Luận án tiến sĩ huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Hà Nội, đóng góp vào quy hoạch đô thị bền vững.

Trường đại học

Viện Chiến Lược Phát Triển

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

194
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Khung nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Khung nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

1.5.3. Phương pháp nghiên cứu

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

2.1. Tổng quan về nội dung, đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

2.2. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

2.3. Tổng quan về đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp tăng trưởng huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

2.4. Đánh giá kết quả tổng quan

2.5. Những vấn đề có thể kế thừa cho luận án

2.6. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

3.1. Khái niệm, bản chất của huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn một thành phố trực thuộc trung ương

3.2. Khái niệm, đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn một thành phố trực thuộc trung ương

3.3. Một số vấn đề quan trọng về huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn một thành phố trực thuộc trung ương

3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của một thành phố trực thuộc trung ương

3.5. Năng lực chủ thể quản lý và năng lực của đơn vị thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

3.6. Chủ trương, pháp luật của nhà nước và chính sách đặc thù của địa phương về phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

3.7. Trình độ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

3.8. Hội nhập kinh tế quốc tế

3.9. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

3.10. Tổ chức giao thông vận tải và văn hóa giao thông của người dân

3.11. Đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn huy động cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ cho thành phố trực thuộc trung ương

3.12. Yêu cầu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn huy động cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố trực thuộc trung ương

3.13. Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn huy động cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ cho thành phố trực thuộc trung ương

3.14. Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của một số thành phố trong nước

3.14.1. Đối với thành phố Hồ Chí Minh

3.14.2. Đối với thành phố Đà Nẵng

3.14.3. Bài học rút ra cho thành phố Hà Nội

3.15. Tiểu kết chương 2

4. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua

4.2. Năng lực chủ thể quản lý và năng lực của đơn vị thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

4.3. Chủ trương, pháp luật của nhà nước và chính sách đặc thù của địa phương về phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

4.4. Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

4.5. Hội nhập kinh tế quốc tế

4.6. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

4.7. Tổ chức giao thông vận tải và văn hóa giao thông của người dân

4.8. Thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.9. Kết quả huy động vốn đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố Hà Nội

4.10. Hiệu quả sử dụng vốn huy động cho đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố Hà Nội

4.11. Tình hình phát triển giao thông đường bộ và mức độ đáp ứng yêu cầu vận tải giao thông đường bộ của thành phố Hà Nội

4.11.1. Đặc điểm mạng lưới giao thông của thành phố Hà Nội

4.11.2. Khái quát về hệ thống giao thông đường bộ thành phố Hà Nội

4.12. Đánh giá tổng quát huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.12.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân

4.12.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4.13. Tiểu kết chương 3

5. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIA TĂNG KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

5.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố Hà Nội

5.1.1. Bối cảnh quốc tế và ảnh hưởng của nó

5.1.2. Bối cảnh trong nước và ảnh hưởng của nó

5.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và ảnh hưởng của nó tới huy động vốn phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố

5.3. Định hướng huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố đến năm 2030

5.4. Dự báo nhu cầu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở thành phố Hà Nội

5.4.1. Dự báo tổng nhu cầu vốn và cơ cấu vốn cần huy động để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thành phố Hà Nội đến năm 2030

5.5. Giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố Hà Nội

5.5.1. Căn cứ để đề xuất giải pháp

5.5.2. Các giải pháp chủ yếu

5.6. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢN ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Huy động vốn đầu tư

Huy động vốn đầu tư là yếu tố then chốt trong việc phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tại Hà Nội. Luận án tập trung phân tích các phương thức huy động vốn, bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đầu tư tư nhân, và các hình thức hợp tác công tư (PPP). Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn như chính sách pháp luật, năng lực quản lý, và trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng được đề cập chi tiết. Đặc biệt, luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc đa dạng hóa nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông.

1.1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ. Tuy nhiên, luận án chỉ ra rằng nguồn vốn này thường không đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển, đặc biệt trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Hà Nội. Cần có sự phân bổ hợp lý và hiệu quả để tối ưu hóa nguồn lực này.

1.2. Đầu tư tư nhân và hợp tác công tư

Đầu tư tư nhân và các mô hình hợp tác công tư (PPP) được xem là giải pháp quan trọng để bổ sung nguồn vốn. Luận án phân tích các mô hình PPP như BOT, BT, và BOO, đồng thời đánh giá hiệu quả của chúng trong việc phát triển hạ tầng giao thông. Tuy nhiên, cần có cơ chế minh bạch và rõ ràng để thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân.

II. Phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

Phát triển hạ tầng giao thông đường bộ là một trong những ưu tiên hàng đầu của Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và thúc đẩy kinh tế xã hội. Luận án đánh giá thực trạng hệ thống giao thông hiện tại, bao gồm đường bộ, cầu vượt, hầm chui, và các bến xe khách. Các vấn đề như tắc nghẽn giao thông, chất lượng đường xá, và sự thiếu hụt bãi đỗ xe cũng được phân tích kỹ lưỡng. Đồng thời, luận án đề xuất các giải pháp để cải thiện và mở rộng hệ thống giao thông, đặc biệt trong bối cảnh dân số và đô thị hóa tăng nhanh.

2.1. Hiện trạng hệ thống giao thông

Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức như tắc nghẽn, chất lượng đường xá kém, và thiếu hụt bãi đỗ xe. Luận án chỉ ra rằng mật độ đường cao tốc và quốc lộ trên địa bàn thành phố chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải, đặc biệt trong các khu vực đô thị hóa nhanh.

2.2. Giải pháp phát triển hạ tầng

Để cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông, luận án đề xuất các giải pháp như mở rộng mạng lưới đường cao tốc, nâng cấp chất lượng đường xá, và xây dựng các bãi đỗ xe hiện đại. Đồng thời, cần có sự kết hợp giữa quy hoạch đô thị và phát triển giao thông để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.

III. Chiến lược đầu tư và quản lý hạ tầng

Chiến lược đầu tưquản lý hạ tầng giao thông là yếu tố quyết định đến hiệu quả phát triển hệ thống giao thông tại Hà Nội. Luận án phân tích các chiến lược đầu tư dài hạn, bao gồm việc dự báo nhu cầu vốn và phân bổ nguồn lực hợp lý. Đồng thời, các giải pháp quản lý như tăng cường giám sát, nâng cao năng lực quản lý, và áp dụng công nghệ hiện đại cũng được đề xuất để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

3.1. Dự báo nhu cầu vốn

Luận án dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tại Hà Nội đến năm 2030, với tổng nhu cầu ước tính lên đến hàng trăm nghìn tỷ đồng. Cần có sự phân bổ hợp lý giữa các nguồn vốn để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả.

3.2. Giải pháp quản lý hiệu quả

Để quản lý hiệu quả hạ tầng giao thông, luận án đề xuất các giải pháp như tăng cường giám sát, nâng cao năng lực quản lý, và áp dụng công nghệ hiện đại. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Liên quan đến vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nói chung và CSHT GTĐB nói riêng đã có một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề này. Với tinh thần học hỏi, nghiên cứu kinh nghiệm, đồng thời nhằm tránh sự trùng lắp, trong quá trình triển khai luận án, tác giả đã có dịp tiếp cận với các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như: 1. Tổng quan về nội dung, đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Đỗ Đức Tú [69] trong nghiên cứu "Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại” tác giả đã tổng kết và hệ thống được những quan niệm đã có về kết cấu hạ tầng và đưa ra một số quan niệm mới về kết cấu hạ tầng. Tác giả cho rằng: “Kết cấu hạ tầng là toàn bộ những cơ sở vật chất – kỹ thuật nền tảng, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội và cuộc sống sinh hoạt của con người, bao gồm các công trình giao thông vận tải (GTVT); hệ thống cấp điện; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, rác thải; hệ thống thông tin liên lạc, truyền thông; các cơ sở y tế, giáo dục; các có cơ sở vui chơi, giải trí công cộng,… và gắn liền với nó là những quy tắc hay cơ chế vận hành nhất định”? Từ đó tác giả kêt luận rằng: “KCHT giao thông là những cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng,… được con người xây dựng lên nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả khách và bốc xếp hàng hóa của các loại phương tiện giao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn”.

Tác giả còn chỉ ra các đặc tính của kết cấu hạ tầng giao thông; và vai trò của kết cấu hạ tầng giao thông đối với phát triển kinh tế - xã hội như: Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; Tác động phân bố lại dân cư. Hồ Thị Hương Mai [39], trong nghiên cứu “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội” tác giả đã hệ thống hóa 11 được cơ sở lý luận về QLNN liên quan vốn đầu tư trong phát triển KCHT giao thông đô thị, đặc biệt tác giả có đưa ra các tiêu chí đánh giá QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHT giao thông đô thị và phân tích nội dung QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHT giao thông đô thị bao gồm từ khâu lập kế hoạch, tổ chức huy động, phân bổ, thanh, quyết toán và kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đô thị. Bùi Việt Hưng [34], trong nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội”, tác giả đã chỉ ra khái niệm “đầu tư” là nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư với mục đích thu được kết quả lớn hơn các chi phí đã bỏ ra hoặc phát triển lợi ích công cộng. Khi mà kết quả đầu tư mà cho cả nền kinh tế và xã hội được thụ hưởng, làm gia tăng năng lực sản xuất, tạo tiền đề cho sự phát triển KTXH thì gọi là đầu tư phát triển.

Ngoài ra, tác giả chỉ ra nguồn vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB bao gồm nguồn vốn trong nước và ngoài nước. Trong đó: Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn nhà nước, vốn của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, vốn trên thị trường vốn. Vốn nước ngoài bao gồm: Vốn đầu tư trực tiếp FDI, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay thương mại nước ngoài, vốn trên thị trường vốn quốc tế. Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra các đặc điểm của vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB từ NSNN là: (i) Khối lượng vốn đầu tư từ NSNN lớn; Vốn đầu tư từ NSNN không có khả năng thu hồi trực tiếp; (ii) Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn cấp phát trực tiếp từ NSNN không hoàn lại; (iv) Kết quả của đầu tư bằng vốn NSNN chủ yếu phục vụ lợi ích công cộng; (v) Vốn đầu tư từ NSNN địa phương luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu phát triển KTXH của địa phương; (vi) Vốn đầu tư từ NSNN địa phương do địa phương quản lý, sử dụng; Vốn đầu tư từ NSNN được thực hiện thông qua cơ chế ủy nhiệm; (vii) Vốn đầu tư từ NSNN có nguy cơ bị lãng phí, thất thoát.

12 Nguyễn Thị Thúy Nga [41] trong nghiên cứu “Huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương” đã đưa ra khái niệm CSHT GTĐB bao gồm toàn bộ điều kiện vật chất kỹ thuật như: Hệ thống cầu, đường bộ, các công trình, thiết bị phụ trợ, các trạm nghỉ đường bộ và thể chế chính sách quản lý cũng như môi trường hoạt động gắn với GTĐB để đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH. Tác giả cũng chỉ ra quan niệm vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB là giá trị một bộ phận của cải xã hội được tích luỹ lại sau một thời gian nhất định dùng để đầu tư duy trì, nâng cấp và phát triển CSHT GTĐB phục vụ phát triển KTXH của đất nước. Đồng thời, tác giả này cũng đưa ra tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng các công trình cầu, đường bộ mang tính gián tiếp và được đánh giá thông qua các chỉ tiêu KT-XH Dương Văn Thái [60] trong nghiên cứu “Huy động vốn cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” tác giả đã đưa ra khái niệm vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB là những chi phí bỏ ra nhằm cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới hệ thống KCHT GTĐB với mục đích tạo ra hệ thống KCHT GTĐB hiện đại, đồng bộ, thuận lợi cho quá trình giao thương kinh tế và đi lại của các tầng lớp nhân dân. Tác giả cũng chỉ ra đặc điểm của loại vốn này là: (i) Xây dựng KCHT GTĐB cần nhiều vốn, thời gian đầu tư xây dựng dài, thời gian thu hồi vốn chậm; (ii) Cùng một loại công trình KCHT GTĐB nhưng địa điểm xây dựng khác nhau thì lượng vốn tiêu hao cũng khác nhau; 13 (iii) Do yêu cầu đồng bộ của hệ thống KCHT GTĐB nên việc bố trí vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm tính đồng bộ; (iv) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển các công trình KCHT GTĐB thường được nhìn nhận ở hiệu quả KTXH; (v) Kết cấu vốn đầu tư phát triển của một công trình GTĐB hết sức phức tạp; (vi) Việc thất thoát, lãng phí vốn đầu tư phát triển là lớn.

Tác giả phân loại nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển KCHT GTĐB là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. Bùi Văn Khánh [35] trong nghiên cứu “Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”, tác giả đã đưa ra khái niệm về đầu tư phát triển CSHT GTĐB là việc đầu tư nguồn lực nhằm cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới hệ thống CSHT GTĐB với mục đích tạo ra hệ thống CSHT GTĐB hiện đại, đồng bộ, thuận lợi cho quá trình thông thương kinh tế và đi lại của nhân dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Từ khái niệm đó, tác giả đã chỉ ra các kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB, trong đó tác giả nhấn mạnh vốn nhà nước và trên cơ sở đó tác giả phân tích thực trạng huy động các nguồn lực tài chính phát triển hệ thống cầu, đường bộ trên địa bàn tỉnh Hoà Bình từ năm 2001 đến 2010. Hoàng Cao Liêm [36] trong nghiên cứu “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ Ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam” đã tiếp cận hoạt động huy động vốn cho đầu tư xây dựng CSHT GTĐB từ nguồn ngân sách địa phương là tỉnh Hà Nam dưới góc độ quản lý kinh tế.

Tác giả đã đưa ra khái niệm về vốn đầu tư xây dựng CSHT GTĐB từ ngân sách nhà nước (NSNN) là phần lớn từ vốn NSNN để góp phần phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, KT-XH của địa phương. Từ đó, tác giả đưa ra đặc điểm của vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB thường có thời gian đầu tư xây dựng kéo dài. Tác giả xác định nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB bao gồm: (i) Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ từ NSNN; 14 (ii) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ từ NSNN; (iii) Tổ chức bộ máy quản lý về đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ từ NSNN; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ từ NSNN. Phan Thanh Mão [40], trong nghiên cứu “Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” tác giả đã hệ thống hóa và chỉ ra những vấn đề lý luận về chi NSNN, đầu tư xấy dựng cơ bản (XDCB) từ NSNN, hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN.

Vấn đề hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã được tác giả nghiên cứu từ khái niệm hiệu quả vốn đầu tư XDCB. Tuy vậy, tác giả chưa đưa ra những chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động được để phát triển CSHT GTĐB của một tỉnh. Nguyễn Xuân Cường [21] trong nghiên cứu “Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng giao thông đường bộ ở Việt Nam” đã đưa ra các khái niệm về vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB là một bộ phận nguồn lực của xã hội được biểu hiện bằng tiền được tích lũy lại sau một thời gian nhất định để đưa vào đầu tư xây dựng, bảo trì, cải tạo và nâng cấp phát triển hệ thống đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chiến lược huy động vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tại Hà Nội là một tài liệu quan trọng tập trung vào các phương pháp và kế hoạch nhằm thu hút nguồn vốn để cải thiện và mở rộng hệ thống giao thông đường bộ tại thủ đô. Tài liệu này không chỉ phân tích các nguồn vốn tiềm năng mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững của hạ tầng giao thông, từ đó thúc đẩy kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin chi tiết về các mô hình hợp tác công-tư, cơ chế tài chính sáng tạo, và các bài học kinh nghiệm từ các dự án thành công khác.

Nếu bạn quan tâm đến chủ đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực hạ tầng giao thông, bạn có thể khám phá thêm Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn huyện nhơn trạch tỉnh đồng nai. Tài liệu này cung cấp góc nhìn sâu sắc về cách quản lý và phát triển hạ tầng giao thông tại một địa phương cụ thể, giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào các bối cảnh khác nhau.