp - Sứ mạng là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích. Bản sứ mạng kinh doanh cho thấy tầm nhìn lâu dài của một tổ chức liên quan đến những gì mà họ muốn trong tương lai, những người mà họ muốn phục vụ.
Một bản sứ mạng được chuẩn bị kỹ được xem như là bước đầu tiên trong quản trị chiến lược. - Những từ ngữ mục tiêu chỉ định những đối tượng riêng biệt hay những kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đạt tới. Mặc dù những mục tiêu xuất phát từ sứ mạng, nhưng chúng phải được riêng biệt và cụ thể hơn. Có hai loại mục tiêu: mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn.4 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp - Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận thấy rõ cơ hội và thuận lợi trong kinh doanh, tận dụng chúng để đưa ra các chiến lược, chính sách phát triển phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị dự báo được những thách thức, rủi ro sẽ xảy ra trong thời điểm hiện tại và tương lai. Từ đó, dựa trên nguồn lực của mình doanh nghiệp có thể ứng phó với những rủi ro và thách thức này. - Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp và phân bổ chúng một cách hợp lý. - Chiến lược kinh doanh phối hợp các chức năng trong tổ chức một cách tốt nhất trên cơ sở đạt đến mục tiêu chung của tổ chức.5 Các loại chiến lược kinh doanh Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược kinh doanh thành 02 loại: - Một là, chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát.
Chiến lược chung của doanh nghiệp thường đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp. - Hai là, chiến lược bộ phận. Đây là chiến lược cấp hai.
Thông thường trong doanh nghiệp, loại chiến lược bộ phận này gồm: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. Không thể coi là một chiến lược kinh doanh nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định.6 Các giai đoạn của quản trị chiến lược Quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn chính có liên quan mật thiết và bổ sung cho nhau: - Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lược là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp. Việc phân tích hiện trạng phải dựa trên cơ sở thực tế, những thông tin đáng tin cậy, đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất cho sự thành bại của một chiến lược.
- Giai đoạn thực hiện chiến lược là quá trình triển khai những mục tiêu chiến lược vào hoạt động của doanh nghiệp. Nghệ thuật sử dụng các nhân tố, nguồn lực bên trong và bên ngoài một cách tối ưu nhất, tạo một lộ trình ngắn nhất, chi phí thấp nhất, hiệu quả nhất. Đây là giai đoạn khó khăn và phức tạp nhất đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải có bản lĩnh, kinh nghiệm và nghệ thuật quản trị cao. - Giai đoạn kiểm tra đánh giá chiến lược là quá trình đánh giá và kiểm soát kết quả, tìm các giải pháp để vận dụng, thích nghi chiến lược với hoàn cảnh môi trường.
Kiểm tra việc thực hiện chiến lược qua từng giai đoạn, phân tích đúng sai, phù hợp và không phù hợp để có những khắc phục, sửa chữa kịp thời. Giai đoạn kiểm tra cần được tiến hành thường xuyên và liên tục. Ba giai đoạn trên phản ánh chu kỳ Plan-Do-Check trong quản trị học hiện đại, được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý doanh nghiệp hiện nay. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện Thông tin phản hồi Thực hiện việc Thiết lập Thiết lập nghiên cứu môi mục tiêu những mục trường để xác dài hạn tiêu ngắn định các cơ hội hạn và đe doạ chủ yếu Xem xét sứ Xác định sứ Phân Đo mạng mạng phối lường (mission), ( Mission) các và đánh mục tiêu và nguồn giá kết chiến lược lực quả hiện tại Phân tích nội bộ Xây dựng Đề ra các để nhận diện và lựa chọn chính sách những điểm yếu các chiến lược để thực hiện Thông tin phản hồi Thực thi Đánh giá Hình thành chiến lược chiến chiến lược lược Chú thích: Nguồn Nguyễn Thị Liên Diệp (2008) 1.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường của một tổ chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Môi trường của tổ chức có thể chia thành hai mức độ: môi trường vĩ mô ( hay còn gọi là môi trường tổng quát), môi trường vi mô ( hay môi trường đặc thù). Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định. Môi trường vi mô được xác định đối với một ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô trong ngành đó. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.