Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh của công ty nestle việt nam đối với sản phẩm nescafe tại việt nam từ nay đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược cạnh tranh của Nestlé Việt Nam với sản phẩm Nescafé đến năm 2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2012

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ – Đồ thị

Danh mục các phụ lục

Phần mở đầu

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC VÀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH

1.1. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC

1.1.1. Định nghĩa quản trị chiến lƣợc

1.1.2. Vai trò của quản trị chiến lƣợc kinh doanh

1.1.3. Quy trình quản trị chiến lƣợc (Strategic Management)

1.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Phân tích môi trƣờng vĩ mô

1.2.2. Phân tích môi trƣờng vi mô ( môi trƣờng ngành)

1.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
1.2.2.2. Khách hàng
1.2.2.3. Nhà cung ứng
1.2.2.4. Đối thủ tiềm ẩn
1.2.2.5. Sản phẩm thay thế

1.2.3. Phân tích hoàn cảnh nội bộ

1.2.3.1. Phân tích các hoạt động chủ yếu
1.2.3.2. Phân tích các hoạt động hỗ trợ
1.2.3.3. Phân tích chuỗi giá trị và xác định lợi thế cạnh tranh
1.2.3.4. Mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm cafe hòa tan
1.2.3.5. Xác định năng lực lõi

1.3. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH

1.3.1. Xác định sứ mệnh và mục tiêu công ty

1.3.2. Phân tích SWOT

1.3.3. Lựa chọn chiến lƣợc cạnh tranh

1.3.3.1. Chiến lƣợc chi phí thấp nhất
1.3.3.2. Chiến lƣợc khác biệt hoá sản phẩm và dịch vụ
1.3.3.3. Chiến lƣợc tập trung vào một phân khúc nhất định

1.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH NESCAFE TẠI VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NESTLE VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.1.3. Sứ mệnh và nguyên tắc kinh doanh

2.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG

2.2.1. Phân tích nhân tố Cronbach Anpha

2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.3. Phân tích hồi quy sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN TRƢỜNG NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NESCAFE TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Phân tích môi trƣờng vĩ mô

2.3.1.1. Các yếu tố về kinh tế
2.3.1.2. Các yếu tố xã hội
2.3.1.3. Các yếu tố luật pháp chính phủ
2.3.1.4. Yếu tố tự nhiên
2.3.1.5. Yếu tố công nghệ

2.3.2. Phân tích môi trƣờng vi mô

2.3.2.1. Thị trƣờng tiêu thụ café hòa tan
2.3.2.2. Nhà cung cấp
2.3.2.3. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.4. Các mối đe dọa của ngƣời mới
2.3.2.5. Các mối đe dọa của các sản phẩm thay thế

2.3.3. Dự báo môi trƣờng kinh doanh các sản phẩm Nescafe trong giai đoạn 2011 – 2020

2.3.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

2.4. PHÂN TÍCH HOÀN CẢNH NỘI BỘ

2.4.1. Tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh

2.4.2. Nguồn nhân lực

2.4.3. Tình hình tài chính

2.4.4. Tình hình đầu tƣ

2.4.5. Hoạt động Marketing

2.4.6. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.5. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÔNG TY

2.5.1. Xác định năng lực cốt lõi của Nescafe

2.5.2. Xác định lợi thế cạnh tranh của Nescafe

2.5.3. Chuỗi giá trị của Nescafe

2.6. TÓM TẮT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3 CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH NESCAFE TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NESCAFE TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2022

3.1.1. Cơ sở để xây dựng mục tiêu

3.1.2. Mục tiêu tổng quát

3.1.3. Mục tiêu cụ thể

3.1.3.1. Mục tiêu kinh tế
3.1.3.2. Mục tiêu xã hội

3.2. MA TRẬN SWOT CỦA NESCAFE

3.3. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH

3.3.1. Chiến lƣợc phát triển sản phẩm mới đa dạng với giá cả cạnh tranh

3.3.2. Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng nhờ dẫn đầu về chi phí

3.3.3. Chiến lƣợc tập trung chi phí thấp

3.3.4. Chiến lƣợc tái cấu trúc lại cơ cấu tổ chức

3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH CỦA NESCAFE GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

3.4.1. Giải pháp củng cố và phát triển hệ thống phân phối trên cả nƣớc

3.4.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng các chƣơng trình quảng cáo

3.4.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm

3.4.4. Giải pháp sử dụng nguồn vốn hiệu quả

3.4.5. Giải pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh

3.4.6. Giải pháp duy trì mức giá cạnh tranh

3.4.7. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ quản lý

3.4.8. Giải pháp đầu tƣ mở rộng quy mô sản xuất

3.5. TÓM TẮT CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh Nescafe tại Việt Nam

Chiến lược cạnh tranh của Nescafe tại Việt Nam đã được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố quan trọng. Nescafe, một thương hiệu nổi tiếng thuộc công ty Nestle, đã có mặt tại thị trường Việt Nam từ lâu và đã khẳng định được vị thế của mình. Để duy trì và phát triển thị phần, Nescafe cần phải áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của người Việt.

1.1. Lịch sử phát triển của Nescafe tại Việt Nam

Nescafe đã gia nhập thị trường Việt Nam từ những năm 1990. Qua nhiều năm, thương hiệu này đã không ngừng phát triển và mở rộng sản phẩm, từ cà phê hòa tan đến các dòng sản phẩm mới như cà phê rang xay. Sự phát triển này không chỉ nhờ vào chất lượng sản phẩm mà còn nhờ vào các chiến lược marketing thông minh.

1.2. Tầm quan trọng của thị trường cà phê Việt Nam

Thị trường cà phê Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng. Việt Nam là một trong những nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, và người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và hương vị của sản phẩm. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho Nescafe trong việc mở rộng thị phần.

II. Thách thức trong chiến lược cạnh tranh của Nescafe

Mặc dù Nescafe đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong chiến lược cạnh tranh. Các đối thủ như Vinacafe và Trung Nguyên đang ngày càng mạnh mẽ, đe dọa đến thị phần của Nescafe. Việc hiểu rõ các thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu nội địa

Các thương hiệu nội địa như Vinacafe và Trung Nguyên đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường với các sản phẩm chất lượng cao và giá cả cạnh tranh. Điều này tạo ra áp lực lớn cho Nescafe trong việc duy trì thị phần.

2.2. Xu hướng tiêu dùng thay đổi

Người tiêu dùng hiện nay ngày càng chú trọng đến sức khỏe và chất lượng sản phẩm. Xu hướng tiêu dùng cà phê hữu cơ và tự nhiên đang gia tăng, điều này đòi hỏi Nescafe phải điều chỉnh chiến lược sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp phát triển sản phẩm Nescafe hiệu quả

Để duy trì vị thế cạnh tranh, Nescafe cần áp dụng các phương pháp phát triển sản phẩm hiệu quả. Việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại là rất cần thiết.

3.1. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Nescafe cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc phát triển các dòng sản phẩm cà phê hữu cơ có thể là một hướng đi tiềm năng.

3.2. Cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại

Cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại là một yếu tố quan trọng để giữ chân khách hàng. Nescafe cần thường xuyên thu thập phản hồi từ khách hàng để cải thiện sản phẩm của mình.

IV. Chiến lược marketing hiệu quả cho Nescafe

Chiến lược marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng. Nescafe cần áp dụng các chiến lược marketing đa dạng để tiếp cận khách hàng hiệu quả.

4.1. Sử dụng truyền thông xã hội

Truyền thông xã hội là một công cụ mạnh mẽ để Nescafe kết nối với khách hàng. Việc sử dụng các nền tảng như Facebook, Instagram để quảng bá sản phẩm và tương tác với khách hàng là rất cần thiết.

4.2. Tổ chức các sự kiện quảng bá

Tổ chức các sự kiện quảng bá sản phẩm giúp Nescafe tạo dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ. Các sự kiện này không chỉ thu hút khách hàng mà còn tạo cơ hội để giới thiệu sản phẩm mới.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Nescafe có thể nâng cao vị thế cạnh tranh thông qua việc cải thiện chất lượng sản phẩm và áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời là rất quan trọng.

5.1. Phân tích sự hài lòng của khách hàng

Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Nescafe chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng và giá cả. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp Nescafe giữ chân khách hàng.

5.2. Ứng dụng các giải pháp marketing

Các giải pháp marketing đã được áp dụng thành công, giúp Nescafe tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Việc tiếp tục cải tiến và đổi mới là cần thiết để duy trì sự phát triển.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của Nescafe

Nescafe cần tiếp tục phát triển và điều chỉnh chiến lược cạnh tranh để phù hợp với xu hướng thị trường. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cùng với các chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp Nescafe duy trì vị thế hàng đầu trong ngành cà phê tại Việt Nam.

6.1. Tương lai của Nescafe tại thị trường Việt Nam

Với sự phát triển không ngừng của thị trường cà phê, Nescafe có nhiều cơ hội để mở rộng và phát triển. Việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng và cải tiến sản phẩm sẽ là chìa khóa thành công.

6.2. Đề xuất các giải pháp cho Nescafe

Đề xuất các giải pháp như cải tiến chất lượng sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối và tăng cường hoạt động marketing sẽ giúp Nescafe nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh của công ty nestle việt nam đối với sản phẩm nescafe tại việt nam từ nay đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lƣợc và chiến lƣợc cạnh tranh. Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Nescafe. Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc cạnh tranh của công ty Nestle Việt Nam đối với sản phẩm Nescafe tại Việt Nam từ nay đến 2020. Kết Luận Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC VÀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH 1.1 QUI TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 1.1 Khái niệm chiến lƣợc - Afred Chandler định nghĩa: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó [9, trang 4].

- Theo Fred R David trong tác phẩm “khái niệm về quản trị chiến lược”: chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh [4, trang 20]. - Còn theo Michael Porter thì: “Chiến lược kinh doanh để đương đầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa những mục tiêu cần đạt tới và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm để đạt tới mục tiêu” [ 6, trang 15] - “Một cách đơn giản nhất, chiến lược được hiểu là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới mục đích của tổ chức” [8, trang 21]. - Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp.

Theo cách hiểu này, thuật ngữ ”Chiến lược kinh doanh” được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất. Đó là: (1) Xác định các mục tiêu dài hạn và cơ bản của doanh nghiệp. (2) Đưa ra các chương trình hành động tổng quát. (3) Lựa chọn các phương án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.

- Quản trị chiến lược thể hiện tầm quan trọng của nó trong thực tiễn các hoạt động kinh doanh của công ty và là kim chỉ nam cho các hoạt động khác trong một tổ chức. Theo Fred R david, “Quản trị chiến lƣợc là một nghệ thuật và khoa học nhằm thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép tổ chức đạt đƣợc những mục tiêu đề ra. - Khi xây dựng, quản lý thực hiện chiến lược tốt sẽ tạo ra và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Vai trò của quản trị chiến lƣợc kinh doanh - Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn.

- Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biến động, các cơ hội cũng như nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản trị phân tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường. - Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.3 Quy trình quản trị chiến lƣợc (Strategic Management) - Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi, giúp các nhà quản trị xem xét và xác định xem doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí đề ra.

- Nhờ có quy trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Các doanh nghiệp không vận dụng quản lý chiến lược thường đưa ra các quyết định phản ứng thụ động, sau khi môi trường thay đổi mới đưa ra hành động. Tuy các quyết định phản ứng thụ động nhiều khi cũng mang lại hiệu quả, nhưng quản trị chiến lược sẽ giúp các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó và chủ động với những thay đổi của môi trường. - Lợi thế cạnh tranh có thể được xác định trong tất cả các bước của quá trình hình thành chiến lược.

Muốn có chiến lược tốt nhất, trước hết cần phải có quy trình lập chiến lược khoa học. Có thể khái quát mô hình lập chiến lược doanh nghiệp theo các bước như sau: (Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát về quản trị chiến lược) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân đoạn chiến lược. Xác định sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược hiện tại Hình 2.

Phân tích môi 4. Phân tích lợi thế cạnh 3. Phân tích các nguồn lực thành trường vĩ mô, vi mô tranh, tiềm lực thành để xác định các điểm chiến để xác định cơ hội công, SWOT và xét lại mạnh, điểm yếu quan lược và nguy cơ chính sứ mệnh của tổ chức (a) trọng của tổ chức 5. Chiến lược Mục tiêu CÔNG TY tiêu dài CÔNG TY hạn Mục tiêu các Chiến lược và SBU (b) các SBU mục tiêu hàng Mục tiêu năm Bộ phận Các chiến lược chức năng chức năng Thực hiện 7.

Chính sách và phân phối chiến các nguồn lực lược 8. Thực hiện thay 10. Lãnh đạo, cấu tổ chức phù đổi chiến lược quyền lực và văn hợp với chiến hóa tổ chức lược mới Đánh giá 11. Đo lường và đánh giá chiến kết quả thành tích lược Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát về quản trị chiến lƣợc [14, trang 1] TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NỘI NỘ CỦA DOANH NGHIỆP.

- Phân tích môi trường nhằm tìm ra những cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Quản trị chiến lược kinh doanh là việc vận dụng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội và né tránh các đe dọa từ phía môi trường. Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ[4, trang 7] 1.1 Phân tích môi trƣờng vĩ mô - Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: doanh nghiệp đang trực diện với những vấn đề gì? Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh. Các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường chọn các yếu tố chủ yếu sau đây của môi trường vĩ mô để nghiên cứu:  Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.

Yếu tố kinh tế của doanh nghiệp được xác định bởi tiềm lực của nền kinh tế đất nước, bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi xuất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, các cân thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân. Mỗi yếu tố trên đều có thể là cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp cũng có thể là mối đe dọa đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích yếu tố kinh tế giúp các nhà quản trị tiến hành các dự báo và đưa ra những kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các sự báo ngành và dự báo thương mại.  Yếu tố chính trị và pháp lý: Các thể chế kinh tế xã hội như các chính sách, quy chế, định chế, luật lệ chế độ tiền lương, thủ tục hành chính.do Chính phủ đề ra cũng như mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ đều là những môi trường có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh và nhiều khi quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.

Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép. Chừng nào các điều kiện đó thay đổi xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi Chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5  Yếu tố xã hội: Các yếu tố xã hội như dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo.chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, giá trị văn hóa, cộng đồng doanh nhân.đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố xã hội thường biến đổi chậm nên các doanh nghiệp thường lãng quên khi xem xét những vấn đề chiến lược.

 Yếu tố tự nhiên: Yếu tố tự nhiên không những là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với đời sống của con người, mà còn là yếu tố đầu vào quan trọng của các ngành kinh tế. Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông biển, tài nguyên khoáng sản, môi trường sinh thái.Nhận biết được các yếu tố tự nhiên giúp các doanh nghiệp phát huy thế mạnh của nó, bảo vệ môi trường và có các quyết định cùng các biện pháp thực hiện quyết định đúng đắn.  Yếu tố công nghệ: Trong thời gian gần đây, khoa học công nghệ đã có sự phát triển biến đổi nhanh chóng. Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và những áp dụng các tiến bộ đó vào lĩnh vực sản xuất và quản lý đang là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp phải nhận biết và khai thác những công nghệ phù hợp để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng, theo dõi sát sao diễn biến sự phát triển công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung ngày càng nhiều cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đồng thời phải cảnh giác với công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của mình bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp.2 Phân tích môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành) - Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp đến mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó. Porter, ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực cạnh tranh[6, trang 8] : TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ