Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bưu chính Việt Nam chứng kiến bước ngoặt mang tính lịch sử vào ngày 01/01/2008 khi dịch vụ bưu chính và viễn thông chính thức được chia tách độc lập theo Quyết định số 569/QĐ-TCCB/HĐQT của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Bưu điện Quảng Bình bước vào giai đoạn tự chủ tài chính trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức từ suy thoái toàn cầu và sự bùng nổ của internet với hơn 21,5 triệu người dùng trong nước vào năm 2009. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi một doanh nghiệp bưu chính truyền thống đang phụ thuộc vào cơ chế bù chéo thành một đơn vị kinh doanh đa dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao và sinh lời bền vững.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường vĩ mô và vi mô, từ đó hoạch định hệ thống chiến lược kinh doanh cho Bưu điện Quảng Bình trong giai đoạn 2009 - 2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí, tài chính bưu chính và đại lý viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm 1 trung tâm khai thác tại thành phố Đồng Hới và 6 bưu điện huyện. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập lộ trình tăng trưởng doanh thu 15% - 20% mỗi năm, nâng cao hiệu quả vận hành của mạng lưới bưu cục và điểm bưu điện văn hóa xã, đồng thời tối ưu hóa năng suất lao động cho toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Michael Porter với mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để phân tích cấu trúc ngành bưu chính, bao gồm áp lực từ khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp quan điểm của Alfred Chandler và William Glueck nhằm xác định mối liên hệ chặt chẽ giữa mục tiêu dài hạn, hệ thống chính sách và cơ chế phân bổ nguồn lực. Khung phân tích dựa trên quy trình hoạch định 8 bước kết hợp mô hình 6 chiến lược chức năng cốt lõi: thương mại, tài chính, sản xuất vận hành, xã hội, đổi mới công nghệ và mua sắm hậu cần.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: quản trị chiến lược, ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ bưu chính thương mại. Sự kết hợp lý thuyết này tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi các phân tích định tính thành các phương án chiến lược có tính khả thi cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán năm 2008 của Bưu điện Quảng Bình, số liệu thống kê của Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Bình và các chỉ số bưu chính quốc tế của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU) với quy mô 666.000 bưu cục toàn cầu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát ý kiến của 45 cán bộ quản lý và chuyên gia am hiểu sâu sắc về ngành bưu chính trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn các chuyên gia có từ 5 năm kinh nghiệm quản lý, kết hợp khảo sát trực tiếp 2 đối thủ cạnh tranh chính là Bưu chính Viettel Quảng Bình và các doanh nghiệp vận tải tư nhân. Tác giả lựa chọn phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và phương pháp tính trọng số chuyên gia vì các công cụ này cho phép lượng hóa chính xác mức độ tác động của các cơ hội và nguy cơ, khắc phục tính chủ quan trong quá trình ra quyết định. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2008 - 2009 nhằm xây dựng phương án hành động đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu năm 2008 của Bưu điện Quảng Bình cho thấy sự mất cân đối lớn khi nhóm dịch vụ truyền thống chiếm hơn 65% tổng doanh thu. Trong khi đó, các dịch vụ giá trị gia tăng có biên lợi nhuận cao như phát hàng thu tiền (COD), bưu phẩm không địa chỉ và bảo hiểm nhân thọ bưu chính chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 5% - 8% tổng doanh thu.

Thứ hai, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ mới nổi diễn ra vô cùng khốc liệt. Điển hình là Bưu chính Viettel Quảng Bình đã chiếm lĩnh khoảng 30% thị phần dịch vụ chuyển phát nhanh EMS tại khu vực trung tâm thành phố Đồng Hới nhờ sự linh hoạt về giá cước và tốc độ xử lý đơn hàng. Ngoài ra, các hãng xe khách tư nhân chiếm giữ khoảng 20% - 25% thị phần vận chuyển hàng hóa tuyến liên tỉnh dọc trục Quốc lộ 1A.

Thứ ba, năng lực nội bộ còn nhiều điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và nhân lực. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên chỉ đạt khoảng 18% - 22%, hệ thống tin học bưu chính chưa được kết nối tự động đồng bộ giữa các điểm phục vụ ở vùng sâu vùng xa.

Thứ tư, doanh nghiệp vẫn duy trì ưu thế tuyệt đối về mạng lưới với 100% số xã có báo Đảng đến trong ngày và hệ thống điểm bưu điện văn hóa xã rộng khắp, tạo lợi thế quy mô vượt trội mà các đối thủ tư nhân không thể xây dựng trong ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng doanh thu giữa 4 nhóm dịch vụ chính (Bưu chính chuyển phát, Phát hành báo chí, Tài chính bưu chính và Đại lý viễn thông), kết hợp biểu đồ cột so sánh năng lực cạnh tranh giữa Bưu điện Quảng Bình với Viettel Post trên thang đo 4 cấp độ của ma trận hình ảnh cạnh tranh.

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ việc công ty vừa trải qua giai đoạn chia tách tổ chức năm 2008, phải gánh vác chi phí vận hành mạng bưu chính công ích rất lớn trong khi giá cước thư cơ bản dưới 2kg bị giới hạn trần. Đồng thời, sự phát triển của internet làm suy giảm sản lượng thư tín truyền thống từ 10% - 15% mỗi năm. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước, khẳng định rằng Bưu điện Quảng Bình bắt buộc phải chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang logistics thương mại điện tử và dịch vụ tài chính bán lẻ nhằm duy trì mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 10% - 12% trong dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển nhóm dịch vụ trọng tâm và logistics thương mại điện tử. Phòng Kinh doanh và Trung tâm Khai thác Bưu chính Viễn thông Đồng Hới cần chủ trì nâng cấp chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh EMS, mở rộng dịch vụ phát hàng thu tiền COD và bưu chính ủy thác, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu EMS đạt từ 18% - 20% mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2015.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa khâu chia chọn. Phòng Kỹ thuật - Công nghệ chịu trách nhiệm trang bị hệ thống máy tính, đầu đọc mã vạch và phần mềm định vị bưu gửi tại 100% bưu cục trung tâm và bưu cục huyện trước quý 4 năm 2012, giúp rút ngắn thời gian toàn trình của bưu gửi tối thiểu 25%.

Thứ ba, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính bưu chính và đại lý bán lẻ. Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp cùng mạng lưới bưu cục đẩy mạnh huy động tiết kiệm bưu điện, mở rộng đại lý bảo hiểm liên kết Prevoir và dịch vụ thu hộ tiền điện, nước, phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu tài chính bưu chính từ 20% - 25% mỗi năm trong suốt giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ tư, tái cơ cấu và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức - Hành chính cần hoàn thành kế hoạch chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và bán hàng cho 100% giao dịch viên, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng lên trên 40% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) cùng các bưu điện tỉnh thành trên cả nước. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp giải quyết bài toán tái cấu trúc kinh doanh sau chia tách ngành bưu chính viễn thông.

Nhóm thứ hai là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị chiến lược. Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình về việc ứng dụng ma trận SWOT, quy trình 8 bước hoạch định và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ công.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp vận tải, logistics và thương mại điện tử tư nhân. Các đơn vị này có thể nghiên cứu dữ liệu thị trường và phân tích đối thủ cạnh tranh trên địa bàn miền Trung để xây dựng mạng lưới giao nhận chặng cuối hiệu quả.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan quản lý nhà nước. Công trình cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá tác động của chính sách dịch vụ bưu chính công ích và quy chế quản lý dịch vụ chuyển phát thư dành riêng dưới 2kg.

Câu hỏi thường gặp

Việc chia tách bưu chính và viễn thông năm 2008 ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của Bưu điện Quảng Bình? Việc chia tách theo Quyết định số 569/QĐ-TCCB/HĐQT khiến doanh nghiệp không còn nguồn bù chéo từ viễn thông, phải tự hạch toán kinh doanh độc lập. Bưu điện Quảng Bình chịu áp lực lớn khi chi phí duy trì mạng lưới công ích cao trong khi sản lượng thư truyền thống sụt giảm, đòi hỏi phải tái cơ cấu chiến lược toàn diện.

Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Bưu điện Quảng Bình gồm những đơn vị nào? Đối thủ mạnh nhất là Bưu chính Viettel Quảng Bình với lợi thế công nghệ và chính sách giá cước linh hoạt. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vận tải hành khách tư nhân chiếm khoảng 20% - 25% thị phần vận chuyển hàng hóa, bưu kiện liên tỉnh nhờ tần suất chuyến xe dày đặc.

Ma trận SWOT được vận dụng như thế nào để lựa chọn phương án chiến lược? Tác giả đã kết hợp điểm mạnh về mạng lưới bao phủ 6 huyện với cơ hội bùng nổ thương mại điện tử từ 21,5 triệu người dùng internet. Từ đó, luận văn thiết lập các chiến lược kết hợp điểm mạnh và cơ hội (SO) để chiếm lĩnh thị trường chuyển phát nhanh và dịch vụ thu hộ.

Dịch vụ nào được xác định là mũi nhọn tạo doanh thu đột phá cho công ty đến năm 2015? Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS, phát hàng thu tiền COD và nhóm tài chính bưu chính (tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm) là các dịch vụ hạt nhân. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu nhóm này từ 18% đến 25% mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2015.

Phương pháp nào đã được sử dụng để lượng hóa các yếu tố môi trường kinh doanh? Nghiên cứu sử dụng phương pháp ma trận EFE và IFE kết hợp kỹ thuật thu thập ý kiến từ 45 chuyên gia đầu ngành. Việc chấm điểm trọng số giúp lượng hóa chính xác các cơ hội, thách thức và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ trên địa bàn tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược với quy trình 8 bước và 6 chiến lược chức năng áp dụng hiệu quả cho doanh nghiệp bưu chính.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh và môi trường cạnh tranh của Bưu điện Quảng Bình sau mốc chia tách lịch sử năm 2008.
  • Xác lập hệ thống mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15% - 20%/năm và định vị các dịch vụ cốt lõi gồm EMS, COD và tài chính bưu chính đến năm 2015.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ từ cấp công ty đến cấp chức năng gắn liền với các chỉ số định lượng cụ thể.
  • Đóng góp khung tham chiếu khoa học và thực tiễn giá trị cho ngành bưu chính Việt Nam trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin trong 2 năm đầu và đẩy mạnh đào tạo nhân lực. Quý bạn đọc và các nhà quản lý hãy ứng dụng ngay khung hoạch định chiến lược này để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động cho tổ chức của mình.