Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần đồng thời thực hiện ba mục tiêu cơ bản: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu vị thế và mục tiêu an toàn. Trong cấu trúc Marketing-mix của doanh nghiệp thương mại, xúc tiến thương mại đóng vai trò là công cụ hỗ trợ lưu thông hàng hóa, tiếp cận thị trường mục tiêu và gia tăng khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến thương mại là một biến số kinh doanh phức tạp, chỉ phát huy hiệu quả khi được xây dựng và tổ chức vận hành một cách khoa học, phù hợp với từng giai đoạn thị trường.

Khóa luận tập trung giải quyết bài toán thực tiễn tại Siêu thị Big C Thăng Long (Hà Nội) – một trong những trung tâm phân phối bán lẻ quy mô lớn thuộc hệ thống Big C Việt Nam (Tập đoàn Casino). Đề tài xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại, vai trò và các công cụ xúc tiến thương mại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
  2. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cùng các hoạt động xúc tiến thương mại tại Siêu thị Big C Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  4. Đề xuất phương hướng phát triển và hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại tại Siêu thị Big C Thăng Long trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến thương mại và hệ thống các công cụ xúc tiến thương mại của Siêu thị Big C Thăng Long.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Big C Thăng Long tại Hà Nội và mạng lưới phân phối liên quan thuộc hệ thống Big C Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 (có liên hệ tới năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý căn bản của Marketing thương mại và các quy định pháp luật thương mại hiện hành tại Việt Nam. Xúc tiến thương mại được định nghĩa là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực marketing của doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại. Hệ thống công cụ xúc tiến thương mại được phân tích bao gồm bảy nội dung:

  1. Khuyến mại: Hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (giảm giá, phiếu mua hàng, quà tặng, trò chơi trúng thưởng, chiết khấu...).
  2. Quảng cáo thương mại: Hoạt động truyền tin thương mại một chiều có trả phí qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ và hình ảnh doanh nghiệp.
  3. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ: Sử dụng hàng hóa, tài liệu để giới thiệu trực quan với khách hàng tại điểm bán hoặc các trung tâm thương mại.
  4. Hội chợ, triển lãm thương mại: Hoạt động tập trung tại địa điểm và thời gian nhất định nhằm tiếp thị, giới thiệu sản phẩm và ký kết hợp đồng mua bán.
  5. Bán hàng trực tiếp: Sự giao tiếp trực tiếp giữa lực lượng bán hàng và khách hàng tiềm năng để tư vấn, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thu tiền.
  6. Xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu hàng hóa: Thiết lập nhãn hiệu, định vị phẩm cấp chất lượng và uy tín sản phẩm trên thị trường.
  7. Phát triển quan hệ công chúng (PR): Thiết lập và duy trì mối quan hệ thiện cảm với các nhóm công chúng, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và cộng đồng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ của Siêu thị Big C Thăng Long về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, năng suất lao động và cơ cấu chi phí xúc tiến.
  • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê mô tả: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, biến động lượng khách hàng và chi phí qua chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp (2008 – 2010).
  • Phương pháp quan sát thực địa và trưng cầu ý kiến: Khảo sát trực tiếp cách bài trí, trưng bày quầy kệ tại siêu thị; tổng hợp thông tin phản hồi từ khách hàng qua các phiếu thăm dò và hội thảo đánh giá sau mỗi chương trình xúc tiến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I – Những cơ sở đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại của siêu thị Big C Thăng Long

Chương đầu tập trung luận giải cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại và tổng quan về đơn vị nghiên cứu. Tác giả nhấn mạnh trong cơ chế thị trường, xúc tiến thương mại là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, giúp kích thích lực lượng bán hàng, định hướng thị hiếu khách hàng và gia tăng giá trị tài sản vô hình cho tổ chức.

Khóa luận trình bày khái quát về Tập đoàn Casino (Pháp) – tập đoàn mẹ thành lập từ năm 1898 tại Veauche, đưa ra nhãn hàng Casino từ năm 1901 và phát triển thành tập đoàn bán lẻ quốc tế có mặt tại 11 quốc gia với doanh thu 42,2 tỉ USD vào năm 2008. Thương hiệu "Big C" được cấu thành từ hai yếu tố: "Big" (quy mô lớn với hơn 40.000 mặt hàng) và "C" (Customer – khách hàng là trọng tâm). Tại Việt Nam, tính đến năm 2010, Big C khai thác 14 siêu thị trên cả nước, 1 xưởng chế biến thịt nguội và hợp tác với hơn 1.500 nhà phân phối.

Đối với Siêu thị Big C Thăng Long, đơn vị được khai trương vào tháng 01 năm 2005 tại Hà Nội với tổng diện tích 28.000 m², cung cấp gần 50.000 mặt hàng, 149 gian hàng cho thuê và đón tiếp trên 3 triệu lượt khách mỗi năm. Bộ máy quản trị của siêu thị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc cửa hàng, Phó giám đốc và Thư ký giám đốc; điều hành hai khối nghiệp vụ chính là Hàng thực phẩm (13 quầy hàng) và Hàng phi thực phẩm (15 quầy hàng), cùng các phòng ban hỗ trợ như Nhân sự, Kế toán, Thu mua, Trung tâm thương mại (TTTM) cho thuê, Thu ngân, Kỹ thuật, IT, An ninh, Vệ sinh và chất lượng.

Chương II – Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của siêu thị Big C Thăng Long

Chương II phân tích chi tiết các đặc điểm kinh tế kỹ thuật, kết quả kinh doanh và thực trạng áp dụng các công cụ xúc tiến thương mại tại Big C Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010.

Về danh mục sản phẩm, siêu thị kinh doanh 5 ngành hàng chính: Thực phẩm tươi sống, Thực phẩm khô, Hàng may mặc và phụ kiện, Hàng điện gia dụng, Vật dụng trang trí nội thất. Khu vực hành lang thương mại cung cấp không gian cho thuê gồm 4 nhóm: Ăn uống, Giải trí, Cửa hàng chuyên doanh và Dịch vụ (ATM, trả góp, giao hàng miễn phí, gói quà miễn phí). Hoạt động phân phối bán lẻ duy trì mức giá thấp thông qua việc phát triển các nhãn hàng riêng như "WOW! Giá hấp dẫn", Ebon, Casino; chính sách giảm 1% - 15% so với giá bao bì cho hơn 1.300 sản phẩm hóa mỹ phẩm và thực phẩm khô; định giá bánh mỳ baguette ở mức 3.900 VNĐ.

Bên cạnh bán lẻ, siêu thị tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường quốc tế thuộc hệ thống Casino (Pháp) và các đối tác tại Ailen:

Nhóm ngành hàng xuất khẩu Mặt hàng chính Nhà cung cấp chính Khách hàng chính Doanh số (USD)
Hàng may mặc Trang phục nam/nữ/trẻ em, bông vải sợi, đồ lót, áo tắm, giày dép Dacotex, Scavi, Winrise, New World Fashion CASINO (Pháp), SAPRIM (Ailen) 2.800.000
Hàng Bazar Đồ gỗ nội thất và ngoại thất, đồ gốm, mây tre đan Cam Ha, Adora, Viet Thai Duong, Dai Hong Phat CASINO (Pháp) 5.800.000
Thực phẩm Tôm, cá biển, gạo, cà phê Minh Hai, Hai Nam, Happy co SMD – SICRE (Ailen) 3.500.000

Nguồn: Phòng Nhân sự Big C Thăng Long

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định:

  • Doanh thu năm 2009 tăng 1,13 tỉ USD/triệu USD so với năm 2008; năm 2010 tiếp tục tăng 19,86% so với năm 2009.
  • Lượng khách hàng năm 2009 tăng 8,8% so với năm 2008; năm 2010 tăng xấp xỉ 6% so với năm 2009.
  • Lợi nhuận năm 2009 tăng 0,8 triệu USD so với năm 2008; năm 2010 tăng thêm 0,36 triệu USD so với năm 2009.
  • Năng suất lao động bình quân của nhân viên tại các quầy hàng thực phẩm tăng trưởng qua từng năm:
Quầy hàng Năm 2008 (VNĐ) Năm 2009 (VNĐ) Năm 2010 (VNĐ)
510 - Thịt 142.727.600 162.209.918 194.424.808
520 - Cá 100.591.723 114.322.493 137.026.941
530 - Rau 186.025.516 211.417.999 253.405.614
540 - Chế biến 62.073.351 70.546.363 84.556.871
550 - Bánh mỳ 49.150.172 55.859.170 66.952.802
590 - Coffeeshop 44.060.478 50.074.733 60.019.575

Nguồn: Big C Thăng Long

Thực trạng triển khai các công cụ xúc tiến thương mại tại Big C Thăng Long được tổng kết qua các chỉ số cụ thể:

  • Tỷ trọng ngân sách xúc tiến: Chi phí dành cho hoạt động xúc tiến thương mại chiếm 6,5% doanh thu năm 2008, tăng lên 7,8% năm 2009 và đạt 8,3% năm 2010.
  • Hoạt động khuyến mại: Là công cụ trọng tâm, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân sách xúc tiến (60% năm 2008; 62% năm 2009; 63% năm 2010; chi phí khuyến mại năm 2008 là 0,1209 triệu USD). Siêu thị tổ chức định kỳ 2 lần/tháng với các chương trình lớn như: "Giá rẻ chưa từng thấy", "Tôn vinh vẻ đẹp Việt", "Sinh nhật Big C", "Điện máy siêu khuyến mại", "Sôi động cùng bóng đá giá cực sốc". Doanh thu ngày bình thường đạt mức trung bình 18 triệu đồng/ngày, trong khi những ngày áp dụng khuyến mại tăng lên 20,3 triệu đồng/ngày.
  • Hoạt động quảng cáo thương mại: Chi phí quảng cáo năm 2008 đạt 0,0423 triệu USD và năm 2009 tăng lên 0,0726 triệu USD. Phương tiện chủ yếu là báo in (trung ương và địa phương), hệ thống panô, áp phích, biển hiệu tại các trục giao thông chính, thư trực tiếp và Internet.
  • Trưng bày, giới thiệu hàng hóa: Không gian tầng 2 có diện tích 4.000 m² được quy hoạch khoa học, lối đi thông thoáng; bộ phận Decor chịu trách nhiệm thiết kế hình ảnh; khu vực bánh mỳ và thực phẩm tươi sống được đầu tư tạo điểm nhấn nhận diện thương hiệu.
  • Bán hàng trực tiếp và PR: Đội ngũ bán hàng áp dụng cơ chế lương hỗn hợp; các chương trình sự kiện lớn giúp thúc đẩy tăng doanh thu toàn chuỗi từ 16% đến 22%. Các hoạt động PR gồm: Ngày hội thu gom pin đã qua sử dụng hưởng ứng Giờ Trái Đất (2011), tặng quà lớp học Tình Thương phường Trung Hòa dịp Trung Thu (2010), ủng hộ đồng bào lũ lụt Ninh Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng và trao 7 nhà tình nghĩa.

Khóa luận đánh giá các hạn chế: Sự phối hợp giữa phòng Marketing và các phòng kinh doanh chưa thật sự nhịp nhàng; thiếu nhân sự marketing có chuyên môn sâu; hình thức khuyến mại và quảng cáo chưa đa dạng; ngân sách cho xúc tiến còn thấp so với quy mô hoạt động; một số quầy kệ chưa tối ưu về mặt thẩm mỹ.

Chương III – Phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại của siêu thị Big C Thăng Long

Chương III xác định các định hướng phát triển của siêu thị:

  • Tăng cường hiệu quả khâu thu mua tập trung và tối ưu hóa đàm phán thương mại.
  • Kiểm soát luân chuyển hàng hóa, duy trì lượng hàng tồn kho tối thiểu và chống thất thoát.
  • Đầu tư thiết bị dựa trên tính toán khả năng sinh lời và giá trị sau khấu hao.
  • Giữ tốc độ tăng chi phí hoạt động ở mức thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.
  • Chuẩn hóa quy trình vận hành và tăng cường kiểm soát nội bộ.

Tác giả đề xuất 10 nhóm biện pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại:

  1. Tổ chức đồng bộ hoạt động xúc tiến: Nâng cao nhận thức nội bộ về vai trò của xúc tiến thương mại; kết hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp để mở rộng quy mô các đợt xúc tiến; sáng tạo các khẩu hiệu, biểu ngữ đặc trưng.
  2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng gắn liền với nhu cầu thực tế; liên kết với các trường đại học, cao đẳng; tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống và nghiệp vụ marketing; xây dựng cơ chế đãi ngộ, khen thưởng và lộ trình thăng tiến rõ ràng.
  3. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Phát triển dịch vụ giao hàng theo yêu cầu, tiếp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại và internet, tư vấn tại quầy và duy trì dịch vụ gói quà miễn phí.
  4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: Kết hợp phương pháp quan sát, thực nghiệm và thăm dò ý kiến khách hàng qua phiếu điều tra; phân tích độ co giãn của cầu và hành vi người tiêu dùng để dự báo chính xác nhu cầu thị trường.
  5. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Theo dõi chu kỳ sống của sản phẩm; phân loại nhóm hàng truyền thống mũi nhọn để duy trì chất lượng và nhóm hàng mới để thử nghiệm trước khi nhập số lượng lớn; loại bỏ các mặt hàng lỗi thời.
  6. Xây dựng chính sách giá linh hoạt: Định giá hàng mũi nhọn nhằm tối ưu lợi nhuận, định giá cạnh tranh cho nhóm hàng phổ thông, định giá thấp thâm nhập đối với sản phẩm mới và hạ giá thanh lý hàng tồn kho.
  7. Phát triển nghệ thuật trưng bày hàng hóa và cơ sở vật chất: Sắp xếp gian hàng theo nguyên tắc phối màu và thuận tiện di chuyển; nâng cấp hệ thống làm lạnh bảo quản thực phẩm, hệ thống chiếu sáng và thông gió làm mát.
  8. Nâng cao nhận thức nhân viên: Tăng cường hiểu biết của nhân viên về vai trò xúc tiến thương mại trong toàn chuỗi bán lẻ.
  9. Lập kế hoạch xúc tiến theo từng thời kỳ: Thiết lập kế hoạch ngân sách và phân bổ nguồn lực phù hợp với từng mùa vụ và sự kiện mua sắm.
  10. Hoàn thiện quản trị xúc tiến thương mại: Chuẩn hóa quy trình thực hiện quảng cáo, tổ chức khuyến mại và quản trị lực lượng bán hàng trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động bán lẻ và xúc tiến thương mại của Siêu thị Big C Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010:

  • Ghi nhận tỷ trọng chi phí xúc tiến thương mại tăng trưởng từ 6,5% (2008) lên 8,3% (2010) trên tổng doanh thu.
  • Chứng minh hiệu quả kinh tế trực tiếp của công cụ khuyến mại: doanh thu trung bình đạt 20,3 triệu đồng/ngày trong các đợt khuyến mại so với 18 triệu đồng/ngày ở những ngày bình thường; các chương trình sự kiện lớn làm gia tăng doanh thu từ 16% đến 22%.
  • Tổng kết thành tựu xuất khẩu của Big C Thăng Long với tổng doanh số đạt 12,1 triệu USD trên 3 nhóm ngành hàng (Bazar: 5,8 triệu USD; Thực phẩm: 3,5 triệu USD; May mặc: 2,8 triệu USD).
  • Đề xuất hệ thống 10 giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn, kết hợp giữa quản trị nội bộ (nhân sự, thu mua, kho bãi) với việc tối ưu hóa các công cụ xúc tiến thương mại (khuyến mại, quảng cáo, PR, trưng bày hàng hóa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu tài chính về doanh thu và chi phí xúc tiến trong một số biểu đồ được trình bày ở dạng số liệu tương đối hoặc trích xuất từ báo cáo nội bộ rút gọn; chưa có điều kiện khảo sát định lượng diện rộng với cỡ mẫu lớn về mức độ nhận diện thương hiệu của từng nhóm khách hàng mục tiêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu tác động của các kênh truyền thông kỹ thuật số và thương mại điện tử đối với hoạt động phân phối bán lẻ; phân tích chi tiết hiệu quả chi phí (ROI) của từng chiến dịch khuyến mại cụ thể tại các điểm bán lẻ hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Kinh doanh thương mại khi thực hiện đồ án, khóa luận về quản trị kênh bán lẻ và chiến lược xúc tiến. Tài liệu cung cấp dữ liệu tham khảo hữu ích về phương pháp phân loại ngành hàng, cách thức tổ chức các sự kiện khuyến mại định kỳ, quản trị quầy kệ thực phẩm tươi sống đạt tiêu chuẩn HACCP và cơ cấu nhân sự trong mô hình đại siêu thị tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Những công cụ xúc tiến thương mại nào được Big C Thăng Long triển khai chủ yếu?
Siêu thị triển khai đồng bộ 6 nhóm công cụ chính bao gồm: Khuyến mại (công cụ cốt lõi chiếm trên 60% ngân sách xúc tiến), Quảng cáo thương mại (báo chí, panô ngoài trời, thư trực tiếp), Trưng bày và giới thiệu hàng hóa (tại tầng 2 với diện tích 4.000 m²), Bán hàng trực tiếp, Quan hệ công chúng (hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường) và tham gia Hội chợ, triển lãm thương mại.

2. Tỷ trọng ngân sách xúc tiến thương mại và cơ cấu chi phí khuyến mại của siêu thị giai đoạn 2008 – 2010 biến động ra sao?
Tổng chi phí xúc tiến thương mại trên doanh thu tăng liên tục: đạt 6,5% năm 2008, 7,8% năm 2009 và 8,3% năm 2010. Trong đó, chi phí dành cho hoạt động khuyến mại chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí xúc tiến: đạt 60% năm 2008 (tương đương 0,1209 triệu USD), 62% năm 2009 và 63% năm 2010. Chi phí quảng cáo năm 2008 là 0,0423 triệu USD và năm 2009 là 0,0726 triệu USD.

3. Hiệu quả kinh doanh của siêu thị thay đổi như thế nào giữa ngày thường và ngày diễn ra khuyến mại?
Theo thống kê trong văn bản, vào những ngày không áp dụng chương trình khuyến mại, doanh thu trung bình của siêu thị đạt khoảng 18 triệu đồng/ngày; khi có chương trình khuyến mại, doanh thu trung bình tăng lên 20,3 triệu đồng/ngày. Một số sự kiện xúc tiến bán quy mô lớn thúc đẩy doanh thu toàn hệ thống tăng từ 16% đến 22%.

4. Kết quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam qua hệ thống Big C Thăng Long đạt bao nhiêu?
Tổng doanh số xuất khẩu ghi nhận đạt 12,1 triệu USD, phân bổ vào 3 nhóm ngành: Hàng Bazar (đồ gỗ nội ngoại thất, mây tre đan, gốm) đạt 5,8 triệu USD; Thực phẩm (thủy hải sản, gạo, cà phê) đạt 3,5 triệu USD; Hàng may mặc và phụ kiện đạt 2,8 triệu USD. Các đối tác nhập khẩu chính gồm Tập đoàn Casino (Pháp), SAPRIM và SMD – SICRE (Ailen).

5. Siêu thị Big C Thăng Long đã đạt được những chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm và giải thưởng tiêu biểu nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Siêu thị duy trì chứng nhận HACCP theo tiêu chuẩn HACCP CODEX REV4:2003 cho Trung tâm đào tạo và sản xuất thực phẩm tươi sống (được cấp từ ngày 12/11/2008). Đồng thời, đơn vị đạt các danh hiệu: Giải thưởng Rồng Vàng (2008, 2009), The Saigon Times Top 40 (2008, 2009), Top 500 Nhà bán lẻ Châu Á Thái Bình Dương (2009 do Retail Asia và Euromonitor công bố), Huy chương Bảo vệ Người tiêu dùng (2008), Kỷ lục Guinness cho ổ bánh mỳ Baguette dài 111 mét và Top 10 Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại tại Siêu thị Big C Thăng Long giai đoạn 2008 – 2010, làm rõ vai trò then chốt của các chương trình khuyến mại, trưng bày điểm bán và dịch vụ khách hàng đối với tăng trưởng doanh thu bán lẻ. Thông qua việc phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quản trị xúc tiến, tác giả đã đề xuất hệ thống 10 giải pháp thực tiễn gắn liền với hoạt động thu mua, đào tạo nhân sự và nghiên cứu thị trường. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho việc nghiên cứu quản trị marketing bán lẻ tại thị trường Việt Nam.