Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Đây là chương đi tìm hiểu những lý thuyết cơ bản về từ vựng cũng như về chiến lược học từ vựng nói chung, học từ vựng tiếng Hàn nói riêng. 16 Chương 2: Thực trạng các chiến lược học và ghi nhớ từ vựng tiếng Hàn của người học Việt Nam (trường hợp sinh viên chuyên ngành HQH trường ĐH KHXH&NV ĐHQG – HCM, HUFLIT, HB). Trong chương này chúng tôi tiến hành tìm hiểu những chiến lược học từ vựng tiếng Hàn cũng như mức độ sử dụng các chiến lược đó cho vi c học từ vựng tiếng Hàn của sinh viên chuyên ngành HQH tại TPHCM. Chương 3: Phương hướng cải thiện hiệu quả các chiến lược học từ vựng tiếng Hàn dành cho người học Việt Nam (trường hợp sinh viên chuyên ngành HQH trường ĐH KHXH&NV ĐHQG – HCM, HUFLIT, HB).
Như t n gọi trong chương này trình bày những chiến lược học từ vựng tiếng Hàn hi u quả mà chúng tôi đã thử nghi m thực tiễn đối với các sinh viên chuyên ngành HQH tại TPHCM. 17 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm về chiến lƣợc học từ vựng 1. Khái niệm từ vựng Hi n nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về từ vựng.
Theo Penny Ur (1996: 60), từ vựng có thể được định nghĩa một cách đại khái là những từ mà chúng ta dạy trong một ngôn ngữ nước ngoài. Tuy nhiên, một đơn vị từ vựng có thể có nhiều hơn một từ đơn và cũng có thể l n đến hai hoặc ba từ nhưng chỉ mang một nghĩa duy nhất. Từ vựng còn là những thành ngữ có nhiều từ mà nghĩa của nó không thể suy luận từ vi c phân tích các từ cấu thành chúng. Trong quyển sách The Origins and Development of the English Language, John Algeo (2009: 206) định nghĩa từ là thành phần cơ bản của ngôn ngữ.
Từ biểu thị âm thanh và con chữ, và từ sắp xếp ngữ pháp. Do đó từ là trung tâm của ngôn ngữ. Theo 한국어 교육학 사전 (2014: 430) – (tạm dịch Từ điển Giáo dục tiếng Hàn Quốc), từ vựng là tập hợp các từ được sử dụng trong phạm vi nhất định. Trên trang web có địa chỉ truy cập trường Đại học Cần Thơ đã định nghĩa khá chi tiết về từ vựng.
Theo trang này, vựng là yếu tố gốc Hán có nghĩa là cái kho nơi chứa. Từ vựng là kho từ, vốn từ của một ngôn ngữ gồm các từ đơn và các đơn vị tương đương với từ. Từ vựng là một h thống hữu hạn, là một bộ phận quan trọng của h thống ngôn ngữ, phát triển liên tục cùng với sự phát triển của xã hội. Mỗi từ trong h thống bao giờ cũng đối lập với các từ còn lại đồng thời chỉ có giá trị khi được xét trong mối tương quan với các từ khác trong h thống.
Tóm lại, từ vựng là thành phần cơ bản tạo nên ngôn ngữ, nói cách khác, từ vựng là những từ mang thông tin, từ tạo nên ngữ pháp và câu cú là phương ti n giúp cho vi c trao đổi thông tin giữa người với người trở nên dễ dàng hơn. Phân loại từ vựng Hi n nay, có nhiều cách phân loại từ vựng dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Dựa trên quyển sách The World book dictionary của Clarence Lewis Barnhart (1968), trang wikipedia.org dẫn lại có bốn loại từ vựng sau: Từ vựng đọc: tất cả những từ có thể nhận ra lúc đọc. Đây là kho từ vựng lớn nhất đơn giản vì nó bao gồm cả ba loại khác.
Từ vựng nghe: tất cả những từ có thể nhận ra lúc nghe. Kho từ vựng này được trợ giúp (bổ sung) về kích thước bằng văn cảnh và ngữ đi u. Từ vựng viết: tất cả những từ có thể áp dụng trong khi viết. Đối lập với hai loại từ vựng trước, từ vựng viết được kích thích/cưỡng ép bởi người dùng của nó.
Từ vựng nói: tất cả những từ có thể sử dụng lúc nói, phát biểu. Nhờ bản chất tự sinh của từ vựng nói, các từ thường xuyên bị dùng sai. Sự dùng sai này (mặc dù không cố ý và có thể bỏ qua) có thể được bù đắp bằng biểu cảm khuôn mặt, giọng đi u hay động tác tay chân1. Tổng hợp thông tin từ nhiều nghiên cứu, cách tiếp cận từ vựng của chúng tôi là cách phân loại theo nhiều khía cạnh như sau: Phân loại theo ngữ nghĩa: từ thể hi n nội dung và từ có chức năng ngữ pháp.
Phân loại theo từ loại: danh từ động từ, tính từ, giới từ, mạo từ, liên từ. Phân loại theo mức độ sử dụng: từ có mức độ sử dụng cao; từ có mức độ sử dụng thấp và từ đặc bi t hóa. Phân loại theo khái niệm hình vị: từ đơn; từ chuyển hóa và từ ghép. Phân loại theo chiến lược học ngôn ngữ: từ tích cực (Từ chủ động, Active vocabulary) và từ tiêu cực (Từ bị động, Passive vocabulary).
Vai trò, ý nghĩa của từ vựng trong việc học ngôn ngữ Từ vựng tuy là một thành tố nhỏ trong nhiều yếu tố tạo nên một ngôn ngữ nhưng nó lại là một thành phần có vai trò đặc bi t quan trọng, quyết định mức độ thành thạo ngôn ngữ đó của người học.org/wiki/Từ_vựng 19 Trong quyển sách 한국어 어휘 교육 (tập thể tác giả Han Jae Young, Park Ji Yeong, Hyun Yoon Ho, Kwan Sun Hee, Park Ki Yeong, Lee Sun Woong, Kim Hyun Kyung, 2010: 16-17) (tạm dịch Giảng dạy từ vựng tiếng Hàn) có đề cập đến những nội dung mà từ vựng mang lại như sau: Thông tin âm vận/âm thanh: thông tin về đặc tính của giọng đi u. Thông tin hình thái: thông tin về từ loại, từ ghép, từ phái sinh và tính khúc xạ. Thông tin thông sử: thông tin về loại câu, nguyên lý cấu thành, phối hợp, ngữ nghĩa. Thông tin ngữ nghĩa: thông tin li n quan đến quan h biểu ý, quan h phản nghĩa/trái nghĩa, quan h về nghĩa, phạm trù về nghĩa.
Thông tin xuất xứ: thông tin xác định từ Thuần, hay từ Hán, hay từ ngoại lai. Thông tin lĩnh vực: thông tin xác định có phải chuyên môn hay không. Thông tin khu vực: thông tin xác định từ đó thuộc khu vực nào. Thông tin xã hội: thông tinh xác định từ được sử dụng ở xã hội như thế nào.
Thông tin giai cấp: thông tin xác định từ được sử dụng bởi tầng lớp xã hội nào. Thông tin nhân vật: thông tin về danh tính, tuổi tác hoặc mối quan h cá nhân với nhau. Thông tin trung gian: thông tin về sự khác bi t dựa theo phương ti n truyền đạt. Thông tin lịch sử: thông tin về từ vựng được sử dụng trong thời đại lịch sử nhất định.
Qua đó vi c nắm bắt vốn từ vựng phong phú giúp người học dễ dàng phân tích và nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng. Hi n nay, có nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng đã khẳng định tầm quan trong của từ vựng trong vi c học ngôn ngữ trong các nghiên cứu của họ. Theo Kwak Ji Yeong (1997: 142), nếu không có sự hiểu biết chính xác về nghĩa và cách sử dụng của từ vựng thì sẽ không thể có được sự tiếp nhận (nghe, 20 đọc) cũng như sự sản xuất (nói, viết) chuẩn xác của một ngôn ngữ. Blass (1982) và Choi Hyeon Wook (1991: 242) cho rằng, lỗi sai về mặt từ vựng xuất hi n trong bài luận thì khó nắm bắt được ý nghĩa hơn là các lỗi sai về mặt ngữ pháp, và dù chỉ bằng lượng từ vựng hay kiến thức như thế thì chúng ta cũng có khả năng giao tiếp đơn giản.
Dựa theo bài nghiên cứu Frequency Analysis of English Usage (tạm dịch Phân tích tần suất sử dụng tiếng Anh) của W. Kucera (1982) đã nghiên cứu các văn bản có tổng cộng một tri u từ và đã phát hi n ra rằng, nếu một người có thể hiểu các từ có tần số sử dụng cao nhất thì người đó sẽ nhanh chóng hiểu phần lớn các từ trong một văn bản. Bảng 1: Ảnh hƣởng của kích thƣớc từ vựng lên sự hiểu biết ngôn ngữ Kích thƣớc từ vựng Độ bao phủ văn bản viết (từ) (%) 1000 72.8 Vi c học từ vựng là một trong những bước đầu tiên của vi c học ngôn ngữ thứ hai và vi c nắm bắt một vốn từ vựng mới là một quá trình liên tục. Một vốn từ vựng phong phú trợ giúp cho vi c biểu đạt và giao tiếp.
Stahl (1999: 3) cho rằng “kích thước từ vựng trực tiếp li n quan đến vi c đọc hiểu”. Th m vào đó Sebastian Wren (2000: 14) có đề cập trong The Cognitive Foundations of Learning to Read: A Framework rằng “từ vựng ngôn ngữ học đồng nghĩa với từ vựng tư duy”. Một người có thể được đánh giá bởi những người khác dựa vào vốn từ vựng của người đó. Từ vựng trong tiếng Hàn 1.
Loại hình ngôn ngữ tiếng Hàn Loại hình ngôn ngữ là tổng thể của những đặc điểm hoặc thuộc tính về cấu trúc và chức năng vốn có của các ngôn ngữ thuộc nhóm đó phân bi t nhóm đó với các nhóm ngôn ngữ khác.1 Căn cứ vào những thuộc tính loại hình mà các ngôn ngữ trên thế giới được chia chủ yếu thành hai nhóm lớn sau: Ngôn ngữ đơn lập: Từ không biến đổi hình thái. Hạt nhân cơ bản của từ vựng là các từ đơn tiết. Hư từ và vị trí, trật tự từ đóng vai trò làm rõ quan h ngữ pháp cũng như ý nghĩa ngữ pháp của từ và của câu. Cách phân loại từ mơ hồ.
(ví dụ: tiếng Hán, tiếng Thái, tiếng Vi t…) Ngôn ngữ không đơn lập: gồm có 3 loại Ngôn ngữ hòa kết (chuyển dạng): Từ biến đổi hình thái để diễn tả quan h ngữ pháp. Các hình vị trong từ kết liên kết với nhau rất chặt chẽ. Chính tố không thể đứng một mình. Mỗi phụ tố có thể đồng thời mang nhiều ý nghĩa và ngược lại, một ý nghĩa có thể được biểu thị bằng nhiều phụ tố.
Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp được dung hợp trong từ nhưng không thể tách bạch. (ví dụ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp…) Ngôn ngữ chắp dính: Hình vị có tính độc lập cao và liên kết với nhau không chắc chắn. Chính tố có thể đứng một mình. Các phụ tố được sử dụng rộng rãi để cấu tạo từ và biểu thị những mối quan h khác nhau.
Tuy nhiên, mỗi phụ tố chỉ biểu thị một ý nghĩa ngữ pháp và ngược lại, một ý nghĩa chỉ được biểu thị bằng một phụ tố. (ví dụ: tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ…) Ngôn ngữ hỗn nhập (đa tổng hợp): Một từ có thể tương ứng với một câu trong ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, bên cạnh các hình thức hỗn nhập vẫn có các hình thức độc lập.