Tổng quan luận án

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Trong nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, khối doanh nghiệp đóng góp bình quân cho ngân sách nhà nước tăng 12,4%/năm. Trong đó, SME chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng của SME đạt 8,8%/năm, cao hơn mức 5,4%/năm của khối doanh nghiệp lớn.

Tại tỉnh Nghệ An - địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, số lượng doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2016 - 2020 gấp 1,49 lần giai đoạn 2011 - 2015, đưa Nghệ An đứng thứ 9 toàn quốc về số doanh nghiệp đang hoạt động. Khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 60% - 62% tổng thu ngân sách địa phương và tạo việc làm cho hơn 200.000 lao động. Tuy nhiên, hơn 97% doanh nghiệp tại địa bàn là quy mô siêu nhỏ và nhỏ; mật độ doanh nghiệp trên 1.000 dân trong độ tuổi lao động mới đạt 43,5% mức bình quân chung cả nước; thu nhập bình quân của người lao động chỉ bằng 65% mức bình quân chung. Năng lực tài chính hạn chế, tình trạng thiếu vốn kéo dài và rào cản trong tiếp cận các kênh dẫn vốn là thách thức lớn đối với SME Nghệ An, đặc biệt dưới tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, đại dịch Covid-19 và biến đổi khí hậu.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm ba vấn đề chính:

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào từng kênh huy động vốn truyền thống riêng lẻ (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu, thuê tài chính), chưa phân tích bao quát toàn diện các phương thức huy động vốn mới như quỹ đầu tư tư nhân (Private Equity - PE) hay huy động vốn từ cộng đồng thông qua nền tảng công nghệ.
  2. Chưa có công trình phân tích đồng thời tác động tổng hợp của nhóm nhân tố thách thức (chi phí huy động vốn, điều kiện huy động vốn, tính minh bạch thông tin, thông tin tài chính) và nhóm nhân tố hỗ trợ (đào tạo kỹ năng tài chính, chương trình kết nối bên cung ứng vốn, hiệp hội SME, chính sách hỗ trợ của chính phủ, sàn giao dịch chứng khoán dành riêng cho SME).
  3. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu định lượng chuyên sâu về các nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn của SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn cho SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hoàn thiện cơ sở lý luận về nguồn vốn, phương thức huy động vốn, quy trình huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của SME.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn của SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Thực hiện phân tích định lượng trên mẫu khảo sát hơn 400 SME bằng phần mềm SPSS 20 để lượng hóa tác động của các nhóm nhân tố tới khả năng huy động vốn của SME trên địa bàn.
    4. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp, điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn cho SME tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nguồn vốn, phương thức huy động vốn, quy trình huy động vốn và các nhân tố tác động đến huy động vốn dưới góc độ của SME.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và phân tích thực trạng tại tỉnh Nghệ An. Mẫu khảo sát định lượng gồm hơn 400 SME phân bố theo địa bàn: 160 doanh nghiệp tại Thành phố Vinh; 20 doanh nghiệp tại mỗi đơn vị gồm 3 thị xã (Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa) và 7 huyện đồng bằng/trung du (Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Đô Lương, Yên Thành, Hưng Nguyên, Nam Đàn); 10 doanh nghiệp tại mỗi đơn vị gồm 9 huyện miền núi (Quế Phong, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích giai đoạn 2016 - 2020; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về lý luận chung, đặc trưng và vai trò của SME:

  • Báo cáo của United Nations Economic Commission for Europe (Geneva New York) phân tích tình hình hoạt động, tiêu thức phân loại và vai trò của SME tại các nền kinh tế chuyển đổi ở châu Âu.
  • Nghiên cứu của Nguyen Hoa Cuong (2007) về điều phối các nhà tài trợ trong phát triển SME và thực trạng hỗ trợ tài chính cho SME tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu của Trần Tiến Cường, Lê Xuân Sang, Nguyễn Kim Anh (2018) phân tích đặc điểm, các rào cản hành chính, thể chế và đề xuất khuyến nghị chính sách phát triển SME tại Việt Nam.
  • Luận án tiến sĩ của Bạch Đức Hiển (1996, Học viện Tài chính) nghiên cứu việc sử dụng các công cụ tài chính như thuế, chứng khoán, tín dụng trong việc khuyến khích và định hướng phát triển SME Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh (2012, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu khung lý thuyết quản lý tài chính SME tại Hà Nội, tập trung vào tổ chức huy động vốn, hạch toán chi phí, phân phối lợi nhuận và đánh giá chỉ tiêu tài chính.

Nhóm nghiên cứu về nguồn vốn, cơ cấu vốn và các kênh cung ứng vốn cho SME:

  • Nghiên cứu của Beck, T. và các tác giả phân tích cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay nợ và thực trạng thiếu hụt vốn của SME tại các địa phương như Hà Nội, Cần Thơ, Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu về kênh tín dụng ngân hàng của Le và các cộng sự phân tích vai trò của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trong việc cung ứng nguồn vốn vay chủ đạo cho SME.
  • Nghiên cứu về kênh phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Peter Dollé (2013), Emanuele Rossi và Simone Boccaletti (2020), Tạ Thanh Bình (2019), Bạch Thanh Hà (2014), Thanh Hà (2019), Trần Thị Thu Hiền (2020), Nguyễn Trí Hiếu (2019), Trần Anh (2019) làm rõ vai trò đa dạng hóa nguồn vốn của trái phiếu doanh nghiệp và các yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý.
  • Nghiên cứu về thuê tài chính: Phạm Huy Hùng (1997), Đoàn Thanh Hà (2003), Bùi Hồng Đới (2003), Lê Thị Kim Nhung (2004), Trần Đức Trung (2014) khẳng định thuê tài chính là công cụ tài trợ vốn trung và dài hạn thích hợp cho SME khi không đáp ứng đủ điều kiện về tài sản bảo đảm và tính minh bạch tại các ngân hàng thương mại.
  • Nghiên cứu về tín dụng thương mại: Phan Đình Nguyên và Trương Thị Hồng Nhung (2014), Trần Ái Kết (2016), Trần Diệu Hương (2020) phân tích các yếu tố tác động đến quy mô tín dụng thương mại như tính thanh khoản, tỷ lệ tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho.
  • Nghiên cứu về kênh quỹ đầu tư tư nhân: Cyril Demaria (2013), Matthew Hudson (2014), Bowen White (2017), Nguyễn Hồng Nhung (2019), Trịnh Thị Tuyết Anh (2020) làm rõ cấu trúc quỹ PE, vai trò của đối tác chung (GP), đối tác hữu hạn (LP) và các hình thức đầu tư mạo hiểm (Venture Capital), vốn tăng trưởng (Growth Capital).

Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận và huy động vốn:

  • Mohammed Chowdhury (2017) khảo sát 86 SME tại Bangladesh, chỉ ra ảnh hưởng của quy mô, tuổi đời doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, tài sản bảo đảm và lãi suất.
  • Margaret Mutiria (2017) khảo sát tại hạt Kiambu (Kenya), ghi nhận sự tác động có ý nghĩa thống kê của các nguồn vốn vay ngân hàng, quỹ vi mô, vốn đầu tư mạo hiểm, vốn gia đình và các can thiệp hỗ trợ tài chính của chính phủ.
  • Imraan Bakhas (2009) nghiên cứu tại Nam Phi, nhấn mạnh vai trò của mối liên kết giữa các tổ chức tài chính và tổ chức hỗ trợ SME.
  • Victor Motta (2016) khảo sát các SME ngành dịch vụ tại Brazil, chỉ ra tình trạng bất cân xứng thông tin và vai trò của tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính trong việc giảm thiểu rủi ro vỡ nợ.
  • Thashnee Padiaychee (2016) phân tích sự mất kết nối giữa doanh nhân và các nhà tài trợ do thiếu nhận thức về các sản phẩm tài chính hiện có.
  • Nguyễn Hoàng Tiến (2019) nghiên cứu 400 SME tại Việt Nam, xác định 6 yếu tố tác động: kinh nghiệm quản lý, hiểu biết tài chính của chủ doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh, quy chế quản lý tài chính, trình độ học vấn và quy mô kinh doanh.
  • Đỗ Thị Thu Hiền (2020) khảo sát 355 cán bộ tín dụng tại khu vực Tây Bắc, phân chia nhân tố ảnh hưởng thành nhóm thông tin cứng (thông tin tài chính, tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng) và thông tin mềm (năng lực, tính cách chủ doanh nghiệp, quan hệ mạng lưới).

Vị trí của luận án: Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây, luận án bổ khuyết khoảng trống học thuật bằng việc phân tích toàn diện các kênh huy động vốn truyền thống và hiện đại, đồng thời kiểm định thực nghiệm mô hình hồi quy đa biến tích hợp cả nhóm biến thách thức và biến hỗ trợ trên tập dữ liệu đặc thù của 400 SME tại tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận các khái niệm và phân loại tiêu chuẩn về doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn và nguồn vốn:

  • Tiêu chí xác định SME: So sánh chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Liên minh Châu Âu (EU), APEC và tiêu chuẩn pháp lý tại Việt Nam theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu).
  • Phân loại nguồn vốn doanh nghiệp:
    • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận sau thuế giữ lại tái đầu tư, vốn góp bổ sung, phát hành cổ phần, quỹ đầu tư tư nhân) và Nợ phải trả (nợ vay ngân hàng, tổ chức tài chính, trái phiếu, thuê tài chính, tín dụng thương mại, nợ chiếm dụng).
    • Theo thời gian sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (các khoản nợ ngắn hạn phát sinh trong chu kỳ kinh doanh).
    • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (năng lực tự tài trợ từ lợi nhuận giữ lại, quỹ đầu tư phát triển) và Nguồn vốn bên ngoài (thị trường tài chính, đối tác thương mại, tổ chức tín dụng).
  • Khung phân tích định lượng: Khảo sát mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Khả năng huy động vốn của SME) và hai nhóm biến độc lập:
    • Nhóm nhân tố thách thức: Chi phí huy động vốn, điều kiện huy động vốn, tính minh bạch thông tin doanh nghiệp, thông tin tài chính.
    • Nhóm nhân tố hỗ trợ: Đào tạo kỹ năng tài chính cho cấp quản lý, chương trình kết nối doanh nghiệp với bên cung ứng vốn, vai trò hiệp hội SME, chương trình hỗ trợ của chính phủ, sàn giao dịch chứng khoán dành riêng cho SME.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp Kỹ thuật / Nguồn dữ liệu Mục đích áp dụng
Nghiên cứu định tính Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Cục Thống kê Nghệ An, Niên giám Thống kê Nghệ An, Sở KH&ĐT Nghệ An, Cục Thuế Nghệ An, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An, Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam. Hệ thống hóa cơ sở lý luận ở Chương 1; đánh giá bức tranh thực trạng kinh tế - xã hội và tài chính SME ở Chương 2; xây dựng căn cứ đề xuất giải pháp ở Chương 3.
Nghiên cứu định lượng Khảo sát điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chọn lọc với hơn 400 SME trên 21 huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Nghệ An. Bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 cấp độ. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20. Phục vụ phân tích thực nghiệm tại mục 2.3 thuộc Chương 2.
Kiểm định thang đo & rút gọn biến Hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng < 0,3; tiêu chuẩn chọn thang đo có Cronbach's Alpha >= 0,6). Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO (từ 0,5 đến 1,0), Bartlett's Test, Factor loading >= 0,5, Tổng phương sai trích >= 50%, Eigenvalue >= 1, sử dụng phương pháp xoay nhân tố. Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo các nhân tố thách thức, nhân tố hỗ trợ và nguồn tài trợ vốn.
Phân tích hồi quy Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) theo phương pháp Enter. Kiểm định F (Sig. <= 0,05) kiểm tra độ phù hợp mô hình, kiểm định t (Sig. <= 0,05) kiểm tra ý nghĩa hệ số hồi quy. Xác định mức độ và chiều hướng tác động của các nhóm nhân tố tới kết quả huy động vốn của SME Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc trưng của SME: Doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, nhân lực hạn chế, bộ máy điều hành gọn nhẹ, linh hoạt, tập trung vào các thị trường ngách có vòng quay vốn nhanh nhưng khả năng chống chịu rủi ro và năng lực tài chính thấp.
  • Vai trò kinh tế - xã hội của SME: Đóng góp tỷ trọng lớn vào tăng trưởng GDP, huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ phân tán trong dân cư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo việc làm (chiếm hơn 60% lực lượng lao động tại nhiều quốc gia) và tạo lập đội ngũ doanh nhân.
  • Các phương thức huy động vốn chủ yếu:
    • Huy động vốn chủ sở hữu: Phân tích cơ chế vốn góp ban đầu; tăng vốn từ lợi nhuận sau thuế giữ lại; chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, chào bán riêng lẻ và chào bán ra công chúng; huy động qua quỹ đầu tư tư nhân (PE) với cấu trúc Đối tác chung (GP) và Đối tác hữu hạn (LP) thông qua hai hình thức chính là đầu tư mạo hiểm (Venture Capital) và đầu tư tăng trưởng (Growth Capital).
    • Huy động vốn vay và nợ: Vay tín dụng từ ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính (theo hình thức tín chấp hoặc thế chấp bằng tài sản đảm bảo; phân kỳ ngắn hạn và dài hạn); tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp; phát hành trái phiếu doanh nghiệp; thuê tài chính.
  • Quy trình và nguyên tắc huy động vốn: Phác thảo 3 giai đoạn gồm hoạch định nhu cầu vốn, tổ chức thực hiện phương thức huy động và phân tích, đánh giá hiệu quả huy động vốn.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm huy động vốn cho SME tại một số quốc gia (Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc) và một số địa phương tại Việt Nam, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa các định chế tài chính, xây dựng thị trường vốn chuyên biệt và nâng cao tính minh bạch cho SME tỉnh Nghệ An.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động huy động vốn của SME Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội và tình hình SME Nghệ An: Phân tích số liệu tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế theo ngành; thống kê số lượng SME hoạt động phân theo quy mô, hình thức pháp lý, doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế.
  • Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu: Đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu; cơ cấu vốn chủ sở hữu phân theo khu vực nhà nước và ngoài nhà nước; thực trạng niêm yết trên HNX, UPCoM và khả năng tiếp cận dòng vốn từ các quỹ đầu tư tư nhân (PE) của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  • Thực trạng huy động vốn vay và nợ: Phân tích cơ cấu nợ phải trả; dư nợ cho vay SME của các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính trên địa bàn; tỷ trọng dư nợ tín dụng trên tổng nợ phải trả; quy mô vốn huy động qua tín dụng thương mại, thuê tài chính, phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các khoản nợ khác.
  • Thực trạng thực hiện quy trình huy động vốn: Thống kê kết quả khảo sát về mức độ tuân thủ quy trình lập kế hoạch, lựa chọn phương thức tài trợ và đánh giá kiểm soát chi phí sử dụng vốn của SME địa phương.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng (SPSS 20): Thống kê mô tả mẫu 400 doanh nghiệp theo loại hình, quy mô và ngành nghề; kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA, ma trận tương quan và kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến OLS đánh giá tác động của các nhóm biến thách thức và hỗ trợ.
  • Đánh giá tổng quát thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Số lượng SME tiếp cận vốn vay ngân hàng tăng trưởng; nguồn vốn đóng góp vào mở rộng quy mô kinh doanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Khả năng huy động vốn trung và dài hạn rất thấp; vốn chủ sở hữu mỏng; khó khăn lớn trong việc đáp ứng tài sản bảo đảm; báo cáo tài chính thiếu kiểm toán và thiếu minh bạch; các kênh huy động vốn hiện đại (PE, trái phiếu, thuê tài chính) gần như chưa phát huy hiệu quả do rào cản thể chế, thông tin và năng lực quản trị nội bộ của SME.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, Chương 3 đề xuất định hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp:

  • Định hướng và quan điểm: Gắn việc hoàn thiện huy động vốn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An, nâng cao năng lực cạnh tranh của SME và bảo đảm an toàn tài chính doanh nghiệp.
  • Năm nhóm giải pháp hoàn thiện huy động vốn:
    1. Khai thác tối đa các nguồn lực tài chính để gia tăng vốn chủ sở hữu: Tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; vận động góp thêm vốn từ chủ sở hữu hiện hữu; mở rộng tìm kiếm đối tác chiến lược; chuẩn bị các điều kiện quản trị để tiếp cận các quỹ đầu tư tư nhân và niêm yết trên sàn UPCoM.
    2. Đa dạng hóa phương thức huy động nguồn tài trợ vốn vay: Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng thông qua quản lý dòng tiền; mở rộng phương thức thuê tài chính đối với máy móc thiết bị; tận dụng hợp lý tín dụng thương mại; nghiên cứu khả năng phát hành trái phiếu doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện.
    3. Hạn chế các thách thức đối với hoạt động huy động vốn: Nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính; chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán; tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn; cải thiện năng lực thương lượng điều kiện vay.
    4. Tăng cường hỗ trợ huy động vốn cho SME: Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho chủ doanh nghiệp; phát huy vai trò cầu nối của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An; triển khai hiệu quả các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp.
    5. Tăng cường thực hiện quy trình huy động vốn chuẩn hóa tại các SME: Xây dựng kế hoạch tài chính trung và dài hạn; tổ chức lựa chọn nguồn tài trợ tối ưu và định kỳ đánh giá rủi ro tài chính.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Đối với các tổ chức cung ứng vốn (NHTM, TCTC): Đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng sản phẩm tín dụng đặc thù cho SME, tăng cường cho vay dựa trên phương án kinh doanh khả thi thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản bảo đảm.
    • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEDF) và Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương; hỗ trợ xúc tiến thương mại và thông tin thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Tổng hợp và hệ thống hóa toàn diện các phương thức huy động vốn của SME trong điều kiện kinh tế thị trường và phát triển công nghệ, bao gồm cả các phương thức tài trợ vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phần, quỹ đầu tư tư nhân PE) và vốn vay nợ (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, trái phiếu doanh nghiệp, thuê tài chính, huy động từ cộng đồng).
  • Bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của SME, tích hợp đồng thời hai nhóm: nhóm nhân tố thách thức (chi phí vốn, điều kiện tiếp cận, tính minh bạch thông tin, thông tin tài chính) và nhóm nhân tố hỗ trợ (đào tạo kỹ năng tài chính, chương trình kết nối tài chính, hiệp hội SME, chính sách hỗ trợ của chính phủ, sàn chứng khoán chuyên biệt).
  • Xây dựng hệ thống lý luận về quy trình thực hiện huy động vốn khép kín cho SME gồm ba giai đoạn: hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá kiểm soát.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phác họa bức tranh thực trạng hoạt động huy động vốn của khối SME trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp toàn diện từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm thông qua phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20 từ bộ dữ liệu khảo sát hơn 400 SME tại 21 huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An, làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ các nút thắt thực tế trong tiếp cận vốn của SME Nghệ An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện có tính khả thi dành cho SME, các định chế tài chính và cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và điều tra khảo sát định lượng của luận án tập trung trong giai đoạn 2016 - 2020 trên phạm vi địa bàn tỉnh Nghệ An; phương pháp chọn mẫu khảo sát sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chọn lọc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các vùng kinh tế lân cận để so sánh đối chiếu; cập nhật chuỗi số liệu tài chính sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19; nghiên cứu sâu hơn về các mô hình huy động vốn phi truyền thống trên nền tảng công nghệ tài chính (Fintech).

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước tại Nghệ An (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các chính sách hỗ trợ phát triển SME, nâng cao hiệu quả các quỹ hỗ trợ và quỹ bảo lãnh tín dụng trên địa bàn.
  • Đối với các tổ chức tín dụng và định chế tài chính: Là tài liệu tham khảo trong việc thiết kế các gói sản phẩm tín dụng, dịch vụ tài chính và quy trình thẩm định phù hợp với đặc thù năng lực tài chính của SME địa phương.
  • Đối với các doanh nhân, nhà quản trị SME: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa quy trình huy động vốn, nâng cao tính minh bạch tài chính và lựa chọn phương thức tài trợ vốn tối ưu.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung lý thuyết, mô hình khảo sát và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và phân bổ như thế nào?

Luận án khảo sát mẫu gồm hơn 400 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chọn lọc. Cơ cấu phân bổ phiếu gồm: 160 doanh nghiệp tại Thành phố Vinh; 20 doanh nghiệp tại mỗi đơn vị thuộc 3 thị xã (Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa) và 7 huyện đồng bằng/trung du (Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Đô Lương, Yên Thành, Hưng Nguyên, Nam Đàn); 10 doanh nghiệp tại mỗi đơn vị thuộc 9 huyện miền núi (Quế Phong, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ).

2. Khung phân tích định lượng của luận án bao gồm những nhóm biến nào?

Mô hình định lượng trên phần mềm SPSS 20 phân tích tác động của hai nhóm biến độc lập tới biến phụ thuộc (Khả năng huy động vốn của SME):

  • Nhóm nhân tố thách thức: Chi phí huy động vốn, điều kiện huy động vốn, tính minh bạch thông tin doanh nghiệp, thông tin tài chính.
  • Nhóm nhân tố hỗ trợ: Đào tạo kỹ năng tài chính cho cấp quản lý, chương trình kết nối doanh nghiệp với bên cung ứng vốn, hiệp hội SME, chương trình hỗ trợ của chính phủ, sàn giao dịch chứng khoán dành riêng cho SME.

3. Cấu trúc và cơ chế hoạt động của Quỹ đầu tư tư nhân (PE) được luận án phân tích như thế nào?

Luận án làm rõ cấu trúc quỹ PE bao gồm Đối tác hữu hạn (Limited Partners - LP) nắm giữ 99% vốn với trách nhiệm hữu hạn và Đối tác chung (General Partners - GP) nắm giữ 1% vốn chịu trách nhiệm pháp lý và trực tiếp điều hành đầu tư. Quỹ thường hoạt động theo cấu trúc đóng với vòng đời 5 - 12 năm (thoái vốn trong 3 - 7 năm) thông qua hai hình thức chính là đầu tư mạo hiểm (Venture Capital) vào doanh nghiệp khởi nghiệp tiềm năng cao và đầu tư tăng trưởng (Growth Capital) vào cổ phần thiểu số của các doanh nghiệp đang mở rộng quy mô.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện huy động vốn cho SME Nghệ An?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm:

  1. Khai thác tối đa các nguồn lực tài chính để gia tăng vốn chủ sở hữu.
  2. Đa dạng hóa phương thức huy động nguồn tài trợ vốn vay.
  3. Hạn chế các thách thức đối với hoạt động huy động vốn (minh bạch hóa tài chính, tối ưu hóa chi phí).
  4. Tăng cường các chương trình hỗ trợ huy động vốn cho SME (đào tạo, kết nối vốn, vai trò hiệp hội).
  5. Chuẩn hóa và tăng cường thực hiện quy trình huy động vốn tại nội bộ SME.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Anh Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát hơn 400 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ các nhân tố thách thức và nhân tố hỗ trợ tác động đến khả năng tiếp cận vốn. Hệ thống các giải pháp và điều kiện thực hiện được luận án đề xuất có giá trị thực tiễn đối với doanh nghiệp, các tổ chức cung ứng vốn và cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực SME tại tỉnh Nghệ An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.