CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Theo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED), cho vay khách hàng doanh nghiệp (commercial loan, business loan, commercial and industrial loan, hoặc C&I loan) là khoản tiền mà ngân hàng cho các công ty vay nhằm mục đích kinh doanh, từ tài trợ hàng tồn kho đến đầu tư máy móc thiết bị, dưới dạng thế chấp hoặc tín chấp, trả từng lần hay trả góp, trong đó bao gồm cả các khoản cho vay cá nhân nhưng nhằm mục đích thương mại, công nghiệp, mà không phải là mục đích đầu tư hay chi tiêu cá nhân. Bên cạnh đó, cho vay doanh nghiệp cũng không bao gồm: cho vay đảm bảo bằng bất động sản, cho vay các định chế tài chính, cho vay sản xuất nông nghiệp và nông dân.
Tại Việt Nam, hoạt động cho vay của NHTM đối với KHDN (dưới đây gọi tắt là “Cho vay Doanh nghiệp”) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay (là ngân hàng) giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Phân loại Tại Singapore, các ngân hàng phân loại Cho vay Doanh nghiệp (Monetary Authority of Singapore, 2018) như sau: Cho vay Doanh nghiệp có kỳ hạn (business term loan): là khoản vay mà DN có thể hoàn trả cho Ngân hàng trong vòng tối đa 5 năm. Cho vay bổ sung vốn lưu động (working campital loan): là khoản vay ngắn hạn như bao thanh toán, thấu chi,…để tài trợ hoạt động kinh doanh hàng ngày của DN, bao gồm hình thức tín chấp hoặc thế chấp. Cho vay thuê mua (Hire purchase loan): là khoản vay mua hàng hóa (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải) trả góp trong khoảng thời gian cố định.
2 Tại Ấn Độ, Cho vay Doanh nghiệp bao gồm 02 loại (Reserve Bank of India, 2018) là: Cho vay tín dụng tiền mặt (cash credit loan): còn gọi là cho vay vốn lưu động, là một khoản vay ngắn hạn phục vụ cho mục đích kinh doanh và phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho. Cho vay có kỳ hạn (term loan): là khoản vay dài hạn từ 5-7 năm nhằm tài trợ DN mua sắm thiết bị, nhà xưởng, mở rộng kinh doanh,… Tại Việt Nam, theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/03/2017 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Cho vay Doanh nghiệp được phân thành các loại như sau: 1. Căn cứ vào thời hạn cho vay (Điều 10) Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm; Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm; Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. Căn cứ vào phương thức cho vay (Điều 27) Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay; Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn; Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm.
Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp; Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng 3 lần. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này; Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm; Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán.
Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm; Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng; Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: a) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; b) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh; c) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng; d) Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận; 1. ĐẨY MẠNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm đẩy mạnh cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 4 Đẩy mạnh cho vay KHDN là việc tăng quy mô cho vay đối với đối tượng KHDN trên cơ sở kiểm soát rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lời phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ. Để đẩy mạnh hoạt động cho vay KHDN, ngân hàng cần thực hiện những nội dung sau: 1.
Mở rộng quy mô cho vay KHDN Tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN: chỉ tiêu dư nợ phản ánh lượng vốn vay mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể. Tăng trưởng số lượng DN vay vốn: chỉ tiêu phản ánh số lượng KHDN của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng và thị phần của ngân hàng có được mở rộng hay không. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp Đa dạng hóa hoạt động cho vay là quá trình chuyển đổi sản phẩm sao cho ngày càng mở rộng và đa dạng hơn về chủng loại các đơn vị sản phẩm dựa trên sự tìm hiểu và mong muốn đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp Ngân hàng cần thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng, sàng lọc và thu hút khách hàng mới tiềm năng, đồng thời triển khai chính sách ưu đãi đối với khách hàng hiện hữu.
Gia tăng thu nhập cho vay doanh nghiệp Thu nhập từ hoạt động cho vay KHDN chủ yếu là thu lãi cho vay sau khi đã trừ chi phí về vốn và các chi phí khác cho hoạt động cho vay đối với DN. Tăng trưởng thu nhập từ cho vay KHDN thể hiện ở mức thu nhập từ hoạt động cho vay DN năm sau cao hơn năm trước. Các tiêu chí đo lường việc đẩy mạnh cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Các tiêu chí đo lường việc đẩy mạnh hoạt động cho vay KHDN thể hiện sự đánh giá cả trên phương diện tăng trưởng quy mô cho vay qua các năm, đa dạng hóa sản phẩm cho vay, và gia tăng thu nhập cho vay DN. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng quy mô cho vay Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay: một ngân hàng có tốc độ tăng trưởng dư nợ vay càng lớn thì uy tín và vị thế của nó càng được khẳng định trên thị trường.
Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng: chỉ tiêu này đánh giá sự phát triển của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng qua các thời kỳ. Thị phần cho vay DN: chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi về tỷ trọng dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng trên thị trường mục tiêu so với tổng dư nợ của tất cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn qua các thời kỳ nghiên cứu. Chỉ tiêu phản ánh đa dạng hóa Đa dạng kỳ hạn nợ: phản ánh cơ cấu nợ ngắn, trung và dài hạn của ngân hàng trên tổng dư nợ. Đa dạng kỳ hạn nợ thể hiện qua đa dạng về thời hạn của từng món vay mà ngân hàng cấp tín dụng cho ngân hàng.
Việc đa dạng kỳ hạn nợ nhằm đáp ứng một cách linh hoạt nhu cầu của khách hàng và phù hợp với kế hoạch sử dụng nguồn vốn của ngân hàng. Đa dạng về thành phần kinh tế: phản ánh tỷ lệ dư nợ đối với khách hàng thuộc thành phần kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh. Đa dạng về ngành nghề kinh tế: phản ánh dư nợ cho vay của nhóm khách hàng trong các lĩnh vực trên tổng dư nợ của ngân hàng. Gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay DN Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt đọng cho vay DN cho thấy biến động thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay DN qua các năm và đánh giá mức độ đóng góp của hoạt động này vào tổng thu nhập của ngân hàng.
VAI TRÒ CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1. Đối với hoạt động của ngân hàng Trong hoạt động ngân hàng, để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận, các NHTM buộc phải tìm kiếm, mở rộng thị trường, đa dạng hóa đối tượng khách hàng vay vốn.