Tổng quan nghiên cứu
Ngành chế biến thủy sản nước ngọt đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi sản phẩm cá tra từng chiếm lĩnh tới 99,9% thị phần xuất khẩu toàn cầu, đem về nguồn thu 700 triệu USD chỉ trong 6 tháng đầu năm 2011. Công ty Cổ phần Thủy sản Nam Việt (Navico) từng khẳng định vị thế dẫn đầu ngành khi đóng góp 20,7% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa của cả nước vào năm 2006. Tuy nhiên, giai đoạn 2008 - 2010 đã chứng kiến sự suy giảm rõ rệt về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dưới tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, các rào cản kỹ thuật khắt khe và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành.
Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài "Chiến lược kinh doanh cá tra của Công ty Thủy sản Nam Việt đến năm 2020" được thực hiện nhằm phân tích toàn diện các yếu tố tác động đến chuỗi giá trị sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp. Đề tài tập trung vào phạm vi không gian tại trụ sở và các nhà máy thuộc Nam Việt, dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2005 - 2010 nhằm định hình tầm nhìn phát triển đến năm 2020.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện chính xác các điểm mạnh, điểm yếu nội bộ, các cơ hội và nguy cơ từ môi trường vĩ mô cũng như vi mô. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược khả thi nhằm khôi phục tốc độ tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa cơ cấu chi phí, ổn định nguồn việc làm cho trên 4.000 lao động và gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững của Navico trên thị trường quốc tế với kỳ vọng tăng trưởng nhu cầu thế giới khoảng 3% đến 5% mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David (2010) kết hợp với quan điểm chiến lược định vị của Johnsons & Scholes (2005) và mô hình phân tích năm áp lực cạnh tranh cùng chuỗi giá trị của Michael E. Porter (1985). Các khung lý thuyết này cung cấp nền tảng chuẩn mực để xem xét tổ chức qua 3 giai đoạn: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm tra, đánh giá chiến lược.
Các khái niệm chiến lược cốt lõi được tác giả vận dụng bao gồm:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Bao gồm thâm nhập thị trường hiện tại bằng nỗ lực tiếp thị, phát triển thị trường mới và cải tiến sản phẩm.
- Chiến lược hội nhập: Kiểm soát chuỗi cung ứng thông qua hội nhập về phía sau (vùng nuôi nguyên liệu), hội nhập về phía trước (hệ thống phân phối) và hội nhập ngang (liên kết đối thủ).
- Chiến lược đa dạng hóa: Khai thác năng lực mở rộng sang các lĩnh vực đồng tâm, hàng ngang hoặc tổng hợp.
- Hệ thống công cụ ma trận lượng hóa: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), ma trận SWOT và ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) với thang điểm hấp dẫn từ 1 đến 4 điểm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua quy trình chuẩn hóa gồm 3 giai đoạn liên hoàn trong mốc thời gian từ năm 2005 đến năm 2011:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính kiểm toán của Nam Việt, cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và Tổng cục Hải quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát nhân sự.
- Phương pháp thu thập và cỡ mẫu: Giai đoạn 1 tiến hành phỏng vấn sâu 6 thành viên trong Ban Giám đốc cùng 4 chuyên viên thương mại và kỹ thuật trong 3 ngày để sàng lọc các biến số quan trọng. Giai đoạn 2 thực hiện phát 120 bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc tới đội ngũ quản lý, chuyên viên và nhân viên, thu về 100 bảng hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 83,33%).
- Phương pháp chọn mẫu và phân tích: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích nhằm đảm bảo tính am hiểu thực tế của đối tượng khảo sát. Các kỹ thuật thống kê mô tả, thang đo tổng cố định, thang đo xếp hạng và thang đo Likert 7 điểm (từ 1 là mức đáp ứng yếu nhất đến 7 là đáp ứng rất tốt) được sử dụng để xác định trọng số, đánh giá hiện trạng và tính điểm ma trận EFE, IFE.
- Lý do lựa chọn: Việc kết hợp đánh giá định tính của đội ngũ lãnh đạo cấp cao với phương pháp chấm điểm ma trận QSPM giúp loại bỏ tính chủ quan, tạo căn cứ định lượng xác đáng để ưu tiên các chiến lược mang tính sống còn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Nam Việt trong giai đoạn 2005 - 2010 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Biến động mạnh về doanh thu và biên lợi nhuận: Doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh từ 1.230 tỷ đồng năm 2005 lên đỉnh điểm 2.832 tỷ đồng năm 2008, nhưng sau đó sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 1.900 tỷ đồng năm 2009 và 1.248 tỷ đồng năm 2010. Đáng chú ý, chi phí tài chính tăng vọt từ 41,3 tỷ đồng năm 2007 lên 178,37 tỷ đồng năm 2008, khiến tỷ suất lợi nhuận sụt giảm sâu và doanh nghiệp chịu lỗ trong năm 2009.
- Rủi ro phụ thuộc thị trường xuất khẩu: Giai đoạn 2005 - 2007, thị trường châu Âu và Nga chiếm trên 38% cơ cấu xuất khẩu của Navico. Khi thị trường Nga đột ngột đóng cửa kiểm dịch vào nửa cuối năm 2008, sản lượng xuất khẩu bị đình trệ nghiêm trọng. Công ty buộc phải chuyển hướng mở rộng sang thị trường Ukraine và Đông Âu (chiếm gần 28% tổng doanh thu năm 2010).
- Năng lực hạ tầng vượt trội nhưng bị động nguồn nguyên liệu: Nam Việt sở hữu 2 nhà máy chế biến lớn là Nhà máy Nam Việt (công suất 500 tấn cá/ngày) và Nhà máy Ấn Độ Dương (công suất 700 tấn cá/ngày), vận hành hệ thống 7 kho lạnh Thermokey đạt 400 - 700 tấn thành phẩm/kho. Mặc dù công suất máy móc đạt 95% đến 100% thiết kế, công ty lại thiếu tự chủ vùng nuôi, chịu sức ép lớn khi giá cá nguyên liệu biến động và giá điện công nghiệp tăng 15,3% vào tháng 3 năm 2011.
- Cơ cấu nhân sự và chi phí quản lý: Doanh nghiệp đã tái cấu trúc tinh giản lực lượng lao động từ 4.551 người năm 2007 xuống 3.902 người năm 2009. Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn neo ở mức cao (chiếm từ 44 tỷ đồng đến 62 tỷ đồng mỗi năm) do phải trích lập dự phòng các khoản nợ khó đòi phát sinh từ việc mở rộng thị trường xuất khẩu rủi ro.
Thảo luận kết quả
Kết quả phân tích ma trận EFE và IFE chỉ ra rằng Nam Việt chưa tận dụng triệt để các cơ hội mở rộng thị trường và khả năng ứng phó với các cú sốc bên ngoài còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc doanh nghiệp dàn trải nguồn vốn đầu tư ngoài ngành vào dự án Nhà máy quặng Cromit tại Thanh Hóa từ năm 2009, làm phân tán nguồn lực tài chính thay vì tập trung khép kín chuỗi giá trị thủy sản.
Khi so sánh với các đối thủ cùng ngành trên ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM (như Công ty Cổ phần Hùng Vương và Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang - Agifish), Nam Việt vượt trội về quy mô máy móc, dây chuyền mạ băng chuyền Dantech (Singapore) công suất 500 kg nguyên liệu/giờ/máy. Tuy nhiên, đối thủ cạnh tranh lại chiếm ưu thế về khả năng tự chủ nguyên liệu và xây dựng hệ thống đại lý độc quyền.
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh chân thực rằng sự suy giảm hiệu quả không đơn thuần do khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 - 2009, mà do điểm yếu nội tại trong khâu quản trị chi phí giá vốn (chiếm tới 85% - 92% doanh thu). Các kết quả này hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan doanh thu - chi phí và bảng ma trận QSPM phân loại thứ tự ưu tiên cho từng nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả đánh giá ma trận QSPM, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm để thực thi đến năm 2020:
- Đẩy mạnh hội nhập dọc ngược chiều để tự chủ nguyên liệu: Hoàn thành giải ngân gói đầu tư 150 tỷ đồng phát triển các vùng nuôi cá tập trung công nghệ cao, nâng tỷ lệ tự chủ nguồn nguyên liệu sạch lên trên 70% nhu cầu chế biến vào năm 2012. Giải pháp này giúp công ty cắt giảm phụ thuộc thương lái bên ngoài, ước tính tiết kiệm trực tiếp khoảng 100 tỷ đồng chi phí giá vốn mỗi năm. (Chủ thể: Khối Nông trại và Phòng Cung ứng; Thời gian: 2011 - 2013).
- Ứng dụng hệ thống ERP và tối ưu hóa chi phí sản xuất: Triển khai toàn diện hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) từ quý II/2011 nhằm số hóa quy trình quản lý 7 cụm kho lạnh Thermokey, giảm 10% đến 15% định mức hao hụt nguyên vật liệu và kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất trước biến động tăng giá điện 15,3%. (Chủ thể: Ban Dự án CNTT và Ban Giám đốc Nhà máy; Thời gian: 2011 - 2015).
- Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và đa dạng hóa thị trường: Đảm bảo 100% dây chuyền đạt đồng bộ các tiêu chuẩn HACCP, SQF 1000/2000, BRC, IFS, ISO 14000 và chứng nhận HALAL cho thị trường Hồi giáo. Duy trì chi phí bán hàng dưới ngưỡng 9% doanh thu hàng năm thông qua việc hợp tác với các đại lý độc quyền uy tín tại Đông Âu, châu Á và châu Mỹ. (Chủ thể: Phòng Quản lý Chất lượng và Phòng Xuất nhập khẩu; Thời gian: 2011 - 2020).
- Tái cấu trúc tài chính và thoái vốn ngoài ngành: Thu hồi công nợ tồn đọng, tái cấu trúc các khoản vay ngắn hạn nhằm giảm tỷ lệ chi phí tài chính xuống dưới 3% doanh thu; từng bước thoái vốn hoặc tối ưu hóa nguồn thu từ mảng khoáng sản Cromit Thanh Hóa để tập trung nguồn lực phát triển sản phẩm cá tra giá trị gia tăng. (Chủ thể: Phòng Tài chính - Kế toán; Thời gian: 2012 - 2016).
- Phát triển nguồn nhân lực và liên kết quốc tế: Hiện thực hóa chương trình hợp tác đào tạo quản trị cao cấp với Đại học Harvard được thiết lập từ năm 2010, chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ quản lý và tổ chức đào tạo tay nghề thường niên cho hơn 3.900 công nhân kỹ thuật. (Chủ thể: Phòng Hành chính - Nhân sự; Thời gian: 2011 - 2020).
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hàm lượng khoa học của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Ban điều hành và chuyên viên chiến lược tại các doanh nghiệp thủy sản: Cung cấp case study thực tế về chu kỳ tăng trưởng, suy thoái và tái cấu trúc của một tập đoàn xuất khẩu thủy sản lớn; hỗ trợ xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro thị trường và quản trị chi phí giá vốn hàng bán.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh từ nghiên cứu định tính 3 giai đoạn, thiết kế bảng hỏi Likert 7 điểm đến kỹ thuật lượng hóa ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và QSPM trong môi trường kinh doanh thực tế tại Việt Nam.
- Các chuyên viên phân tích tài chính và quỹ đầu tư ngành nông nghiệp: Cung cấp góc nhìn sâu sắc về cơ cấu chi phí vận hành, đòn bẩy tài chính và chuỗi cung ứng ngành cá da trơn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2005 - 2020.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề (VASEP, Bộ Nông nghiệp): Làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách điều hành giá sàn xuất khẩu, quản lý quy hoạch vùng nuôi bền vững và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật thương mại quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu chiến lược cốt lõi của Nam Việt giai đoạn đến năm 2020 là gì?
Chiến lược định hướng Nam Việt khôi phục vị thế top đầu ngành xuất khẩu cá tra Việt Nam bằng việc chuyển đổi mô hình từ cạnh tranh giá thấp sang nâng cao giá trị chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp đặt mục tiêu tự chủ 70% vùng nuôi nguyên liệu, đạt 100% chứng chỉ quốc tế và giữ vững thị phần xuất khẩu tại hơn 40 quốc gia trên thế giới.
-
Đâu là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận Nam Việt sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2008 - 2010?
Sự suy giảm xuất phát từ việc thị trường Nga dừng nhập khẩu đột ngột vào cuối năm 2008 trong khi thị trường này chiếm tỷ trọng lớn. Đồng thời, chi phí tài chính tăng vọt lên 178,37 tỷ đồng năm 2008 do vay nợ đầu tư ngoài ngành khoáng sản, kết hợp cùng chi phí giá vốn chiếm tới trên 85% doanh thu đã bào mòn toàn bộ lợi nhuận.
-
Tác giả đã sử dụng những công cụ định lượng nào để lựa chọn phương án chiến lược tối ưu?
Tác giả đã triển khai quy trình 3 giai đoạn: phỏng vấn sâu 6 thành viên Ban Giám đốc và 4 chuyên viên, khảo sát định lượng trên mẫu 100 nhân sự bằng thang đo Likert 7 điểm. Dữ liệu sau đó được tổng hợp để lập ma trận EFE, IFE, CPM, ma trận SWOT và cuối cùng là ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM.
-
Giải pháp đầu tư 150 tỷ đồng vào vùng nuôi nguyên liệu mang lại hiệu quả gì?
Dự án đầu tư 150 tỷ đồng giúp Nam Việt chủ động kiểm soát chất lượng cá tra đầu vào cho 2 cụm nhà máy công suất 1.200 tấn cá/ngày. Việc tự chủ nguồn cung giúp ổn định giá thành thu mua, triệt tiêu rủi ro bị ép giá trôi nổi và dự kiến tiết kiệm trực tiếp khoảng 100 tỷ đồng chi phí nguyên liệu mỗi năm từ năm 2012.
-
Luận văn có giá trị ứng dụng thực tiễn như thế nào đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay?
Luận văn cung cấp bài học thực tế về quản trị rủi ro tập trung thị trường, kiểm soát chi phí logistics và giải pháp thoát hiểm khủng hoảng thông qua tích hợp chuỗi giá trị khép kín, chuẩn hóa các chứng nhận an toàn thực phẩm khắt khe như HACCP, BRC và GlobalGAP để vượt qua hàng rào kỹ thuật quốc tế.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cá tra của Công ty Cổ phần Thủy sản Nam Việt trong giai đoạn biến động mạnh 2005 - 2010, làm rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến suy giảm lợi nhuận.
- Nghiên cứu ứng dụng chuẩn xác quy trình quản trị chiến lược hiện đại qua hệ thống ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và chấm điểm định lượng QSPM dựa trên dữ liệu khảo sát thực chứng từ 100 cán bộ, nhân viên công ty.
- Đề xuất thành công 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: tự chủ 70% vùng nuôi với vốn đầu tư 150 tỷ đồng, số hóa quản trị bằng ERP, tái cấu trúc tài chính, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và chuẩn hóa chất lượng quốc tế.
- Đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho kế hoạch chuyển đổi mô hình kinh doanh của Nam Việt với tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 nhằm đón đầu nhu cầu cá tra toàn cầu tăng trưởng 3% đến 5% mỗi năm.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà nghiên cứu kinh tế và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh có thể khai thác toàn bộ mô hình và khung giải pháp của đề tài để ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược phục hồi, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong kỷ nguyên mới.