Tổng quan nghiên cứu
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nước Mỹ đối mặt với gánh nặng nợ công lịch sử vượt ngưỡng 13 nghìn tỷ USD và tỷ lệ thất nghiệp chạm mốc 10%, trong khi các chiến dịch quân sự kéo dài tại Iraq và Afghanistan đã tiêu tốn hơn 1,6 nghìn tỷ USD ngân sách quốc gia. Đứng trước sự suy giảm tương đối về sức mạnh quyền lực và sự trỗi dậy mạnh mẽ của các nền kinh tế mới nổi, chính quyền Washington buộc phải tái cấu trúc toàn diện chiến lược toàn cầu. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhanh chóng trở thành trọng tâm hàng đầu khi chiếm tới 40% diện tích, hơn 50% dân số thế giới và đóng góp gần 58% GDP toàn cầu. Đồng thời, đây cũng là thị trường tiếp nhận tới 60% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Mỹ.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ bản chất, động cơ và phương thức triển khai chính sách xoay trục hay tái cân bằng của Mỹ dưới thời Tổng thống Barack Obama. Mục tiêu cụ thể gồm: luận giải các nhân tố chủ quan và khách quan dẫn tới sự điều chỉnh chiến lược; phân tích chi tiết mục tiêu cùng các biện pháp triển khai trên các trụ cột an ninh - quân sự, kinh tế và ngoại giao; đánh giá kết quả thực thi và phân tích tác động đối với cục diện an ninh Đông Nam Á.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý châu Á - Thái Bình Dương trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2016. Đóng góp của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách đối ngoại Việt Nam chủ động thích ứng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thương mại song phương Việt - Mỹ tăng trưởng vượt bậc từ 220 triệu USD năm 1994 lên hơn 36 tỷ USD năm 2014, cùng dòng vốn đầu tư trực tiếp từ Mỹ vào Việt Nam đã tăng hơn 175 lần qua 20 năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng kết hợp Chủ nghĩa Hiện thực trong quan hệ quốc tế thông qua Thuyết Cân bằng Quyền lực và Chủ nghĩa Thể chế Tự do, đặt trong khung phân tích Quyền lực Thông minh. Thuyết Cân bằng Quyền lực lý giải việc Mỹ tái phối trí nguồn lực quân sự và củng cố liên minh nhằm kiềm chế sự bành trướng ảnh hưởng của Trung Quốc tại Tây Thái Bình Dương. Mặt khác, Chủ nghĩa Thể chế Tự do giải thích cách thức Washington chủ động can dự vào các cơ chế đa phương khu vực để thiết lập các chuẩn mực và luật chơi chung.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chiến lược Tái cân bằng, Mạng lưới liên minh Trục và Nan hoa, Học thuyết Không - Hải chiến, Quyền tự do hàng hải và An ninh phi truyền thống. Khung lý thuyết này chứng minh tính tất yếu của việc chính quyền Obama dù phải cắt giảm 490 tỷ USD ngân sách quốc phòng trong vòng 10 năm nhưng vẫn quyết định bố trí 60% lực lượng hải quân về khu vực Thái Bình Dương nhằm bảo đảm các lợi ích sống còn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 120 văn bản chính sách, chiến lược quốc phòng, bài phát biểu của các nhà lãnh đạo Mỹ cùng hệ thống dữ liệu kinh tế - quân sự chính thức từ Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế và các cơ quan thống kê khu vực.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, tập trung khảo sát 8 chuỗi dữ liệu kinh tế và quốc phòng giai đoạn 2006-2015 cùng hệ thống hiệp định thương mại, thỏa thuận an ninh tiêu biểu. Phương pháp phân tích chính sách, so sánh lịch sử và phân tích liên ngành Quan hệ quốc tế - Kinh tế quốc tế được lựa chọn làm công cụ chủ đạo. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, bóc tách đa chiều các động cơ địa chính trị và kiểm chứng các cam kết chiến lược thông qua các chỉ số định lượng thực tế trong toàn bộ tiến trình nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra động lực cốt lõi của chiến lược tái cân bằng là sự gắn kết mật thiết giữa nhu cầu phục hồi kinh tế nội tại của Mỹ và mục tiêu duy trì vị thế bá quyền toàn cầu. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tốc độ tăng trưởng GDP duy trì mức 5,6% năm 2015 đã trở thành động lực then chốt hỗ trợ sáng kiến tăng gấp đôi xuất khẩu của Mỹ.
Thứ hai, trên phương diện an ninh - quân sự, Mỹ đã thiết lập sự hiện diện vượt trội thông qua việc cam kết chuyển dịch 60% tàu chiến của lực lượng hải quân sang Thái Bình Dương vào năm 2020, đồn trú 2.500 lính thủy đánh bộ tại Darwin (Australia) từ năm 2016, luân chuyển 4 tàu chiến ven bờ tới Singapore vào năm 2017 và điều phối 91.000 quân nhân lục quân sẵn sàng tác chiến tại khu vực.
Thứ ba, về trụ cột kinh tế và ngoại giao, Mỹ thúc đẩy thành công tiến trình đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đại diện cho 40% kinh tế thế giới, đồng thời nâng tầm thương mại hai chiều với khối ASEAN đạt mốc 186 tỷ USD năm 2011, khẳng định vai trò đối tác thương mại lớn thứ 5 tại thị trường gần 600 triệu dân.
Thứ tư, nghiên cứu chứng minh chính sách của Mỹ đã tạo ra thế răn đe trực tiếp đối với tốc độ tăng chi tiêu quân sự thực tế 19%/năm của Trung Quốc (đạt 148 tỷ USD năm 2014) và các yêu sách chủ quyền đơn phương trên biển.
Thảo luận kết quả
Sự chuyển hướng chiến lược của chính quyền Obama phản ánh bước ngoặt căn bản trong tư duy đối ngoại Mỹ: thay thế chủ nghĩa đơn phương thời kỳ trước bằng chủ nghĩa đa phương linh hoạt và kết hợp sức mạnh quân sự cứng với ngoại giao kinh tế mềm.
Các dữ liệu nghiên cứu được mô hình hóa trực quan qua hệ thống biểu đồ so sánh tương quan tăng trưởng GDP của Mỹ, bảng phân bổ lực lượng hải quân các nước lớn tại Tây Thái Bình Dương và đồ thị kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Mỹ qua 20 năm. Các mô hình dữ liệu này giải thích rõ nguyên nhân Mỹ xác định duy trì an ninh, tự do hàng hải tại Biển Đông - tuyến đường vận tải chiếm 50% lượng vận tải biển toàn cầu - là lợi ích quốc gia cốt lõi. Sự hiện diện tích cực của Mỹ góp phần tái lập cân bằng quyền lực, giảm thiểu nguy cơ xung đột vũ trang và bảo vệ tính toàn vẹn của luật pháp quốc tế trên vùng biển rộng 3,5 triệu km2.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược dành cho Việt Nam:
- Đa phương hóa và làm sâu sắc quan hệ ngoại giao song phương: Bộ Ngoại giao cần chủ động thúc đẩy quan hệ Đối tác toàn diện với Mỹ đi vào chiều sâu, hướng tới mục tiêu tăng trưởng thương mại 15-20%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đồng thời kiên trì phát huy vai trò trung tâm của ASEAN trong các cấu trúc an ninh khu vực.
- Nâng cao năng lực chấp pháp và bảo vệ chủ quyền biển: Bộ Quốc phòng và lực lượng Cảnh sát biển cần đẩy mạnh thực hiện 100% các đề án hiện đại hóa trang thiết bị giám sát biển, tận dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA và chương trình hỗ trợ an ninh hàng hải quốc tế để bảo vệ toàn vẹn vùng biển rộng 1 triệu km2.
- Tận dụng tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới: Bộ Công Thương và các hiệp hội doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện thể chế kinh tế, đáp ứng 100% các tiêu chuẩn xuất xứ và rào cản kỹ thuật của các khuôn khổ hợp tác kinh tế để mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường Mỹ.
- Tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo chiến lược: Các cơ quan nghiên cứu chiến lược quốc gia cần xây dựng báo cáo đánh giá tác động địa chính trị định kỳ 6 tháng một lần, chủ động tham mưu các phương án ứng phó trước sự cọ xát chiến lược giữa các nước lớn từ nay đến năm 2030.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ đối ngoại: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực chứng với 8 bảng biểu phân tích chuyên sâu, phục vụ công tác xây dựng đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu Quan hệ Quốc tế và Quốc tế học: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết cân bằng quyền lực, chiến lược chuyển dịch an ninh của nước lớn và tác động đến cấu trúc địa chính trị thế kỷ 21.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các tổ chức kinh tế: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường ASEAN quy mô 186 tỷ USD thương mại với Mỹ, giúp các nhà đầu tư nhận diện cơ hội và tái cấu trúc chuỗi cung ứng phù hợp.
- Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học Xã hội: Mô hình mẫu về phương pháp luận nghiên cứu chính sách công, kỹ thuật xử lý dữ liệu liên ngành và phương pháp tiếp cận các vấn đề an ninh quốc tế đương đại.
Câu hỏi thường gặp
-
Động lực chính khiến Mỹ thực hiện chuyển hướng chiến lược sang châu Á - Thái Bình Dương thời Obama là gì?
Chiến lược này xuất phát từ nhu cầu phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng tài chính năm 2008 khi nợ công vượt 13 nghìn tỷ USD, chấm dứt việc tiêu hao hơn 1,6 nghìn tỷ USD vào các cuộc chiến ở Trung Đông, và thiết lập thế cân bằng chiến lược trước sự trỗi dậy toàn diện của Trung Quốc tại khu vực nắm giữ gần 58% GDP thế giới.
-
Trụ cột quân sự trong chiến lược tái cân bằng của Mỹ được triển khai bằng những biện pháp nào?
Mỹ đã cam kết điều chuyển 60% tổng lực lượng hải quân sang Thái Bình Dương vào năm 2020, đồn trú thường trực 2.500 quân nhân tại Australia, bố trí 4 chiến hạm tác chiến ven bờ tại Singapore, đồng thời áp dụng học thuyết Không - Hải chiến để răn đe các chiến lược chống tiếp cận khu vực.
-
Vai trò của Hiệp định TPP trong chiến lược của Mỹ tại khu vực là gì?
TPP là công cụ kinh tế chủ đạo trong học thuyết tái cân bằng, kết nối 12 nền kinh tế chiếm 40% GDP toàn cầu nhằm thiết lập các chuẩn mực thương mại tự do tiêu chuẩn cao do Mỹ dẫn dắt, hạ thấp rào cản thuế quan và duy trì ảnh hưởng kinh tế của Washington trước các đối thủ cạnh tranh.
-
Chính sách của Mỹ tác động như thế nào đến vấn đề an ninh tại Biển Đông?
Mỹ khẳng định duy trì quyền tự do hàng hải và hàng không trên vùng biển 3,5 triệu km2, thông qua Nghị quyết H. Res-714 nhằm phản đối các hành vi sử dụng vũ lực thay đổi hiện trạng, đồng thời tích cực hỗ trợ nâng cao năng lực an ninh hàng hải cho các đối tác Đông Nam Á.
-
Việt Nam cần có giải pháp gì để đón đầu các cơ hội từ sự điều chỉnh chiến lược của Mỹ?
Việt Nam cần kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa; đẩy mạnh khai thác thị trường xuất khẩu sang Mỹ; tiếp nhận hỗ trợ nâng cao năng lực an ninh biển; đồng thời kiên trì giải quyết tranh chấp thông qua các biện pháp hòa bình dựa trên Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các nguyên nhân chủ quan và khách quan thúc đẩy sự điều chỉnh chiến lược châu Á - Thái Bình Dương của Mỹ dưới thời Obama.
- Phân tích làm rõ việc triển khai đồng bộ ba trụ cột an ninh - quân sự, kinh tế và ngoại giao nhằm phục vụ mục tiêu duy trì vị thế lãnh đạo toàn cầu của Washington.
- Đánh giá khách quan tác động của sự điều chỉnh chiến lược đối với cán cân quyền lực khu vực và môi trường an ninh tại Đông Nam Á.
- Làm nổi bật những cơ hội và thách thức to lớn đối với tiến trình phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam.
- Đề xuất hệ sinh thái 4 nhóm giải pháp đối ngoại và an ninh thiết thực, có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.
Công trình là đóng góp học thuật quan trọng, cung cấp góc nhìn chuyên sâu và đáng tin cậy về chính sách đối ngoại của Mỹ. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan hữu quan hãy khai thác những kết quả nghiên cứu trong luận văn để phục vụ hiệu quả cho công tác học thuật và hoạch định chiến lược đối ngoại trong kỷ nguyên mới.