phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Acom. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Acom giai đoạn 2017 – 2021.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRONG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Cho đến nay có một số nghiên cứu quốc tế và khu vực đề cập từng khía cạnh khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh viễn thông, tác giả chỉ xin nêu một số công trình liên quan mật thiết đến đề tài nhƣ: “Nghiên cứu Marketing” của tác giả David J.Luch và Ronald S.Rubin, NXB Thống kê (2004); “Để cạnh tranh với những người khổng lồ” của tác giả Don Taylor, Jeanne S.Archer, NXB Thống kê (2003); “Khái luận về quản trị chiến lược” của tác giả Fred R.David, NXB Thống kê (2003); “Chiến lược cạnh tranh” của tác giả Micheal E.Porter, NXB Khoa học & Kỹ thuật (1996) ; “Những nguyên lý tiếp thị” của tác giả Philip Kotler, NXB TP. Các nghiên cứu trên đều có điểm chung là nêu rõ đƣợc chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ, nhƣng đó đều là những nghiên cứu đƣợc chấp nhận ở các nƣớc phát triển.
Tuy nhiên, việc áp dụng trong thực tế bị giới hạn bởi các nƣớc có nền kinh tế và khoa học công nghệ kém phát triển. Các công trình có giá trị tham khảo lớn đối với đề tài nghiên cứu đó là: “Marketing Stragegy Planning and Implementation” của tác giả Haper W.R Donnelley & Son Company (1996), và “An Integrated Marketing Communication Perspective” của tác giả Micheal A.Blech, Von Hoffman Press (1995). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đó mới chỉ tiếp cận đến chiến lƣợc kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông từ góc độ lý luận là chính, chƣa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu về chiến lƣợc kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông tại một Công ty cụ thể. Tình hình nghiên cứu trong nước Mỗi một DN trong nƣớc hiện nay cũng đều xây dựng cho mình một chiến lƣợc phát triển trong khoảng thời gian nhất định: một năm, năm năm hoặc dài hạn và cần phải xem xét ba vấn đề: Hiện nay chúng ta đang ở đâu? Chúng ta đang muốn 4 z đi đâu? Và chúng ta sẽ đi đến đó bằng cách nào? Trả lời cho câu hỏi chúng ta sẽ đi đến đó bằng cách nào thì đó chính là chiến lƣợc.
Chiến lƣợc bao gồm việc tạo ra, thực hiện và đánh giá các mục tiêu của DN. Chiến lƣợc là sợi chỉ xuyên suốt quá trình này, nó hƣớng dẫn sự phát triển và thực hiện các quyết định, hoạt động của tổ chức. Đến nay đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học viết về chiến lƣợc phát triển của DN nhƣ: - Phạm Trƣơng Mỹ Chi (2013). “Chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Trung tâm thông tin di động khu vực III (VMS-III)”.
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận liên quan đến hoạt động hoạch định chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh trong doanh nghiệp. Góp phần đánh giá bức tranh tổng quan về thị trƣờng dịch vụ thông tin di động tại miền Trung và Tây Nguyên. Phân tích chiến lƣợc kinh doanh hiện nay, từ đó xây dựng chiến lƣợc tối ƣu cho VMS-III.
- Hoàng Thị Nhẫn (2011). “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Công ty Thông tin viễn thông Điện lực – EVN Telecom”. Luận văn Thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. Luận văn đã hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam.
Trên cơ sở tổng quan kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số Tập đoàn Viễn thông lớn trên thế giới, luận văn đã rút ra một số bài học có giá trị tham khảo cho phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động cho EVN Telecom, đồng thời rút ra những kết quả đạt đƣợc, những điểm yếu, những hạn chế mà doanh nghiệp cần phải khắc phục. - Lê Xuân Lâm (2011). “ Định hƣớng và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015”. Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học QGHN.
Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và làm rõ về thực trạng kinh doanh dịch vụ viễn thông, về quản lý chất lƣợng tại Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam VNPT và tại Viễn thông Thanh Hóa. Từ đó phân tích các yếu tố về môi trƣờng, xác định các nhân tố 5 z ảnh hƣởng đến kinh doanh, để xem xét đánh giá tìm ra các giải pháp thúc đẩy kinh doanh dịch vụ viễn thông, nâng cao đƣợc tính cạnh tranh, khẳng định vị trí dẫn đầu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông cho Viễn thông Thanh Hóa. Mặc dù đã đƣa ra đƣợc các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông, nhƣng các giải pháp này đƣợc xây dựng trên cơ sở điều kiện và thực trạng của viễn thông Thanh Hóa. Mặt khác, do đề tài chuyên ngành Quản trị kinh doanh nên tác giả chƣa đề cập nhiều đến vấn đề quản lý nhà nƣớc, vốn là điều kiện vô cùng quan trọng đối với phát triển kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp.
Do đó, kết quả của luận văn chƣa làm rõ tác động và chƣa có nhiều kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn chỉnh môi trƣờng quản lý trong điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. - Trần Đăng Khoa (2007). “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020”. Luận án tiến sĩ kinh tế, Trƣờng ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài này đã sử dụng các công cụ phân tích ngành nhƣ ma trận SWOT, ma trận IFE, ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh. để áp dụng phân tích cho ngành viễn thông Việt Nam, từ đó đƣa ra các chiến lƣợc phát triển cho ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhấn mạnh yếu tố phát triển bền vững và xu thế phát triển của công nghệ viễn thông trên thế giới hiện nay. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm nguồn tƣ liệu tham khảo trong quá trình hoạch định chính sách phát triển ngành cho các nhà quản lý và là nguồn tham khảo hữ ích cho việc xây dựng luận văn này.
Tất cả các tài liệu, công trình nghiên cứu trên đều đƣa ra một số giải pháp khá hữu ích về công tác xây dựng chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, vấn đề này của từng doanh nghiệp cụ thể ở từng giai đoạn là khác nhau, do đó tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Acom. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ tiếp tục kế thừa những thành quả của những công trình nghiên cứu trƣớc đó, vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty Acom. Tiếp tục bổ sung các nội dung cần thiết để đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhất cho việc hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Acom.
Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược và xây dựng chiến lược 1. Chiến lược và chiến lược kinh doanh * Chiến lược Thuật ngữ “chiến lƣợc” đầu tiên đƣợc sử dụng trong lĩnh vực quân sự. Dần dần, chiến lƣợc đƣợc sử dụng trong những lĩnh vực khác của đời sống kinh tế – xã hội.
Thuật ngữ “chiến lƣợc” là sự kết hợp của từ chiến, nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ lược, nghĩa là mƣu, tính. Nhƣ vậy, theo nguyên gốc, chiến lƣợc là những mƣu tính nhằm chiến đấu quan trọng hơn là để giành chiến thắng1. Ngày nay thuật ngữ “Chiến lƣợc” đƣợc áp dụng rất phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh, “chiế n lƣơ ̣c” trong kinh doanh đƣơ ̣c đƣa ra với mô ̣t số quan niê ̣m khác nhau nhƣ sau: “Chiế n lược là mô hình về các mục tiêu , chủ đích và các kế hoạc h để đạt được mục tiêu đó”.Andrew, 1965) “Chiế n lược bao hàm viê ̣c ấn đi ̣nh các mục tiêu cơ bản , dài hạn của doanh nghiê ̣p, đồ ng thời lự chọn cách thức hoặc tiế n trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiế t yế u nhằ m thực hiê ̣n các mục tiêu đó ”. (Alfred Chandler, 1962) “Chiế n lược là những con đường , những phương tiê ̣n vận tải dùng để đạt được những mục tiêu đã được xác định thông qua những chính sách ”.
(General Ailleret) “Chiế n lược là xu hướng hay kế hoạch nhằ m kế t hợp nh ững mục tiêu , chính sách chính và những chương trình hành động c ủa tổ chức thành một thể thố ng nhấ t”. (Quinn, 1980) “Chiế n lược bao gồ m mục tiêu , chính sách và kế hoạch ”. (Des và Miller , 1993) Tuy khác nhau nhƣng nhƣ̃ng khái niê ̣m trên đề u nói tới tin ́ h tổ ng thể của mu ̣c tiêu, chính sách và kế hoạch hành động đƣợ c đinh ̣ trƣớc c ủa tổ chƣ́c. Năm 1987 Mintzberg đã đƣa ra khái niê ̣m chiế n lƣơ ̣c là : “Chiế n lược là kế hoạch, mưu lược, xu thế , vị thế và tầm nhìn”.
7 z - Chiế n lƣơ ̣c là kế hoa ̣ch : Theo khái niê ̣m này chiế n lƣơ ̣c là nhƣ̃ng mu ̣c tiêu , chính sách, chƣơng trình đinh ̣ trƣớc của tổ chƣ́c. - Chiế n lƣơ ̣c là mƣu lƣ ợc: là những gì mà tổ chức có ý định thực hiện nhằm vƣơ ̣t lên các đố i thủ ca ̣nh tranh. - Chiế n lƣơ ̣c là xu th ế: Có thể không đƣợc định trƣ ớc, không đƣơ ̣c công bố, nhƣng nế u các hành đô ̣ng c ủa tổ chƣ́c đề u có chung mô ̣t xu thế nào đó thì cũng có thể coi là chiế n lƣơ ̣c. - Chiế n lƣơ ̣c là vi ̣th ế: Vị trí của doanh nghiệp trong môi trƣờng , đă ̣c biê ̣t là trong viê ̣c so sánh với các đố i thủ cạnh tranh là một yếu tố quan trọng trong chiến lƣơ ̣c.